Thủ tục tố cáo chủ đầu tư vi phạm quy định về kinh daonh bất động sản

Thủ tục tố cáo chủ đầu tư vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản là thủ tục yêu cầu cơ quan chức năng xử lý hành vi vi phạm các quy định về kinh doanh bất động sản của chủ đầu tư. Để thực hiện thủ tục này, người tố cáo phải có căn cứ về hành vi vi phạm của chủ đầu tư và thực hiện tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. Bài viết trên của Luật Long Phan PMT sẽ làm rõ thủ tục trên, mời quý khách tham khảo.

Thủ tục tố cáo chủ đầu tư vi phạmThủ tục tố cáo chủ đầu tư vi phạm

Các hành vi bị cấm khi kinh doanh bất động sản

Theo quy định tại Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 thì các hành vi sau đây bị cấm khi thực hiện các hoạt động kinh doanh bất động sản:

  • Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật Luật Kinh doanh bất động sản 2014.
  • Quyết định việc đầu tư dự án bất động sản không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Không công khai hoặc công khai không đầy đủ, trung thực thông tin về bất động sản.
  • Gian lận, lừa dối trong kinh doanh bất động sản.
  • Huy động, chiếm dụng vốn trái phép; sử dụng vốn huy động của tổ chức, cá nhân và tiền ứng trước của bên mua, bên thuê, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng mục đích theo cam kết.
  • Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
  • Cấp và sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định của Luật này.
  • Thu phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.

Như vậy, cơ quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản sẽ không được thực hiện các hành vi kể trên.

>>Xem thêm: Cá nhân cần đáp ứng điều kiện gì để kinh doanh bất động sản?

Xử phạt chủ đầu tư vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản

Theo quy định tại Điều 79 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh bất động sản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:

Thứ nhất, xử phạt vi phạm hành chính:

Căn cứ Điều 58 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản sẽ bị xử phạt như sau:

  • Hình phạt chính: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng tùy vào hành vi vi phạm và mức độ vi phạm
  • Xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh bất động sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với dự án có vi phạm quy định.
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh bất động sản còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 6 Điều 58 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

Thứ hai, xử lý hình sự:

Trong trường bất động sản không đủ điều kiện để đưa vào kinh doanh vẫn được chuyển nhượng cho chủ thể khác để chiếm đoạt tài sản, cá nhân thực hiện hành vi trên có thể bị xử lý hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Tùy vào mức độ vi phạm, hành vi trên có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 đến chung thân.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

>>> Xem thêm: Đưa đất không đủ điều kiện vào kinh doanh bị xử phạt thế nào?

Hành vi vi phạm quy định về kinh doanh bất động sảnHành vi vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản

Tố cáo việc vi phạm các quy định về kinh doanh bất động sản của chủ đầu tư

Thẩm quyền giải quyết tố cáo

Người có thẩm quyền xử phạt hành chính được quy định tại Điều 76, Điều 79 và Điều 80 Nghị định 16/2022/NĐ-CP bao gồm:

  • Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Xây dựng
  • Chánh Thanh tra Bộ Xây dựng.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Như vậy, căn cứ vào lĩnh vực vi phạm và mức độ vi phạm của chủ đầu tư, thì thẩm quyền giải quyết tin tố cáo sẽ khác nhau.

Thời gian giải quyết tố cáo

Căn cứ Điều 30 Luật Tố cáo 2018, thời hạn giải quyết tố cáo được quy định như sau:

  • Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo.
  • Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày.
  • Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.

Như vậy, đối với vụ việc thông thường, thời hạn giải quyết tố cáo sẽ là không quá 30 ngày, đối với vụ việc phức tạp, thời hạn trên có thể kéo dài đến 90 ngày.

