Mẫu hợp đồng thuê nhà ở là cơ sở pháp lý quan trọng để ràng buộc trách nhiệm giữa chủ nhà và khách thuê. Văn bản này cần quy định chi tiết về giá cả, thời hạn và hiện trạng tài sản bàn giao nhằm ngăn ngừa tranh chấp. Đặc biệt, các điều khoản phải tuân thủ Bộ luật Dân sự và Luật Nhà ở để đảm bảo giá trị thi hành. Một hợp đồng chặt chẽ giúp các bên an tâm về tiền cọc và quyền sử dụng. Để hỗ trợ Quý khách soạn thảo đúng chuẩn, Luật Long Phan PMT xin chia sẻ mẫu mới nhất ngay sau đây.

>>> Xem thêm: Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Nguyên Căn
==>>CLICK TẢI MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở
Nội dung cơ bản trong hợp đồng thuê nhà ở
Hợp đồng thuê nhà ở là văn bản pháp lý bắt buộc phải được lập thành văn bản nhằm thiết lập quyền và nghĩa vụ giữa bên cho thuê và bên thuê. Để đảm bảo tính pháp lý và khả năng cưỡng chế thi hành, nội dung hợp đồng không được trái quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023, từ Điều 472 đến Điều 482 Bộ luật Dân sự 2015. Một bản hợp đồng hoàn chỉnh phải bao quát được 04 nhóm nội dung trọng yếu: (1) Thông tin định danh và mô tả tài sản; (2) Các điều khoản tài chính và thời hạn; (3) Quyền, nghĩa vụ và cam kết bảo đảm; (4) Hiệu lực và phương thức giải quyết tranh chấp. Việc thiếu các nội dung này có thể dẫn đến rủi ro hợp đồng vô hiệu hoặc gây khó khăn trong việc xác định trách nhiệm dân sự khi có vi phạm xảy ra.
Chủ thể và mô tả chi tiết đối tượng thuê:
- Thông tin các bên: Căn cứ khoản 1 Điều 163 Luật Nhà ở 2023, hợp đồng phải ghi rõ họ và tên, địa chỉ của bên cho thuê và bên thuê. Trường hợp là tổ chức, cần bổ sung mã số thuế, trụ sở và thông tin người đại diện theo pháp luật.
- Mô tả đặc điểm nhà ở: Không chỉ đơn thuần là địa chỉ, các bên cần chi tiết hóa về diện tích sử dụng, diện tích sàn xây dựng, tình trạng trang thiết bị gắn liền và hiện trạng hạ tầng kỹ thuật. Việc mô tả chi tiết là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết các tranh chấp về hư hỏng tài sản hoặc thay đổi kết cấu nhà ở trong quá trình sử dụng.
Điều khoản về tài chính, thời hạn và bàn giao:
- Giá thuê và phương thức thanh toán: Căn cứ khoản 3 Điều 163 Luật Nhà ở 2023, các bên phải thỏa thuận rõ đơn giá thuê, thời hạn thanh toán (theo tháng, quý hoặc năm) và hình thức thanh toán (tiền mặt hoặc chuyển khoản). Phân tích chuyên sâu cho thấy, việc quy định rõ tiền đặt cọc và điều kiện hoàn trả cọc cũng là nội dung không thể tách rời để bảo đảm quyền lợi tài chính cho bên thuê.
- Thời hạn thuê và thời gian giao nhận: Hợp đồng cần ấn định ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn thuê. Thời gian giao nhận nhà là mốc thời điểm chuyển giao rủi ro đối với tài sản từ bên cho thuê sang bên thuê.
Quyền, nghĩa vụ và hiệu lực pháp lý:
- Quyền và nghĩa vụ: Căn cứ khoản 5, 6 và 7 Điều 163 Luật Nhà ở 2023, các bên thỏa thuận về quyền quản lý, sử dụng, nghĩa vụ bảo trì, sửa chữa nhà ở và nghĩa vụ thanh toán các khoản phí dịch vụ liên quan (điện, nước, quản lý). Đặc biệt, nội dung về quyền cho thuê lại phải được thỏa thuận rõ ràng để tránh vi phạm các điều khoản cấm.
- Cam kết và hiệu lực: Các bên phải cam kết về tình trạng pháp lý của nhà ở (không bị tranh chấp, kê biên). Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thường là thời điểm ký kết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác (theo khoản 8 Điều 163). Hợp đồng kết thúc bằng chữ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu là tổ chức) để xác nhận sự tự nguyện thỏa thuận.

