Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê nhà mới nhất

Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê nhàmẫu hợp đồng khi các bên muốn hướng đến việc thuê nhà. Mẫu hợp đồng đặt cọc này sẽ là điều kiện để các bên đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng. Qua đó, việc đặt cọc không chỉ hướng đến mục đích là giao kết hợp đồng mà muốn cho các bên thực hiện đúng nghĩa vụ của mình trong việc kinh doanh thuê nhà. Vậy hợp đồng đặt cọc thuê nhà có cần công chứng không sẽ được trả lời trong bài viết dưới đây.

Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê nhà mới nhất

Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê nhà mới nhất

Hợp đồng đặt cọc thuê nhà là gì?

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể về khái niệm của hợp đồng đặt cọc, tuy nhiên có thể hiểu bản chất của hợp đồng đặt cọc thông qua khái niệm hợp đồng và đặt cọc tại Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
  • Đặt cọc là việc một bên (bên đặt cọc) giao cho bên kia (bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Như vậy, hợp đồng đặt cọc thuê nhà là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hợp đồng thuê nhà trong tương lai

>>>Xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê nhà ở

Cơ sở pháp lý: Điều 328, Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng đặt cọc thuê nhà

Điều kiện để hợp đồng đặt cọc thuê nhà nói riêng và hợp đồng nói chung bao gồm: chủ thể giao kết, nội dung, hình thức của hợp đồng. Trong đó:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng đặt cọc thuê nhà được xác lập và chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của hợp đồng đặt cọc thuê nhà không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức của hợp đồng đặt cọc thuê nhà là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Điều kiện để hợp đồng đặt cọc thuê nhà có hiệu lực

Điều kiện để hợp đồng đặt cọc thuê nhà có hiệu lực

Ở Bộ luật Dân sự 2015 không quy định cụ thể hình thức của hợp đồng đặt cọc thuê nhà nên không nhất thiết hợp đồng đặt cọc thuê nhà phải bằng văn bản. Do đó, việc đặt cọc có thể bằng một hình thức khác mà không vi phạm đến pháp luật

Cơ sở pháp luật: Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015

Các phương pháp để đòi lại tiền cọc thuê nhà khi chấm dứt hợp đồng

Các phương pháp để thực hiện việc đòi lại tiền cọc như:

Thương lượng

Khi xảy ra tranh chấp hợp đồng thuê nhà về tiền cọc, các bên nên chủ động liên lạc và tiến hành thương lượng. Trình bày quan điểm và khó khăn của mình với các bên còn lại, nhằm tìm ra tiếng nói chung, hướng đến giải pháp tích cực nhất. Tuy nhiên hầu hết các trường hợp khi xảy ra tranh chấp, phương thức thương lượng trở nên không mấy khả quan, vì vậy rất cần có bên thứ 3 tham gia đứng ra hỗ trợ giải quyết vụ việc.

Hoà giải

Có sự tham gia của hoà giải viên (bên thứ ba), các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận để đi đến thống nhất một phương án giải quyết bất đồng giữa họ và tự nguyện thực hiện phương án đã thỏa thuận thông qua hòa giải viên. Nếu trong trường hợp hoà giải không thành thì có thể đến với bước khởi kiện

Khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện:

  • Đơn khởi kiện (theo mẫu)
  • Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện: hợp đồng đặt cọc thuê nhà ở, mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà và các giấy tờ tài liệu có liên quan.
  • Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng).

Cách thức thực hiện:

  1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện gồm Đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo;
  2. Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền;
  3. Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa án thụ lý vụ án;
  4. Bước 4: Tòa án triệu tập đương sự lấy lời khai; thực hiện các hoạt động thu thập tài liệu chứng cứ khác;
  5. Bước 5: Tòa án mở phiên họp hòa giải; kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công bố chứng cứ;
  6. Bước 6: Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm.