Thủ tục tố cáo chủ đầu tư vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản

Thủ tục giải quyết tố cáo chủ đầu tư vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản được thực hiện như sau:

Bước 1: Tố cáo hành vi vi phạm đến người có thẩm quyền giải quyết tố cáo:

Người tố cáo có thể thực hiện tố cáo bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Căn cứ Điều 9, khoản 1 Điều 23 Luật Tố cáo 2018, để thực hiện tố cáo hành vi vi phạm của doanh nghiệp, người tố cáo cần chuẩn bị hồ sơ gồm các tài liệu sau:

Thứ nhất, đơn tố cáo.

Đơn tố cáo cần có đầy đủ các thông tin sau:

  • Ngày, tháng, năm tố cáo;
  • Họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo;
  • Hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo;
  • Người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan.
  • Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.

Thứ hai, các giấy tờ pháp lý của người tố cáo như: căn cước công dân, chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng, hộ chiếu.

Thứ ba, các tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý ban đầu thông tin tố cáo:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm vào sổ, phân loại, xử lý ban đầu thông tin tố cáo, kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo:

  • Trường hợp đủ điều kiện thụ lý thì ra quyết định thụ lý tố cáo;
  • Trường hợp không đủ điều kiện thụ lý thì không thụ lý tố cáo và thông báo ngay cho người tố cáo biết lý do không thụ lý tố cáo.

Bước 3: Thụ lý và xác minh tố cáo:

Trong thời hạn giải quyết tố cáo được quy định tại Điều 30 Luật Tố cáo 2018, người giải quyết tố cáo sẽ thực hiện các công việc như sau:

  • Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày thụ lý, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo và thông báo nội dung được tố cáo cho người bị tố cáo biết;
  • Tiến hành tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo;
  • Tạo điều kiện để người được tố cáo giải trình, đưa ra các tài liệu, chứng cứ chứng minh;
  • Sau khi xem xét nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên quan, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo.

Bước 4: Xử lý kết luận nội dung tố cáo người giải quyết tố cáo:

Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:

  • Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;
  • Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
  • Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Bước 5: Tố cáo tiếp tiếp (nếu có):

  • Trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo là không đúng quy định của pháp luật thì người tố cáo có quyền tố cáo tiếp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo.
  • Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo tiếp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo phải xem xét hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo trước đó. Nếu có căn cứ việc giải quyết tố cáo trước đó có sai phạm thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp giải quyết lại vụ việc tố cáo.

Cơ sở pháp lý: Từ Điều 22 đến Điều 40 Luật Tố cáo 2018.

Tố cáo tiếp chủ đầu tư vi phạm quy định về kinh doanh bất động sảnTố cáo tiếp chủ đầu tư vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản

Luật sư tư vấn tố cáo chủ đầu tư vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản

Để hỗ trợ khách hàng tố cáo chủ đầu tư vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản, Luật Long Phan PMT cung cấp các dịch vụ hỗ trợ pháp lý như sau:

  • Tư vấn các điều kiện về kinh doanh bất động sản để xác định chính xác vi phạm của chủ đầu tư.
  • Luật sư sẽ cung cấp các quy định pháp luật liên quan đến vi phạm kinh doanh bất động sản và những quyền lợi của khách hàng trong quá trình tố cáo.
  • Soạn thảo văn bản, đơn từ và hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ tố cáo;
  • Nhận ủy quyền để thay mặt khách hàng thu thập tài liệu, chứng cứ và tố cáo chủ đầu tư vi phạm quy định kinh doanh bất động sản;
  • Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề khác liên quan đến tố cáo chủ đầu tư vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản.

Như vậy, với hành vi vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư có thể bị xử phạt lên tới 1.000.000.000 đồng. Chi tiết về trình tự, thủ tục tố cáo đã được trình bày chi tiết, cụ thể trong bài viết trên. Nếu còn thắc mắc về vấn đề trên hoặc cần sử dụng dịch vụ luật sư nhà đất, quý khách hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.63.63.87 để được Luật sư nhà đất giải đáp các vướng mắc.

Scores: 4.6 (68 votes)

Tham vấn Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện, thay mặt làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87

Kênh bong đa truc tuyen Xoilacz.co luck8