Con nợ bỏ trốn có tố giác xử lý hình sự được không? Điều này phụ thuộc vào việc chứng minh mục đích chiếm đoạt tài sản và giá trị tài sản đạt ngưỡng luật định. Bộ luật Hình sự 2015 quy định hai tội danh liên quan là lừa đảo chiếm đoạt tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Bài viết này sẽ phân tích căn cứ pháp lý, thủ tục tố giác và các trường hợp cụ thể để Quý khách hàng nắm rõ quyền lợi khi đối mặt với con nợ bỏ trốn.

Căn cứ xử lý hình sự khi con nợ bỏ trốn
Con nợ bỏ trốn có thể bị xử lý hình sự khi hành vi thiếu nợ đáp ứng dấu hiệu cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự 2015. Việc xác định trách nhiệm hình sự phụ thuộc vào thời điểm phát sinh ý chí chiếm đoạt và phương thức thực hiện. Pháp luật phân biệt rõ giữa hành vi vay nợ dân sự thông thường và hành vi chiếm đoạt tài sản mang tính chất hình sự.
- Theo Điều 174, Bộ luật Hình sự 2015, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản xảy ra khi người vay sử dụng thủ đoạn gian dối ngay từ đầu nhằm chiếm đoạt tài sản của người cho vay. Thủ đoạn gian dối bao gồm giả mạo giấy tờ chứng minh thu nhập, làm giả hợp đồng lao động, tạo lập tài sản ảo, hoặc bịa đặt mục đích vay để người cho vay tin tưởng giao tiền. Yếu tố cốt lõi của tội danh này nằm ở việc con nợ có ý định chiếm đoạt từ trước khi nhận tiền vay, không có ý định hoàn trả từ ban đầu.
- Điều 175, Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản áp dụng cho trường hợp người vay ban đầu nhận tiền hợp pháp, có mục đích chân chính, nhưng sau đó nảy sinh ý định chiếm đoạt thông qua các hành vi cụ thể. Con nợ bỏ trốn khỏi nơi cư trú, chuyển địa chỉ không báo cho chủ nợ biết, cắt đứt mọi liên lạc khi đến hạn trả nợ là biểu hiện rõ ràng của hành vi này. Trường hợp con nợ đến hạn trả, có đủ khả năng tài chính nhưng cố tình không trả, hoặc sử dụng tài sản vay vào mục đích bất hợp pháp như cờ bạc, ma túy dẫn đến không còn khả năng hoàn trả cũng cấu thành tội danh.
Để tố giác xử lý hình sự được chấp nhận, chủ nợ phải chứng minh hai yếu tố: mục đích chiếm đoạt rõ ràng và giá trị tài sản đạt ngưỡng luật định. Mục đích chiếm đoạt không được suy diễn từ việc chậm trả nợ đơn thuần mà cần bằng chứng cụ thể về hành vi cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Giá trị tài sản tối thiểu 3 triệu đồng được tính dựa trên gốc tiền vay, chưa bao gồm lãi suất hoặc các khoản phụ trội khác nếu không có thỏa thuận rõ ràng. Việc phân biệt chính xác giữa tranh chấp dân sự về hợp đồng vay và hành vi phạm tội hình sự đòi hỏi phân tích kỹ lưỡng căn cứ pháp lý, chứng cứ và hoàn cảnh cụ thể của từng vụ việc.
>>> Xem thêm: Khởi kiện người vay tiền không trả khi họ bị tạm giam được không?
Xác minh thu thập chứng cứ trước khi thực hiện tố giác
Chứng cứ đóng vai trò quyết định trong việc cơ quan điều tra chấp nhận đơn tố giác và khởi tố vụ án hình sự. Quý khách hàng cần chuẩn bị hồ sơ chứng cứ đầy đủ, có tính pháp lý cao trước khi nộp đơn tố giác. Việc thu thập chứng cứ cần tiến hành ngay từ khi phát hiện dấu hiệu con nợ có hành vi trốn tránh để đảm bảo tính kịp thời và khách quan.
- Hợp đồng vay tài sản, giấy vay mượn, biên nhận tiền vay là chứng cứ cơ bản chứng minh quan hệ chủ nợ – con nợ.
- Lịch sử chuyển khoản ngân hàng, sao kê tài khoản ghi nhận giao dịch chuyển tiền từ chủ nợ sang con nợ chứng minh việc giao nhận tiền vay thực tế đã xảy ra.
