5

Thủ tục yêu cầu công nhận hiệu lực của di chúc mới nhất

Thủ tục yêu cầu công nhận hiệu lực của di chúc là quy trình pháp lý quan trọng khi có tranh chấp hoặc khi di chúc không được công chứng/chứng thực. Bài viết này sẽ cập nhật các bước thực hiện mới nhất, giúp Quý khách hàng hiểu rõ trình tự và hồ sơ cần thiết để Tòa án công nhận giá trị pháp lý của di chúc. Nắm vững thủ tục này giúp đảm bảo ý nguyện của người để lại di sản được thực thi trọn vẹn theo quy định.

Thủ tục yêu cầu công nhận hiệu lực của di chúc hiện nay
Thủ tục yêu cầu công nhận hiệu lực của di chúc hiện nay

Nội Dung Bài Viết

Điều kiện để di chúc được công nhận có hiệu lực

Để một di chúc được coi là di chúc hợp pháp theo Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc cần tuân thủ các nguyên tắc chung, các quy định đặc thù về di chúc miệng, các trường hợp di chúc mất hiệu lực một phần, và những trường hợp thừa kế đặc biệt không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

Nguyên tắc chung

Di chúc là một văn bản pháp lý quan trọng thể hiện ý chí của cá nhân về việc định đoạt tài sản sau khi chết. Để đảm bảo di chúc có giá trị pháp luật và không bị vô hiệu hóa sau này, người lập di chúc cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc chung về năng lực hành vi, nội dung, và hình thức theo Bộ luật Dân sự 2015 như sau: 

  • Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung di chúc không được vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức di chúc phải tuân thủ các quy định về di chúc văn bản, di chúc công chứng, di chúc chứng thực, di chúc viết tay hoặc di chúc miệng. Di chúc bằng văn bản không công chứng, chứng thực vẫn hợp pháp nếu đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. 
  • Người thừa kế phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế theo khoản 3 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 và không thuộc trường hợp bị truất quyền thừa kế hoặc không được hưởng di sản;
  • Di chúc chỉ có hiệu lực sau khi người để lại di sản chết, đây là điều kiện tiên quyết để khởi động thủ tục thừa kế.

Việc tuân thủ các nguyên tắc tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 là yếu tố quyết định. Cần lưu ý rằng, di chúc chỉ phát sinh hiệu lực pháp lý sau khi người để lại di sản chết, là cơ sở để khởi động các thủ tục thừa kế tiếp theo.

Di chúc miệng được coi là hợp pháp

Di chúc miệng là hình thức đặc biệt, chỉ được thừa nhận hợp pháp trong những tình huống đặc biệt do tính chất nhạy cảm, pháp luật yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện tại khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Lập trong hoàn cảnh đặc biệt khi tính mạng của người lập di chúc bị cái chết đe dọa;
  • Người di chúc thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất hai người làm chứng;
  • Ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí, người làm chứng phải ghi chép lại và cùng ký tên hoặc điểm chỉ;
  • Và phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng trong thời hạn 05 ngày làm việc.  Nếu quá thời hạn 05 ngày làm việc mà chưa được công chứng hoặc chứng thực, di chúc miệng không có hiệu lực pháp luật.

Tóm lại, di chúc miệng chỉ được coi là hợp pháp khi được lập trước mặt ít nhất hai người làm chứng trong hoàn cảnh nguy kịch, được ghi chép lại và quan trọng nhất là phải được cơ quan có thẩm quyền công chứng/chứng thực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập.

Lưu ý về các trường hợp di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần

Di chúc không có hiệu lực là một trong những vấn đề pháp lý phức tạp nhất trong lĩnh vực thừa kế. Việc lập di chúc đúng luật là chưa đủ; điều quan trọng là di chúc đó phải duy trì được hiệu lực cho đến thời điểm mở thừa kế. 