Cơ sở pháp lý: Điều 190, Điều 191, Điều 195, Điều 197, Điều 205, Điều 220, Điều 222 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Mẫu đơn 23-DS theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017

Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê nhà mới nhất

>>> Tải mẫu hợp đồng đặt cọc thuê nhà: TẢI TẠI ĐÂY

Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà

>>> Tải mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà: TẢI TẠI ĐÂY

Hợp đồng đặt cọc thuê nhà có cần công chứng?

Theo quy định về đặt cọc như sau:

  • Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
  • Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Một số hợp đồng bắt buộc công chứng như sau:

  • Hợp đồng mua bán nhà ở
  • Hợp đồng tặng cho nhà ở, bất động sản
  • Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
  • Hợp đồng đổi nhà ở
  • Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở
  • Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
  • Hợp đồng thế chấp nhà ở
  • Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
  • Hợp đồng chuyển nhượng mua bán nhà ở thương mại
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Hợp đồng trao đổi tài sản

>>>Xem thêm: Hợp đồng thuê nhà đất có bắt buộc phải công chứng ?

Như vậy, hợp đồng đặt cọc thuê nhà không phải là hợp đồng bắt buộc phải công chứng. Nhưng nếu các bên muốn được sự công nhận hơn về pháp lý thì có thể công chứng theo quy định của Luật Công chứng 2014. Việc chứng thực do hai bên tự thoả thuận với nhau.

Cơ sở pháp lý: Điều 328, Điều 455, Điều 459,  Bộ luật Dân sự 2015; Điều 122 Luật nhà ở 2014; Điều 167 Luật đất đai 2013

Tư vấn, soạn thảo hợp đồng đặt cọc thuê nhà

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng đặt cọc

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng đặt cọc

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc cho thuê nhà;
  • Tư vấn, hỗ trợ khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng đặt cọc thuê nhà hợp pháp;
  • Hướng dẫn soạn thảo đơn, hồ sơ và chuẩn bị giấy tờ đính kèm;
  • Đưa ra hướng xử lý vấn đề nhằm giúp khách hàng giải quyết tranh chấp, lấy lại tiền đã đặt cọc;
  • Giải thích các quy định của pháp luật về đặt cọc, quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;
  • Tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thu thập tài liệu chứng cứ, bảo vệ quyền và lợi ích của khách hợp;
  • Luật sư đại diện, trực tiếp tham gia bào chữa tại Tòa án để bảo vệ quyền lợi ích của thân chủ trong quá trình xảy ra tranh chấp hợp đồng đặt cọc thuê nhà;
  • Hỗ trợ giải quyết công việc tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hợp đồng đặt cọc thuê nhà nhằm giúp các bên thực hiện giao kết thuê nhà trong tương lai và giấy biên nhận tiền đặt cọc là chứng cứ cho việc này. Ngoài ra, những lưu ý khi thuê nhà đang thế chấp hoặc tranh chấp gì không, các điều khoản liên quan đến tiền cọc và các văn bản có liên quan hợp đồng đặt cọc để tránh dẫn đến các tranh chấp không đáng có. Vì thế Luật Long Phan xin cung cấp các dịch vụ liên quan, xin vui lòng liên hệ với LUẬT LONG PHAN qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn, hỗ trợ tận tình. Xin cảm ơn!

Scores: 4.8 (57 votes)

Luật sư: Luật Sư Võ Tấn Lộc

Luật sư Võ Tấn Lộc- thành viên đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang là luật sư thành viên tại công ty Luật Long Phan PMT. Với nhiều năm kinh nghiệm giải quyết hầu như tất cả các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ và các dịch vu pháp lý khác, đồng thời trực tiếp tham gia tố tụng và thành công bảo vệ quyền lợi khách hàng trong tranh chấp về sở hữu trí tuệ . Luôn lấy sự uy tín, tinh thần trách nhiệm lên hàng đầu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Hotline: 1900.63.63.87