Mời quý bạn đọc theo dõi bài viết liên quan:
>> Tham khảo thêm: Hợp đồng thuê nhà có bắt buộc phải công chứng?
Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng thuê nhà
Việc soạn thảo hợp đồng thuê nhà là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích của chủ nhà cũng như người thuê trong thời gian thực hiện hợp đồng. Nếu nội dung hợp đồng không rõ ràng, thiếu chặt chẽ hoặc không phù hợp với quy định pháp luật thì rất dễ phát sinh tranh chấp trong quá trình sử dụng nhà thuê. Vì vậy, khi soạn thảo hợp đồng thuê nhà, các bên cần đặc biệt lưu ý một số vấn đề pháp lý quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và hạn chế rủi ro phát sinh.
Thông tin của các bên
Lưu ý về bên cho thuê nhà:
- Nếu nhà là tài sản chung vợ chồng thì cần có đầy đủ chữ ký và thông tin về nhân thân như: Họ và tên, năm sinh, CMND/căn cước công dân/ hộ chiếu (có thông tin về số, ngày cấp, cơ quan cấp), địa chỉ hộ khẩu, địa chỉ liên lạc, số điện thoại …
- Nếu nhà cho thuê là tài sản của cá nhân thì cần có chữ ký của cá nhân đó kèm thông tin về nhân thân như trên của mình người đó
- Nếu là tài sản chung của hộ gia đình cần có chữ ký và thông tin cá nhân của các thành viên trong hộ khẩu
Lưu ý với bên thuê nhà:
- Nếu là cá nhân thì nêu rõ thông tin cá nhân;
- Nếu là tổ chức thì phải ghi rõ thông tin của công ty đó trên Giấy đăng ký kinh doanh (Mã số kinh doanh, cơ quan cấp, ngày cấp đăng ký lần đầu, ngày thay đổi nội dung đăng ký, địa chỉ trụ sở, người đại diện…) kèm thông tin về người đại diện.
Nhà cho thuê và mục đích thuê
Ghi rõ các thông tin về căn nhà cho thuê như: mô tả rõ đặc điểm căn nhà, trang thiết bị kèm theo, thông tin về thửa đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Mục đích thuê: ví dụ thuê nhà trọ, thuê nhà để ở, thuê làm nhà xưởng, thuê làm địa điểm kinh doanh, thuê làm trụ sở, thuê làm kho…
Thời hạn thuê
THỜI HẠN THUÊ: nêu rõ thời gian thuê là bao nhiêu tháng, năm, bắt đầu từ ngày nào và chấm dứt đến ngày nào. Ngoài ra, cũng nên nêu rõ về thời gian nhận bàn giao cũng như trả nhà theo thỏa thuận
Ngoài ra nếu hai bên có thỏa thuận về việc gia hạn thuê thì nên ghi rõ vào hợp đồng.
Giá thuê nhà, tiền đặt cọc và phương thức thanh toán
Ghi rõ giá cố định trong thời gian thuê là bao nhiêu và đã bao gồm tiền các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật: Điện, nước, môi trường…. hay chưa?
Nếu hai bên thỏa thuận về tiền đặt cọc thuê nhà thì phải ghi chi tiết về mức đặt cọc thuê nhà là bao nhiêu và điều kiện để nhận lại cọc sau khi thanh lý hợp đồng.
Phương thức thanh toán: Có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, có thể thanh toán theo tháng hoặc theo năm hoặc theo nửa năm một lần. Ngoài ra, cũng nên ấn định rõ thời gian sẽ thanh toán tiền thuê nhà.

Vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng
Căn cứ Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015, bên đơn phương chấm dứt phải thông báo ngay cho bên kia về việc chấm dứt; nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Hiệu lực của hợp đồng sẽ chấm dứt từ thời điểm bên kia nhận được thông báo, các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ (trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường và giải quyết tranh chấp). Việc quy định cụ thể thời gian báo trước và chế tài tài chính trong hợp đồng là phương thức duy nhất để chuyển hóa quyền đơn phương từ một rủi ro pháp lý thành một quy trình có thể kiểm soát được.
Theo Khoản 1 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015, một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. “Vi phạm nghiêm trọng” ở đây được hiểu là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ khiến bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng (ví dụ: bên thuê không trả tiền nhà liên tục, bên cho thuê không bàn giao nhà đúng hiện trạng).