Khoản 2 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau:

  • Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc dẫn đến phần di chúc liên quan đến người đó không có hiệu lực;
  • Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
  • Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, chỉ phần di chúc liên quan đến cá nhân đó không có hiệu lực. Phần di sản tương ứng sẽ được chia theo pháp luật cho những người thừa kế khác;

Ngoài ra, theo khoản 3, 4 Điều 643 Bộ luật này, di chúc cũng mất hiệu lực 1 phần trong các trường hợp sau:

  • Khi tài sản được chỉ định trong di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế dẫn đến phần di chúc liên quan đến tài sản đó mất hiệu lực;
  • Những phần nội dung di chúc vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội không được công nhận hiệu lực. Các phần còn lại của di chúc vẫn có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện hợp pháp theo quy định.

Tóm lại, các quy định về di chúc mất hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 là rất cụ thể, nhằm đảm bảo sự công bằng và hợp lý trong việc phân chia di sản khi ý định ban đầu của người lập di chúc không thể thực hiện được.

Lưu ý về một số người vẫn được hưởng di sản dù bị truất quyền hoặc không được chỉ định trong di chúc

Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc gồm: Con chưa thành niên, cha mẹ, vợ chồng của người để lại di sản vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật. Quy định này áp dụng bất kể di chúc có chỉ định họ hay không hoặc bị truất quyền thừa kế.

Lưu ý: Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc phải không thuộc các trường hợp không được hưởng di sản theo pháp luật theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015. Các trường hợp này bao gồm người cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người để lại di sản hoặc người thừa kế khác. Người cố ý ngăn cản người lập di chúc lập, sửa đổi, hủy bỏ di chúc hoặc giả mạo, sửa chữa, hủy hoại di chúc cũng không được hưởng di sản.

Điều kiện có hiệu lực của di chúc
Điều kiện có hiệu lực của di chúc

Thủ tục yêu cầu công nhận hiệu lực di chúc khi không có tranh chấp

Khi không có tranh chấp giữa các bên thừa kế, thủ tục công nhận di chúc không tranh chấp được thực hiện nhanh chóng thông qua việc khai nhận di sản tại công chứng.

Về thẩm quyền

Tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 58 Luật Công chứng 2024 hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo điểm g khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP có thẩm quyền công chứng/chứng thực văn bản khai nhận di sản. 

Sau khi có văn bản khai nhận di sản được công chứng hoặc chứng thực, người thừa kế sử dụng văn bản này để đăng ký chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thành phần hồ sơ

Để hoàn tất thủ tục công chứng di sản thừa kế theo quy định của pháp luật, việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ khai nhận di sản thừa kế là bước tiên quyết. Điều 59 Luật Công chứng 2024 quy định thành phần hồ sơ khai nhận di sản thừa kế bao gồm các giấy tờ sau: 

  • Giấy đề nghị khai nhận di sản thừa kế phải được lập theo mẫu quy định tại văn phòng công chứng và có chữ ký của người yêu cầu công chứng;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng gồm thẻ căn cước, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác xác định nhân thân theo quy định pháp luật.
  • Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết là giấy tờ bắt buộc;
  • Di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế bao gồm giấy khai sinh, căn cước công dân, giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu;
  • Bản kê khai di sản thừa kế phải liệt kê tất cả tài sản của người để lại di sản, giá trị và tình trạng tài sản tại thời điểm khai nhận;
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có. 

Từ giấy đề nghị, giấy tờ tùy thân, giấy chứng tử, cho đến giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế và quyền sở hữu tài sản, tất cả đều phải được cung cấp đầy đủ. Việc nắm rõ các yêu cầu này sẽ giúp các bên liên quan bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và sớm hoàn thành việc sang tên tài sản thừa kế.

