Thủ tục khởi kiện yêu cầu chấm dứt hành vi ngăn cản quyền sử dụng đất

Thủ tục khởi kiện yêu cầu chấm dứt hành vi ngăn cản quyền sử dụng đất là trình tự các công việc mà người sử dụng đất cần thực hiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi ngăn cản quyền sử dụng đất từ người khác. Để tranh chấp được Tòa án giải quyết, người khởi kiện cần thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục tố tụng luật định. Bài viết dưới đây của Luật Long Phan PMT sẽ làm rõ về vấn đề trên, mời quý khách tham khảo.

Thủ tục yêu cầu khởi kiện bao gồm những gì

Thủ tục yêu cầu khởi kiện bao gồm những gì

Thế nào là ngăn cản quyền sử dụng đất?

Căn cứ khoản 10 Điều 12 Luật Đất đai 2013 cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai.

Căn cứ Điều 16 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, ngăn cản việc thực hiện quyền sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:

  • Đưa vật liệu xây dựng hoặc các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình mà gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.
  • Đưa chất thải, chất độc hại lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.
  • Đào bới, xây tường, làm hàng rào gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, hành vi cản trở quyền sử dụng đất bao gồm các hành vi được liệt kê ở trên.

Biện pháp bảo vệ khi bị người khác ngăn cản quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 11 Bộ luật Dân sự 2015, khi bị người khác ngăn cản, cản trở việc thực hiện quyền sử dụng đất, chủ sở hữu quyền sử dụng đất có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Các phương thức bảo vệ mà chủ sở hữu quyền sử dụng đất có thể lựa chọn gồm:

  • Tự bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình.
  • Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm.
  • Buộc bồi thường thiệt hại (nếu có).
  • Yêu cầu khác theo quy định của luật.

Chủ sở hữu quyền sử dụng đất cũng có thể yêu cầu cơ quan chức năng can thiệp, hỗ trợ bảo vệ quyền lợi của mình thông qua thủ tục tố cáo hành vi ngăn cản quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

  • Ủy ban Nhân dân các cấp, Chánh Thanh tra Sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành đất đai do Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai để tố cáo về hành vi ngăn cản quyền sử dụng đất.
  • Hoặc tiến hành khởi kiện đến Tòa án Nhân dân cấp có thẩm quyền.

Như vậy, nếu bị người khác ngăn cản quyền sử dụng đất, người sử dụng đất có thể tự bảo vệ hoặc thông qua các cơ quan chức năng có thẩm quyền để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

>>>xem thêm: Hành vi cản trở sử dụng đất của người khác xử lý như thế nào?

Hành vi ngăn cản quyền sử dụng đất bị xử lý như thế nào?

Hành vi ngăn cản quyền sử dụng đất bị xử lý như thế nào?

Thủ tục khởi kiện yêu cầu chấm dứt hành vi ngăn cản quyền sử dụng đất

Thẩm quyền giải quyết

Căn cứ khoản 9 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp về yêu cầu chấm dứt hành vi ngăn cản quyền sử dụng đất là tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Căn cứ Điều 35, Điều 37, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 khi tranh chấp xảy ra, thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định cụ thể như sau:

  • Thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên về thuộc về Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi nguyên đơn cư trú sẽ là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp);
  • Trong trường hợp có đương sự ở nước ngoài và cần phải ủy thác tư pháp thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp sẽ thuộc về Tòa án Nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.

Như vậy, thẩm quyền giải quyết tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi ngăn cản quyền sử dụng đất sẽ thuộc về Tòa án Nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.

>>>Xem thêm: Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự

Hồ sơ cần chuẩn bị

Căn cứ khoản 4, khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm đầy đủ các hồ sơ, tài liệu sau:

  • Đơn khởi kiện – Được trình bày và thực hiện theo Mẫu số 23 – DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP);
  • Giấy tờ pháp lý của người khởi kiện: Căn cước công dân; Chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng; Hộ chiếu.
  • Các chứng từ chứng minh quyền sử dụng đất đối với phần đất bị người khác ngăn cản thực hiện quyền.
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh về các hành vi ngăn cản quyền sử dụng đất.
  • Các tài liệu, chứng cứ khác.

Lưu ý: Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Thủ tục thực hiện.

 Thủ tục giải quyết tranh chấp đất về việc yêu cầu chấm dứt hành vi ngăn cản quyền sử dụng đất tại Tòa án được thực hiện như sau:

1. Bước 1: Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền

Căn cứ theo quy định của Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì người khởi kiện có nộp đơn khởi kiện qua các phương thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Nộp qua đường bưu điện;
  • Nộp tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia (nếu có).

2. Bước 2: Tòa án xem xét đơn và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí

  • Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

3. Bước 3: Thông báo thụ lý sau khi người khởi kiện nộp lại biên lai tạm ứng án phí

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

4. Bước 4: Tiến hành thủ tục hòa giải và chuẩn bị xét xử

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng. Thời hạn trên có thể được gia hạn nhưng không quá 01 tháng trong trường hợp có trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng hoặc vụ án có tình tiết phức tạp.

Căn cứ Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán  thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

5. Bước 5: Xét xử sơ thẩm vụ án

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

6. Bước 6: Xét xử phúc thẩm vụ án trong trường hợp có kháng cáo, kháng nghị.

Cơ sở pháp lý: Từ Điều 186 đến Điều 315 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

>>>Xem thêm: Trình tự nộp đơn khởi kiện đúng tòa án có thẩm quyền giải quyết 

Luật sư tư vấn về chấm dứt hành vi ngăn cản quyền sử dụng đất

Để hỗ trợ bảo vệ quyền lợi của khách hàng khi bị người khác ngăn cản việc thực hiện quyền sử dụng đất, Luật Long Phan PMT cung cấp các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ sau:

  • Tư vấn quy định pháp luật liên quan đến quyền của người sử dụng đất và các hành vi ngăn cản việc quyền sử dụng đất.
  • Tư vấn chi tiết về trình tự, thủ tục khởi kiện để yêu cầu chấm dứt hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền sử dụng đất.
  • Cung cấp Dịch vụ Luật sư thay mặt tiến hành việc khởi kiện
  • Hỗ trợ soạn thảo văn bản – đơn từ và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu.
  • Nhận đại diện theo ủy quyền để nhân danh, thay mặt khách hàng tiến hành giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
  • Cử luật sư tham gia phiên tòa giải quyết tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi ngăn cản quyền sử dụng đất.
  • Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề khác có liên quan.

Luật sư giải quyết tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi ngăn cản quyền sử dụng đất

Luật sư giải quyết tranh chấp chấm dứt hành vi ngăn cản quyền sử dụng đất

Như vậy, hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền sử dụng đất là hành vi trái pháp luật. Do đó, người sử dụng đất có thể tiến hành khởi kiện đến Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi rơi vào trường hợp bị người khác ngăn cản quyền sử dụng đất của mình. Nếu còn thắc mắc về vấn đề trên hoặc cần sử dụng Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp dân sự, quý khách hãy liên hệ với Luật Long Phan PMT qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ.

Scores: 4.5 (68 votes)

Tham vấn Luật sư: Nguyễn Trần Phương - Tác giả: Trần Hường

Trần Hường – Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Tư vấn đa lĩnh vực từ dân sự, thừa kế, hôn nhân gia đình và pháp luật lao động. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87