Hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng hứa thưởng

Hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên, vì vậy vấn đề xảy ra tranh chấp là không thể tránh khỏi. Cùng tìm hiểu về hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng hứa thưởng  để không bị ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia hợp đồng. Sau đây, luật sư hợp đồng sẽ giải quyết vấn đề này bên dưới:

Hợp đồng hứa thưởng

Hợp đồng hứa thưởng

Các phương án giải quyết tranh chấp

Thương lượng, hòa giải

Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh mà không cần đến vai trò của bên thứ ba. Khi có tranh chấp các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận để tự giải quyết. Giải quyết tranh chấp bằng phương thức này tiết kiệm về thời gian và tiền bạc, giữ được uy tín và bí mật kinh doanh cho các bên.

Hòa giải là hành vi thuyết phục các bên đồng ý chấm dứt xung đột hoặc xích mích một cách ổn thỏa. Hòa giải cũng là giải quyết các tranh chấp, bất đồng giữa hai hay nhiều bên tranh chấp bằng việc các bên dàn xếp, thương lượng với nhau có sự tham gia của bên thứ ba (không phải là bên tranh chấp). Hòa giải có ý nghĩa lớn, nó là cho những tranh chấp, xung đột, mâu thuẫn, xích mích được dập tắt hoặc không vượt qua giới hạn sự nghiêm trọng, giúp cho các bên tránh được một sự xung đột được giải quyết bằng bạo lực hoặc chiến tranh. Giúp các bên hiểu biết lẫn nhau, giữ gìn cục diện ổn định.

Giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải

Giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải

Khởi kiện đến cơ quan tài phán có thẩm quyền

Cơ quan tài phán của quốc gia là cơ quan do quốc gia thành lập, nhằm thực hiện chức năng giải quyết  tranh chấp phát sinh theo một trình tự, thủ tục nhất định do quy phạm pháp luật quy định. Cơ quan tài phán quốc gia gồm có Tòa án có thẩm quyền giải quyết các vụ việc được theo quy định cụ thể tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và trọng tài thương mại chức năng giải quyết các tranh chấp khi đáp ứng các điều kiện theo quy định Luật Trọng tài Thương mại 2010.

Thẩm quyền giải quyết

Trường hợp có thỏa thuận trọng tài

Trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ nhu cầu của chính các cá  nhân, doanh nghiệp. Trong quá trình giải quyết, ý chí của các bên luôn được tôn trọng. Các bên có quyền tự do lựa chọn trung tâm trọng tài, trọng tài viên và xác định thủ tục trọng tài nhằm giải quyết một cách hiệu quả nhất các tranh chấp phát sinh mà ít tốn kém về cả thời gian và kinh phí.

>>>Xem thêm:
Mẫu hợp đồng hứa thưởng

Trường hợp thỏa thuận tòa án hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu

Tòa án là một cơ quan trong bộ máy nhà nước thuộc nhánh tư pháp, nhân danh quyền lực của nhà nước để đưa ra phán quyết theo trình tự thủ tục nghiêm ngặt. Bản án của nhà nước sẽ được cưỡng chế thi hành bằng sức mạnh nhà nước. Giải quyết tranh chấp bằng Tòa án là trường hợp khi có tranh chấp phát sinh nếu các bên không tự thỏa thuận, hòa giải với nhau thì có thể nộp đơn ra Tòa án, yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp.

Điều 5 Luật trọng tài thương mại 2010 quy định về điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài nếu các  bên có thỏa thuận. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.

Thỏa  thuận trọng tài vô hiệu được quy định tại Điều 18 Luật trọng tài thương mại 2010 và được hướng dẫn tại Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn Luật 54/2010/QH12 về Trọng tài thương mại. Cần lưu ý một số trường hợp thỏa thuận trọng tài  vô hiệu như tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài, người xác lập thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, người xác lập thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự.

Sau khi thỏa thuận Trọng tài bị vô hiệu thì theo quy định Điều 43 Luật trọng tài thương mại 2010 thì vụ việc sẽ bị đình chỉ giải quyết và báo ngay cho các bên biết

Giải quyết tranh chấp bằng Tòa án

Giải quyết tranh chấp bằng Tòa án

Hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện bao gồm đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ liên quan

Tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015 quy định đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  • Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó.
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc có trụ sở cuối cùng của người bị kiện:
  • Tên, nơi cư trú của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
  • Mẫu đơn khởi kiện theo mẫu số 23 – DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ- HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017.

Kèm theo Đơn khởi kiện phải có Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.(Khoản 5, Điều 189, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

Những tài liệu liên quan trong hợp đồng như

  • Hợp đồng và/hoặc các giấy tờ, biên bản liên quan đến việc giao kết hợp đồng v.v..
  • Các tài liệu chứng cứ liên quan đến quan hệ hợp đồng; quá trình thực hiện hợp đồng và việc thực hiện/không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng của các bên;
  • Các tài liệu chứng cứ chứng khác liên quan

>>>Xem thêm:
Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự

Thời hạn giải quyết

Theo quy định tại  khoản 1 Điều 203 BLTTDS thì đối với tranh chấp hợp đồng  thì thời hạn giải quyết là 4 tháng kể từ ngày thụ lý. Nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn nhưng không quá 02 tháng.

>>>Xem thêm:
Giải quyết tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng

Chi phí

Chi phí cho việc khởi ra Tòa án  gồm: Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí; án phí, lệ phí được  quy định tại Điều 143 BLTTDS 2015 và được quy định chi tiết tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016:

  • Tiền tạm ứng án phí bao gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
  • Án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.
  • Tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự bao gồm tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm và tiền tạm ứng lệ phí phúc thẩm.
  • Lệ phí bao gồm lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định và các giấy tờ khác của Tòa án, lệ phí nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, lệ phí giải quyết việc dân sự và các khoản lệ phí khác mà luật có quy định.

Hỗ trợ gửi tài liệu, đặt lịch gặp luật sư trao đổi qua tổng đài. Thông qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư của Long Phan PMT dệt TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

Scores: 4.9 (52 votes)

Luật sư: Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Hotline: 1900.63.63.87