Trình tự thủ tục thực hiện

Nắm rõ trình tự khai nhận di sản là điều kiện tiên quyết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh phát sinh tranh chấp. Nội dung sau sẽ liệt kê từng bước trong thủ tục công chứng thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng

  • Bước 1: Tất cả người thừa kế theo di chúc cùng nhau chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ và nộp tại tổ chức hành nghề công chứng. Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của giấy tờ. Công chứng viên đối chiếu, kiểm tra tất cả các giấy tờ trong hồ sơ để đảm bảo thông tin chính xác và hợp lệ.
  • Bước 2: Công chứng viên xác minh chủ thể và tài sản. Công chứng viên phải xác định người để lại di sản đúng là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản theo quy định. Trong trường hợp có thông tin chưa rõ ràng hoặc có nghi vấn, công chứng viên có quyền yêu cầu người thừa kế giải trình, làm rõ hoặc tự mình tiến hành xác minh tại các cơ quan, tổ chức liên quan.
  • Bước 3: Tổ chức hành nghề công chứng niêm yết thông báo về việc đang thụ lý hồ sơ khai nhận di sản. Thời gian niêm yết là 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Địa điểm niêm yết thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng. Trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.
  • Bước 4: Sau 15 ngày niêm yết, nếu không có khiếu nại, tố cáo nào liên quan đến việc khai nhận di sản, tất cả người thừa kế có mặt tại tổ chức công chứng để cùng ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản thỏa thuận khai nhận di sản. Trường hợp chỉ có một người thừa kế thì ký vào văn bản khai nhận di sản. Công chứng viên chứng nhận chữ ký và nội dung thỏa thuận của những người thừa kế, sau đó ký tên, đóng dấu để hoàn tất việc công chứng văn bản.
  • Bước 5: Người được hưởng di sản sử dụng văn bản khai nhận di sản đã được công chứng làm căn cứ pháp lý. Nộp văn bản này cùng các giấy tờ liên quan tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền như Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan công an để thực hiện thủ tục đăng ký biến động, sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác.

Sau khi hoàn tất thủ tục công chứng thừa kế và nhận được văn bản khai nhận di sản có giá trị pháp lý, người thừa kế cần nhanh chóng sử dụng văn bản này để thực hiện các thủ tục đăng ký biến động, sang tên quyền sở hữu tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Yêu cầu công chứng di chúc tại văn phòng công chứng
Yêu cầu công chứng di chúc tại văn phòng công chứng

Thủ tục yêu cầu công nhận hiệu lực di chúc khi có tranh chấp

Khi phát sinh mâu thuẫn giữa các bên thừa kế, thủ tục công nhận di chúc có tranh chấp sẽ được chuyển thẩm quyền sang Tòa án để giải quyết theo thủ tục khởi kiện tranh chấp thừa kế.

Thẩm quyền tòa án

Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp về thừa kế tài sản theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH. Thẩm quyền theo lãnh thổ được xác định theo nguyên tắc tại Điều 39 Bộ luật này cụ thể là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau và lập văn bản thỏa thuận, Quý khách hàng có thể khởi kiện tại Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc. 

Như vậy, trong trường hợp một trong các đồng thừa kế hoặc người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến di sản có tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc không công nhận hiệu lực di chúc là Tòa án.

Đơn kiện và tài liệu chứng cứ khuyến nghị đính kèm

Khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hiệu lực hoặc việc phân chia di sản theo di chúc, việc khởi kiện ra Tòa án là cần thiết. Để đảm bảo vụ án được thụ lý và giải quyết hiệu quả, người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ đơn khởi kiện tranh chấp di chúc theo đúng mẫu quy định, cùng với các tài liệu chứng cứ thừa kế có giá trị pháp lý.

Đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện phải được lập theo mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP và nội dung quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Đơn khởi kiện phải ghi đầy đủ thông tin về nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Thông tin về người để lại di sản, thời điểm mở thừa kế, nội dung di chúc, các tài sản thừa kế. Yêu cầu cụ thể của nguyên đơn đối với việc công nhận hiệu lực di chúc và phân chia di sản hoặc tuyên bộ di chúc không có hiệu lực. Đơn khởi kiện phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện hoặc đại diện hợp pháp của người khởi kiện.