Bên đơn phương chấm dứt phải thông báo ngay cho bên kia. Nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định tại Khoản 2 Điều 428. Để bảo đảm an toàn pháp lý, các bên thường cụ thể hóa thời gian báo trước trong hợp đồng (ví dụ: 30 ngày). Thời gian này cho phép bên cho thuê tìm người thuê mới và bên thuê có thời gian tìm nơi ở mới, giảm thiểu thiệt hại thực tế phát sinh.
Khi việc đơn phương chấm dứt xảy ra, các bên phải đối mặt với việc thanh quyết toán các lợi ích kinh tế đã xác lập trước đó.
-
Trách nhiệm bồi thường và phạt vi phạm:
-
Phạt vi phạm: Căn cứ Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015, các bên có thể thỏa thuận về mức phạt vi phạm đối với hành vi phá vỡ hợp đồng mà không đảm bảo thời hạn báo trước. Lưu ý rằng mức phạt này chỉ được áp dụng nếu các bên đã ghi nhận cụ thể trong hợp đồng.
-
Bồi thường thiệt hại: Theo Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại cho những tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên kia phải chịu. Điều này bao gồm cả khoản lợi trực tiếp mà bên kia đáng lẽ được hưởng nếu hợp đồng thực hiện đúng.
-
-
Hoàn trả tài sản và tài chính: Khi hợp đồng chấm dứt, căn cứ khoản 4 Điều 428, bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện. Bên cho thuê phải hoàn trả lại số tiền thuê nhà đã thu trước (nếu có) tương ứng với thời gian còn lại mà bên thuê không sử dụng. Đồng thời, vấn đề hoàn trả tiền đặt cọc phải được giải quyết dựa trên tính lỗi: nếu bên thuê chấm dứt sai luật thì mất cọc, nếu bên cho thuê chấm dứt sai luật thì phải trả cọc và bị phạt cọc theo thỏa thuận.
Mời quý bạn đọc theo dõi bài viết liên quan:
>>> Tham khảo thêm:
- Mẫu đơn đề nghị chấm dứt hợp đồng thuê nhà
- Giải quyết tranh chấp thu hồi tài sản trong hợp đồng thuê mua
Làm gì khi các bên phát sinh tranh chấp hợp đồng thuê nhà ở
Khi phát sinh tranh chấp, ưu tiên hàng đầu là thương lượng trực tiếp trên tinh thần tự nguyện và công bằng theo quy định tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu thương lượng thất bại, các bên có thể lựa chọn cơ chế hòa giải hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Ưu tiên thương lượng và lập biên bản ghi nhận sự việc
Mọi tranh chấp trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng trực tiếp. Đây là phương thức tiết kiệm chi phí và thời gian nhất cho cả hai bên.
-
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015, các bên phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự và phải tự giải quyết với nhau theo quy định của pháp luật.
-
Các bên cần rà soát lại các điều khoản, nội dung hợp đồng để xác định bên nào đang vi phạm nghĩa vụ. Kết quả thương lượng phải được lập thành văn bản (Biên bản làm việc) có chữ ký của hai bên. Văn bản này sẽ là căn cứ quan trọng để thực hiện các bước tiếp theo hoặc làm chứng cứ tại Tòa án nếu sau này một trong hai bên “lật kèo”.
Sử dụng cơ chế hòa giải thông qua bên thứ ba
Nếu thương lượng trực tiếp bế tắc, các bên có thể viện dẫn đến sự hỗ trợ của bên thứ ba để tìm kiếm giải pháp trung dung.
-
Căn cứ Điều 11 Bộ luật Dân sự 2015, các bên có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc thông qua hòa giải viên để giải quyết tranh chấp.
-
Trong thực tế thuê nhà, bên thứ ba có thể là Ban quản lý tòa nhà, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà thuê hoặc các đơn vị tư vấn luật chuyên nghiệp. Việc hòa giải không mang tính cưỡng chế nhưng giúp các bên nhìn nhận rõ rủi ro pháp lý và chi phí nếu phải theo đuổi một vụ kiện kéo dài. Một thỏa thuận hòa giải thành được ký kết sẽ giúp duy trì mối quan hệ thuê mướn mà không cần đến sự can thiệp cứng nhắc của quyền lực nhà nước.
Khởi kiện dân sự tại Tòa án có thẩm quyền
Đây là biện pháp cuối cùng khi các nỗ lực tự dàn xếp không mang lại kết quả, nhằm cưỡng chế bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ.
-
Căn cứ Điều 186 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền. Về thẩm quyền lãnh thổ, theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, khoản 1 Điều 2 Luật số 85/2025/QH15, Tòa án Nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc sẽ có thẩm quyền giải quyết.