- Đối với giao dịch vay bằng tiền mặt, biên nhận hoặc lời khai của nhân chứng có mặt tại thời điểm giao tiền sẽ hỗ trợ việc chứng minh. Quý khách hàng cần bảo quản nguyên bản các giấy tờ này và có thể công chứng, chứng thực (nếu được) để tăng tính xác thực.
- Tin nhắn, email, ghi âm cuộc gọi thể hiện cam kết trả nợ rồi sau đó cắt liên lạc, chặn số điện thoại, khóa tài khoản mạng xã hội là chứng cứ quan trọng chứng minh hành vi trốn tránh.
Quý khách cần lưu giữ toàn bộ tin nhắn SMS, Zalo, Messenger, Viber từ thời điểm vay đến khi con nợ bỏ trốn, đặc biệt các nội dung con nợ thừa nhận khoản vay, hứa hẹn thời gian trả tiền. Ghi âm cuộc gọi yêu cầu trả nợ và phản ứng của con nợ có thể được sử dụng nếu tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ quyền riêng tư. Bằng chứng về việc con nợ chuyển chỗ ở, thay đổi nơi làm việc ngay trước hoặc đúng thời điểm đến hạn trả nợ như xác nhận của chính quyền địa phương, bảo vệ chung cư, người thuê nhà cũ sẽ củng cố yếu tố “bỏ trốn”.
Chứng cứ chứng minh con nợ có khả năng trả nhưng cố tình không trả bao gồm bảng lương, hợp đồng lao động chứng minh thu nhập ổn định, giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản, giấy đăng ký phương tiện, sao kê tài khoản ngân hàng của con nợ. Nếu con nợ đang kinh doanh có lãi nhưng vẫn từ chối trả nợ, giấy phép kinh doanh, báo cáo tài chính, hợp đồng kinh tế của doanh nghiệp sẽ là căn cứ thuyết phục. Hành vi tẩu tán tài sản như sang tên nhà đất, xe ô tô cho người thân trước thời hạn đáo hạn, rút tiền tiết kiệm đột ngột cần được chứng minh bằng sổ đỏ, đăng ký giao dịch bảo đảm, sao kê ngân hàng thì có thể là căn cứ để tố giác theo tội danh lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Đối với trường hợp con nợ sử dụng thủ đoạn gian dối từ đầu như làm giả chứng minh thu nhập, hợp đồng lao động khống, Quý khách cần thu thập bản chính các giấy tờ giả mạo này và yêu cầu cơ quan chức năng giám định để có căn cứ tố giác theo tội danh lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Thủ tục tố giác theo Bộ luật Tố tụng Hình sự
Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định rõ quyền và trách nhiệm của người tố giác tội phạm. Thủ tục tố giác được thiết kế để đảm bảo mọi hành vi phạm tội đều được phát hiện và xử lý kịp thời. Quý khách hàng cần nắm vững quy trình để thực hiện đúng thẩm quyền và tránh trường hợp đơn tố giác bị trả lại.
Thẩm quyền tiếp nhận tố giác tội phạm
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 145, Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận tố giác tội phạm gồm Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát. Mọi tố giác về tội phạm phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời và cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận. Điều 144, Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.
Quý khách hàng có thể nộp đơn tố giác tại Cơ quan điều tra nơi con nợ cư trú, nơi xảy ra hành vi phạm tội (nơi ký hợp đồng vay, nơi nhận tiền), hoặc nơi phát hiện tội phạm (nơi con nợ bị phát hiện sau khi bỏ trốn). Công an phường, xã có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển ngay tố giác kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền theo Khoản 2, Điều 146, Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
Công an xã có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, lập biên bản tiếp nhận, lấy lời khai ban đầu và chuyển ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Trong trường hợp không rõ thẩm quyền, Quý khách nên nộp đơn tại Công an cấp xã nơi Quý khách cư trú, cơ quan này sẽ có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết.
Đơn tố giác và thành phần hồ sơ
Theo Điều 4, Điều 144 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, tố giác về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản. Đơn tố giác bằng văn bản cần ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của người tố giác. Nội dung đơn phải trình bày rõ họ tên, địa chỉ cuối cùng, đặc điểm nhận dạng của con nợ để cơ quan điều tra xác minh. Thời gian, địa điểm, diễn biến cụ thể của hành vi vay nợ và bỏ trốn cần được mô tả chi tiết, bao gồm ngày ký hợp đồng, ngày giao nhận tiền, thời điểm đến hạn trả nợ, thời điểm phát hiện con nợ bỏ trốn.
Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải được xác định cụ thể, kèm theo chứng từ chứng minh. Đối với khoản vay bằng tiền, ghi rõ số tiền gốc, lãi suất (nếu có), tổng số tiền chủ nợ đã giao cho con nợ. Đối với tài sản khác, cần mô tả chi tiết loại tài sản, số lượng, chất lượng, giá trị tài sản tại thời điểm giao nhận. Quý khách hàng cần trình bày mạch lạc, logic, tập trung vào các yếu tố pháp lý cấu thành tội phạm theo Điều 174 hoặc Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, tránh cảm tính hoặc sử dụng ngôn từ xúc phạm danh dự nhân phẩm của con nợ.
Hồ sơ kèm theo đơn tố giác bao gồm:
- Bản sao hợp đồng vay tài sản, giấy vay mượn, biên nhận tiền vay chứng minh quan hệ chủ nợ – con nợ.
- Chứng từ giao nhận tiền như lịch sử chuyển khoản ngân hàng, sao kê tài khoản, biên nhận tiền mặt, lời khai của nhân chứng có mặt tại thời điểm giao tiền cần được đính kèm.
- Tin nhắn, email, ghi âm cuộc gọi thể hiện cam kết trả nợ, sau đó cắt liên lạc, từ chối trả nợ, thông báo chuyển chỗ ở hoặc các nội dung khác chứng minh hành vi trốn tránh của con nợ.
- Bằng chứng chứng minh khả năng tài chính của con nợ như bảng lương, hợp đồng lao động, giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản, giấy đăng ký xe, sao kê tài khoản ngân hàng (nếu có).
- Đối với trường hợp con nợ sử dụng thủ đoạn gian dối, cần có bản chính hoặc bản sao các giấy tờ giả mạo như chứng minh thu nhập giả, hợp đồng lao động giả, giấy tờ tài sản giả. Bản sao giấy tờ tùy thân của người tố giác (chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu) và của con nợ (nếu có) để xác minh nhân thân.
- Danh sách nhân chứng kèm họ tên, địa chỉ, số điện thoại nếu có người làm chứng cho giao dịch vay hoặc chứng kiến hành vi bỏ trốn của con nợ.
Quy trình giải quyết tố giác tội phạm
Theo Điều 146 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, khi Quý khách hàng trực tiếp tố giác tội phạm thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải lập biên bản tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận. Cơ quan tiếp nhận có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh việc tiếp nhận.
Trường hợp phát hiện tố giác không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm chuyển ngay tố giác kèm theo tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Viện kiểm sát có trách nhiệm chuyển ngay tố giác kèm theo tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.
Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày tiếp nhận tố giác, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận đó cho Viện kiểm sát có thẩm quyền theo Điều 146 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
Theo Điều 147, Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác về tội phạm, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định:
- Quyết định khởi tố vụ án hình sự;
- Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;
- Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác.
Trường hợp vụ việc bị tố giác có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn giải quyết tố giác có thể kéo dài nhưng không quá 2 tháng. Trường hợp chưa thể kết thúc việc kiểm tra, xác minh trong thời hạn 2 tháng, Viện kiểm sát có thẩm quyền có thể gia hạn một lần nhưng không quá 2 tháng.
Khi giải quyết tố giác về tội phạm, cơ quan có thẩm quyền có quyền tiến hành các hoạt động: thu thập thông tin, tài liệu, đồ vật từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin; yêu cầu định giá tài sản theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015. Cơ quan điều tra sẽ lấy lời khai của người tố giác, con nợ (nếu đã xác định được nơi ở), nhân chứng liên quan. Cơ quan điều tra yêu cầu ngân hàng cung cấp sao kê tài khoản, lịch sử giao dịch của con nợ, yêu cầu cơ quan quản lý đất đai cung cấp thông tin về bất động sản, yêu cầu công an cấp xã xác minh nơi cư trú của con nợ. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan điều tra trưng cầu giám định chữ ký, giám định giấy tờ giả mạo, định giá tài sản bị chiếm đoạt.