Tài liệu chứng cứ

Khi tính xác thực di chúc bị đặt dấu hỏi hoặc phát sinh mâu thuẫn giữa các bên thừa kế, việc thu thập chứng cứ là không chỉ giúp đẩy nhanh kết quả vụ án mà còn là căn cứ để tòa thụ lý theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về việc chứng minh quyền, lợi ích của người khởi kiện bị xâm phạm. 

  • Di chúc bản gốc hoặc bản sao hợp lệ;
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản chứng minh thời điểm mở thừa kế;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn, giấy đăng ký khai tử;
  • Giấy tờ về tài sản để lại bao gồm sổ đỏ, giấy đăng ký xe, tài khoản ngân hàng, cổ phiếu, trái phiếu.
  • Tài liệu chứng minh di chúc lập hợp pháp bao gồm giấy tờ y tế nếu cần chứng minh người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt;
  • Lời khai hoặc biên bản của người làm chứng khi lập di chúc;
  • Giấy tờ giám định bút tích, so sánh chữ viết, ghi âm, video trong trường hợp có nghi vấn về tính xác thực của di chúc.
  • Tài liệu thể hiện tranh chấp đã phát sinh như biên bản họp gia đình, văn bản từ chối thừa kế, đơn khiếu nại của các bên;
  • Văn bản từ chối công chứng, công văn từ chối đăng ký sang tên nếu có;
  • Giấy tờ nhân thân bao gồm chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ khẩu, giấy đăng ký kinh doanh nếu bên thừa kế là pháp nhân. 

Tóm lại, việc chuẩn bị một bộ hồ sơ khởi kiện hoàn chỉnh, bao gồm đơn khởi kiện tranh chấp di chúc theo mẫu số 23-DS và các tài liệu chứng cứ thừa kế liên quan, là bước đầu tiên và quan trọng. Sự chuẩn bị đầy đủ sẽ giúp Tòa án có đầy đủ cơ sở để ra phán quyết công bằng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.

Trình tự giải quyết

Nội dung dưới đây sẽ phác thảo chi tiết các bước trong trình tự giải quyết tranh chấp thừa kế, từ việc nộp đơn, hòa giải cho đến phiên tòa xét xử và thi hành bản án cuối cùng.

  • Bước 1: Quý khách hàng chuẩn bị hồ sơ khởi kiện đã nêu ở trên.
  • Bước 2: Người khởi kiện nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Sau khi nhận đơn hợp lệ và tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý vụ án. Thời hạn Tòa án thụ lý vụ án là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện và tiền tạm ứng án phí. Tòa án gửi quyết định thụ lý vụ án, bản sao đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo cho các bên đương sự.
  • Bước 3: Tòa án tiến hành hòa giải giữa các đương sự nhằm tìm kiếm sự thỏa thuận chung. Trong trường hợp hòa giải không thành, Tòa án mở phiên tòa xét xử để xem xét tính hợp pháp của di chúc dựa trên các chứng cứ và tài liệu liên quan. Thời hạn giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm về thừa kế là 03 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Trường hợp phức tạp, Chánh án Tòa án có thể gia hạn thêm một lần nhưng không quá 02 tháng.
  • Bước 4: Tòa án ra bản án hoặc quyết định nhằm công nhận hoặc bác bỏ hiệu lực của di chúc. Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật nếu không có kháng cáo/kháng nghị. Nếu bản án có hiệu lực, cơ quan thi hành án tổ chức phân chia di sản theo di chúc đã được công nhận. Người được hưởng di sản sử dụng bản án để đăng ký chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản tại cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, quy trình tố tụng dân sự trong giải quyết tranh chấp di sản thừa kế được thiết lập nhằm đảm bảo tính công bằng và khách quan. Sau khi khởi kiện tranh chấp di sản được thụ lý, Tòa án sẽ đóng vai trò trung gian hòa giải và là cơ quan xét xử cuối cùng.