-
Người khởi kiện cần chuẩn bị đơn khởi kiện đúng mẫu quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Lưu ý về thời hiệu khởi kiện: Căn cứ Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Việc chậm trễ trong việc nộp đơn có thể dẫn đến mất quyền khởi kiện nếu bên kia có yêu cầu áp dụng thời hiệu.
Nếu có tranh chấp thì các bên phải xử lý ra sao để tránh bị xâm phạm quyền và lợi ích của bản thân? Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết sau:
>> Tham khảo thêm: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê nhà ở
Dịch vụ luật sư soạn thảo hợp đồng thuê nhà ở, hướng dẫn giải quyết tranh chấp
Giao dịch thuê nhà ở tuy phổ biến nhưng thường tiềm ẩn rủi ro pháp lý về tiền đặt cọc, hiện trạng tài sản và nghĩa vụ thanh toán nếu các điều khoản không được quy định chặt chẽ. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng chuyên sâu và hỗ trợ giải quyết tranh chấp hiệu quả nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi của khách hàng thông qua các hạng mục công việc sau:
-
Tư vấn và soạn thảo hợp đồng thuê nhà ở:
-
Tư vấn xây dựng các điều khoản quan trọng về giá thuê, tiền cọc, phương thức thanh toán và giới hạn mục đích sử dụng (để ở, kinh doanh, văn phòng…) nhằm ngăn ngừa rủi ro phát sinh.
-
Soạn thảo dự thảo hợp đồng chi tiết, dự liệu các tình huống bất khả kháng, trách nhiệm bảo trì, sửa chữa và các trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước hạn.
-
Rà soát hợp đồng có sẵn, tư vấn các thủ tục hành chính bắt buộc như công chứng, chứng thực, kê khai nộp thuế cho thuê tài sản và đăng ký tạm trú cho người thuê.
-
-
Tư vấn xử lý vi phạm và chấm dứt hợp đồng:
-
Tư vấn trình tự, thủ tục chấm dứt hợp đồng đúng luật khi bên thuê vi phạm nghĩa vụ thanh toán, sử dụng nhà sai mục đích hoặc gây mất trật tự công cộng.
-
Soạn thảo các văn bản pháp lý cần thiết như: Thông báo chấm dứt hợp đồng, Biên bản thanh lý hợp đồng, Biên bản kiểm kê và đánh giá hiện trạng tài sản khi bàn giao.
-
Tư vấn phương án xử lý hợp pháp đối với tài sản của bên thuê còn để lại trong nhà khi họ bỏ đi hoặc cố tình không di dời để tránh bị kiện ngược.
-
-
Đại diện giải quyết tranh chấp và thu hồi nhà:
-
Đại diện khách hàng tham gia thương lượng, hòa giải các tranh chấp liên quan đến việc không trả lại tiền cọc, tự ý thay đổi kết cấu nhà hoặc bên thuê chây ỳ không chịu bàn giao mặt bằng.
-
Soạn thảo hồ sơ khởi kiện và tham gia tranh tụng tại Tòa án để yêu cầu tuyên bố chấm dứt hợp đồng, buộc trả lại nhà và bồi thường các thiệt hại thực tế.
-
Hỗ trợ pháp lý trong giai đoạn thi hành án, yêu cầu cơ quan chức năng thực hiện biện pháp cưỡng chế trục xuất người thuê trái phép để khôi phục quyền quản lý cho gia chủ.
-
Câu hỏi thường gặp (FAQs) về soạn thảo hợp đồng thuê nhà ở, hướng dẫn giải quyết tranh chấp nhà ở
Hợp đồng thuê nhà không chỉ là cam kết bằng lời nói mà là lá chắn pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của cả chủ nhà và khách thuê. Việc nắm vững các quy định về soạn thảo và quy trình giải quyết tranh chấp giúp các bên chủ động kiểm soát rủi ro và xử lý mâu thuẫn một cách văn minh, đúng luật.
Hợp đồng thuê nhà ở bắt buộc phải có những nội dung gì?