Nếu xác định có đủ dấu hiệu tội phạm, Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố vụ án hình sự và tiến hành điều tra theo quy định. Nếu không có căn cứ khởi tố, Cơ quan điều tra ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự kèm văn bản giải thích lý do và gửi cho người tố giác. Trong suốt quá trình tố tụng, người tố giác có quyền được thông báo kết quả giải quyết, tham gia tố tụng với tư cách bị hại nếu vụ án được khởi tố, yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra.

Phân biệt tranh chấp dân sự và tội phạm hình sự trong quan hệ vay nợ
Không phải mọi trường hợp con nợ không trả tiền đều cấu thành tội phạm hình sự. Điều 463, Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng vay tài sản là giao dịch dân sự, khi một bên không thực hiện nghĩa vụ, bên kia có quyền yêu cầu thực hiện, bồi thường thiệt hại thông qua thủ tục tố tụng dân sự.
Các trường hợp sau đây sẽ được xem là tranh chấp dân sự từ hành vi trả nợ không đúng hạn:
- Con nợ mắc bệnh hiểm nghèo, tai nạn lao động mất khả năng lao động, thiên tai làm hư hại tài sản là những tình tiết chứng minh không có ý chí chiếm đoạt. Trong các trường hợp này, con nợ vẫn duy trì liên lạc với chủ nợ, giải thích hoàn cảnh, đề xuất phương án trả nợ dù chậm hơn thỏa thuận ban đầu.
- Trường hợp con nợ không trả nợ đúng hạn do nguyên nhân khách quan như mất việc làm đột ngột, công ty phá sản, doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính không thuộc phạm vi xử lý hình sự.
- Trường hợp kinh doanh thua lỗ dẫn đến không có khả năng trả nợ cần được xem xét kỹ lưỡng. Nếu con nợ vay tiền để đầu tư kinh doanh, hoạt động kinh doanh thua lỗ do biến động thị trường, cạnh tranh, rủi ro thương mại bình thường, và con nợ vẫn thành thật kê khai tài sản, hợp tác với chủ nợ tìm phương án giải quyết, đây là tranh chấp dân sự.
Việc chậm trả nợ đơn thuần, dù gây phiền toái cho chủ nợ, nhưng không đủ yếu tố cấu thành tội phạm nếu thiếu mục đích chiếm đoạt hay lừa đảo. Trường hợp con nợ vẫn trả được một phần, hứa hẹn trả dần, chủ động đề xuất thế chấp tài sản bổ sung, chấp nhận tăng lãi suất để được gia hạn cho thấy ý chí trả nợ còn tồn tại. Quý khách hàng trong trường hợp này nên khởi kiện dân sự theo quy định tại Khoản 3, Điều 26, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (Tranh chấp về hợp động dân sự, giao dịch dân sự) để Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng vay, buộc con nợ thực hiện nghĩa vụ, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thi hành án dân sự. Việc tố giác hình sự trong tình huống này không chỉ không được chấp nhận.
>>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện đòi lại tài sản qua hợp đồng vay tiền

Dịch vụ pháp lý hỗ trợ tố giác và xử lý con nợ bỏ trốn tại Luật Long Phan PMT
Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu về xử lý tranh chấp nợ và tố giác tội phạm liên quan đến con nợ bỏ trốn. Đội ngũ luật sư có kinh nghiệm phân tích tình huống, tư vấn phương án xử lý tối ưu cho Quý khách hàng. Dịch vụ bao gồm đánh giá chứng cứ hiện có, xác định khả năng khởi tố hình sự hoặc khởi kiện dân sự phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ chuyên sâu mà Luật Long Phan PMT cung cấp:
- Phân tích hồ sơ, đánh giá chứng cứ để xác định chính xác bản chất vụ việc là hình sự hay dân sự, từ đó vạch ra chiến lược pháp lý phù hợp.
- Tư vấn các biện pháp thu thập chứng cứ bổ sung, đảm bảo tính hợp pháp và giá trị chứng minh trước cơ quan tiến hành tố tụng.
- Tư vấn về các thủ tục tố tụng cụ thể, quyền và nghĩa vụ của Quý khách hàng trong từng giai đoạn, đồng thời đề xuất các phương án yêu cầu bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả hiệu quả nhất.
- Soạn thảo Đơn tố giác tội phạm, các văn bản kiến nghị, yêu cầu trong giai đoạn điều tra, truy tố theo đúng quy định của pháp luật hình sự.