Khuyến nghị luật sư khi có tranh chấp về hiệu lực di chúc

Khi đối diện với tranh chấp hiệu lực di chúc và phân chia di sản, việc áp dụng chiến lược pháp lý đúng đắn là chìa khóa để bảo vệ quyền lợi. Sau đây là một số khuyến nghị từ luật sư: 

Cần yêu cầu phân chia di sản theo di chúc cùng với yêu cầu công nhận hiệu lực di chúc

Quý khách hàng nên kết hợp yêu cầu công nhận hiệu lực di chúc với yêu cầu phân chia di sản theo di chúc trong cùng một đơn khởi kiện. Việc tách biệt hai yêu cầu này dẫn đến phải khởi kiện hai lần, tốn kém thời gian và chi phí. Chẳng hạn: sau khi Tòa án công nhận hiệu lực di chúc, Quý khách hàng phải tiếp tục khởi kiện yêu cầu phân chia di sản nếu không đưa ra yêu cầu này ngay từ đầu.

Đơn khởi kiện ghi rõ hai yêu cầu: thứ nhất là yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực di chúc, thứ hai là yêu cầu phân chia di sản theo di chúc đã được công nhận. Tòa án sẽ giải quyết cả hai yêu cầu trong cùng một vụ án. Bản án sẽ xác định di chúc có hiệu lực, phần di sản từng người được hưởng, nghĩa vụ của từng bên trong việc giao nhận tài sản.

Có thể thấy, việc kết hợp hai yêu cầu giúp Quý khách hàng tiết kiệm thời gian, giảm chi phí án phí, lệ phí, chi phí luật sư. Quý khách hàng không cần phải khởi kiện lần thứ hai để yêu cầu phân chia di sản.

Trường hợp có nhiều di chúc

Theo quy định khoản 5 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015, thì khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực tức là di chúc lập sau cùng nếu hợp pháp sẽ hủy bỏ phần mâu thuẫn của các di chúc trước đó. 

Thực tiễn Tòa án thường phải so sánh thời điểm lập, nội dung mâu thuẫn, yếu tố giả mạo để kết luận di chúc nào có hiệu lực. Trong trường hợp di chúc sau chỉ định toàn bộ di sản cho người khác, di chúc này hủy bỏ hoàn toàn di chúc trước. Nếu di chúc sau chỉ định một phần tài sản, phần tài sản không được chỉ định trong di chúc sau vẫn tuân theo di chúc trước.

Di chúc hợp pháp nhưng một phần không có hiệu lực

Theo khoản 2 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp một người thừa kế trong di chúc chết trước người lập di chúc, phần di sản dành cho người này không có hiệu lực. Căn cứ ĐIều 650 Bộ luật này thì phần di sản này được chia theo pháp luật cho những người thừa kế khác hoặc trường hợp một phần tài sản đã bán trước khi người lập di chúc chết thì phần di chúc liên quan đến tài sản đó không có hiệu lực. Phần còn lại của di chúc vẫn được công nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện hợp pháp. 

Cho nên, Quý khách hàng cần cung cấp chứng cứ về thời điểm chết của người thừa kế, thời điểm người lập di chúc chết. Chứng cứ về việc chuyển nhượng tài sản trước khi người lập di chúc chết. Việc xác định chính xác phần có hiệu lực và phần không có hiệu lực giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tất cả các bên liên quan.

Dịch vụ luật sư tư vấn, nhận ủy quyền thực hiện yêu cầu công nhận hiệu lực của di chúc mới nhất

Các vấn đề về thừa kế, đặc biệt là công nhận hiệu lực di chúc, thường ẩn chứa nhiều rủi ro và tranh chấp phức tạp, đòi hỏi sự can thiệp của chuyên gia pháp lý. Luật Long Phan PMT tự hào cung cấp dịch vụ tư vấn di chúc chuyên sâu, giúp Quý khách hàng gỡ rối mọi vướng mắc liên quan đến tính hợp pháp của di chúc, quy trình tố tụng và thủ tục cần thiết. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm: 

  • Tư vấn, đánh giá tính hợp pháp của di chúc, xác định rủi ro pháp lý;
  • Tư vấn về thẩm quyền cơ quan giải quyết, thủ tục cần thực hiện, thành phần hồ sơ, chứng cứ cần thu thập
  • Đại diện theo ủy quyền của Quý khách hàng trong toàn bộ quá trình thực hiện thủ tục;
  • Soạn đơn khởi kiện, văn bản pháp lý, và các đơn từ khác trong suốt quá trình khởi kiện;
  • Tư vấn thủ tục kháng cáo (nếu có);
  • Tham gia bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Quý khách trong quá trình tố tụng.