Hợp đồng thuê nhà ở bắt buộc phải lập thành văn bản và bao gồm các thông tin định danh của các bên, mô tả đặc điểm nhà ở, giá thuê, thời hạn, quyền và nghĩa vụ của các bên. Căn cứ khoản 1 và Khoản 8 Điều 163 Luật Nhà ở 2023, hợp đồng thuê nhà phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của bên cho thuê và bên thuê. Ngoài ra, nội dung không thể thiếu bao gồm đặc điểm của nhà ở (diện tích, hiện trạng trang thiết bị), giá thuê và phương thức thanh toán, thời hạn thuê và thời gian giao nhận nhà. Các thỏa thuận về bảo trì, sửa chữa, nghĩa vụ nộp thuế và quyền cho thuê lại cũng cần được chi tiết hóa để tránh tranh chấp. Việc thiếu các nội dung cơ bản này có thể dẫn đến rủi ro hợp đồng bị tuyên vô hiệu hoặc gây khó khăn khi xác định lỗi vi phạm. Theo Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.
Hợp đồng thuê nhà ở có bắt buộc phải công chứng không?
Hiện nay, hợp đồng thuê nhà ở không bắt buộc phải công chứng, chứng thực để có hiệu lực pháp lý, trừ trường hợp các bên có nhu cầu tự nguyện. Theo quy định tại khoản 2 Điều 164 Luật Nhà ở 2023, đối với các giao dịch về nhà ở như cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Hợp đồng thuê nhà có hiệu lực từ thời điểm do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì có hiệu lực từ thời điểm ký kết theo khoản 8 Điều 163 Luật Nhà ở 2023. Tuy nhiên, để tăng tính an toàn pháp lý và tạo cơ sở chứng cứ vững chắc khi có tranh chấp, các bên vẫn nên thực hiện việc công chứng tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bên thuê có được tự ý cho người khác thuê lại nhà không?
Bên thuê chỉ được quyền cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà ở nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng. Quy định này nhằm bảo vệ quyền sở hữu và quyền quản lý tài sản của chủ nhà. Căn cứ Điều 475 Bộ luật Dân sự 2015, bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý. Nếu bên thuê tự ý cho thuê lại mà không có sự chấp thuận, đây được coi là hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng nghiêm trọng. Trong trường hợp này, bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định.
Khi nào một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà mà không phải bồi thường?
Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng hoặc xảy ra các trường hợp đã thỏa thuận trước, với điều kiện phải thông báo trước một thời gian hợp lý. Căn cứ Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015, một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ. Theo Khoản 2 Điều 428, bên đơn phương chấm dứt phải thông báo ngay cho bên kia; nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Các bên thường thỏa thuận thời gian báo trước (ví dụ 30 ngày) trong hợp đồng để đảm bảo đúng quy trình.
Ai là người có trách nhiệm sửa chữa khi nhà thuê bị hư hỏng?
Bên cho thuê có nghĩa vụ bảo trì, sửa chữa lớn để đảm bảo nhà ở an toàn, còn bên thuê có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng nhỏ hoặc do lỗi của mình gây ra trong quá trình sử dụng. Theo Điều 477 Bộ luật Dân sự 2015, bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời hạn thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê. Nếu tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa. Trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa, bên thuê có quyền tự sửa chữa và yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí. Ngược lại, theo Điều 479 Bộ luật Dân sự 2015, bên thuê phải bảo quản tài sản thuê, nếu làm mất mát, hư hỏng thì phải bồi thường.
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng thuê nhà là bao lâu?
Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê nhà là 03 năm, kể từ ngày bên có quyền biết hoặc phải biết quyền lợi của mình bị xâm phạm. Căn cứ Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm. Do đó, ngay khi phát sinh tranh chấp về việc nợ tiền nhà hoặc chiếm giữ tiền đặt cọc mà thương lượng không thành, các bên cần nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ để nộp đơn khởi kiện đúng hạn, tránh việc bị bác đơn do hết thời hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều 184 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
>>> Xem thêm: Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự
Kết luận
Việc sử dụng mẫu hợp đồng thuê nhà ở chuẩn pháp lý là yếu tố then chốt để bảo vệ quyền lợi tối đa cho các bên. Các điều khoản về giá cả và trách nhiệm cần được quy định minh bạch nhằm ngăn ngừa các tranh chấp phát sinh trong tương lai. Một văn bản chặt chẽ sẽ giúp quý khách kiểm soát rủi ro và đảm bảo an toàn tài sản một cách hiệu quả nhất. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ quý khách qua Dịch vụ luật sư hợp đồng. Hãy liên hệ ngay với Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387 để được tư vấn chuyên sâu.
Tags: Bàn giao nhà không đúng hợp đồng, chấm dứt hợp đồng thuê nhà, Giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê nhà, giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê nhà ở, Hợp đồng thuê nhà, Hợp đồng thuê nhà ở nhiều chủ sở hữu

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.