Tóm lại, với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, Luật Long Phan PMT là lựa chọn đáng tin cậy cho Quý khách hàng khi cần công nhận hiệu lực di chúc hoặc giải quyết tranh chấp di sản. Chúng tôi không chỉ dừng lại ở việc tư vấn di chúc mà còn đại diện toàn diện từ khâu chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo đơn khởi kiện, cho đến việc tham gia bảo vệ quyền lợi tại Tòa án.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục yêu cầu công nhận hiệu lực di chúc

Câu hỏi thường gặp di chúc là nguồn thông tin hữu ích giúp giải đáp nhanh chóng các thắc mắc pháp lý quan trọng liên quan đến quá trình công nhận hiệu lực và giải quyết tranh chấp di sản. Vì thế chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi có liên quan sau: 

Thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp về hiệu lực di chúc là bao lâu?

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu Tòa án công nhận hoặc tuyên bố di chúc vô hiệu là 10 năm đối với động sản hoặc 30 năm đối với bất động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản chết). (Căn cứ Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015).

Chi phí pháp lý (án phí, lệ phí) phải nộp khi khởi kiện tranh chấp di chúc tại Tòa án được xác định như thế nào?

Án phí được xác định là án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án có giá ngạch. Án phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (phần trăm) giá trị di sản có tranh chấp mà người khởi kiện yêu cầu được hưởng, căn cứ theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án. (Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Danh mục ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH).

Khi di chúc bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ, việc phân chia di sản sẽ diễn ra như thế nào?

Khi di chúc bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ, di sản sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật, tức là di sản được chia cho hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai, hoặc thứ ba theo thứ tự ưu tiên được quy định. (Căn cứ Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015).

Trường hợp di chúc miệng có cần phải được ghi chép lại và công chứng/chứng thực sau khi người lập di chúc đã chết hay không?

Di chúc miệng bắt buộc phải được người làm chứng ghi chép lại và cùng ký tên hoặc điểm chỉ ngay sau khi người di chúc thể hiện ý chí. Quan trọng nhất là phải được công chứng hoặc chứng thực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập (khi người lập di chúc còn sống). Nếu quá thời hạn này, di chúc miệng sẽ mặc nhiên không có hiệu lực pháp luật. (Căn cứ khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015).

Người thừa kế có thể từ chối nhận di sản được chỉ định trong di chúc hay không?

Có. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Việc từ chối phải được lập thành văn bản và thông báo cho người quản lý di sản, tổ chức công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người để lại di sản cư trú. (Căn cứ Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015).

Tóm lại, việc nắm vững các câu trả lời cho câu hỏi thường gặp di chúc giúp các bên liên quan chủ động trong việc bảo vệ quyền lợi và thực hiện đúng thời hiệu khởi kiện thừa kế theo luật định. 

Kết luận

Thủ tục yêu cầu công nhận hiệu lực di chúc gồm 02 trường hợp công nhận hiệu lực di chúc không tranh chấp và ngược lại. Luật Long Phan PMT đồng hành cùng Quý khách hàng trong toàn bộ quá trình từ tư vấn, chuẩn bị hồ sơ đến đại diện tại Tòa án. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc về dịch vụ, hãy liên hệ ngay hotline 1900636387 để nhận tư vấn sơ bộ miễn phí về công nhận hiệu lực di chúc.

Tags: , , , , , ,

Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện, thay mặt làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87