- Soạn thảo Đơn khởi kiện đòi nợ, đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (phong tỏa tài sản) và các văn bản tố tụng khác trong quá trình giải quyết vụ án dân sự.
- Hỗ trợ hệ thống hóa, hoàn thiện toàn bộ hồ sơ, tài liệu, chứng cứ để nộp cho cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo hồ sơ chặt chẽ và đầy đủ.
- Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ và làm việc trực tiếp với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án.
- Tham gia các hoạt động tố tụng như lấy lời khai, đối chất, giám định; tham gia các phiên tòa hình sự, dân sự (sơ thẩm, phúc thẩm) để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp.
- Đại diện làm việc với cơ quan thi hành án dân sự, chủ động yêu cầu áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết để đảm bảo bản án được thực thi, giúp Quý khách hàng thu hồi tài sản.
Câu hỏi thường gặp về thủ tục tố giác con nợ bỏ trốn
Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về việc tố giác đối với con nợ bỏ trốn.
Khi nào hành vi con nợ bỏ trốn có thể bị xử lý hình sự?
Hành vi của con nợ có thể bị xử lý hình sự khi có đủ yếu tố cấu thành tội phạm và có bằng chứng chứng minh họ dùng thủ đoạn gian dối ngay từ đầu để vay tiền (tội lừa đảo), hoặc sau khi vay tiền hợp pháp đã sử dụng sai mục đích, đã bỏ trốn, cắt đứt liên lạc nhằm chiếm đoạt tài sản (tội lạm dụng tín nhiệm).
Căn cứ pháp lý: Điều 174, Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015.
Chủ nợ cần nộp đơn tố giác con nợ bỏ trốn tại cơ quan nào?
Chủ nợ có thể nộp đơn tố giác tại Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền (nơi con nợ cư trú, nơi xảy ra hành vi phạm tội). Mọi tố giác về tội phạm đều phải được các cơ quan này tiếp nhận.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
Thời hạn giải quyết tố giác về việc con nợ bỏ trốn là bao lâu?
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra, xác minh và ra quyết định khởi tố, không khởi tố hoặc tạm đình chỉ việc giải quyết. Thời hạn này có thể được kéo dài nếu vụ việc có tình tiết phức tạp.
Căn cứ pháp lý: Điều 147 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
Trường hợp nào con nợ không trả được nợ nhưng không bị xử lý hình sự?
Các trường hợp được xem là tranh chấp dân sự, không xử lý hình sự, bao gồm việc con nợ không trả được nợ do nguyên nhân khách quan (bệnh tật, kinh doanh thua lỗ) và vẫn duy trì liên lạc, giải thích hoàn cảnh, thể hiện thiện chí trả nợ chứ không có hành vi bỏ trốn nhằm chiếm đoạt. Trong trường hợp này Quý khách hàng chỉ có thể thực hiện khởi kiện dân sự để yêu cầu đòi lại tài sản.
Căn cứ pháp lý: Khoản 3, Điều 26, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Những loại chứng cứ nào là quan trọng nhất để tố giác con nợ bỏ trốn?
Các chứng cứ quan trọng nhất bao gồm: hợp đồng hoặc giấy vay tiền, sao kê chuyển khoản ngân hàng chứng minh việc giao tiền, và các bằng chứng về hành vi bỏ trốn như tin nhắn, ghi âm cuộc gọi thể hiện việc con nợ cắt đứt liên lạc sau khi hứa hẹn trả nợ.
Căn cứ pháp lý: Điều 86, 87 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
Kết luận
Tố giác xử lý hình sự khi con nợ bỏ trốn là quyền hợp pháp của Quý khách hàng khi có đủ căn cứ chứng minh mục đích chiếm đoạt theo Bộ luật Hình sự 2015. Việc chuẩn bị chứng cứ đầy đủ, tuân thủ đúng thủ tục tố giác quyết định khả năng thành công. Luật Long Phan PMT sẵn sàng đồng hành cùng Quý khách trong quá trình bảo vệ quyền lợi. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ pháp lý kịp thời, hiệu quả.
Tags: Con nợ bỏ trốn, thu hồi nợ, Thủ tục tố giác, Tố giác tội phạm, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, Xử lý hình sự

Dạ em có cho một người quen mượn số tiền là 100.000 tr và hàng tháng hụi là 7000tr hiện nay người này đã bỏ chốn khỏi địa phương thì em phải làm sao ạ
cách xử lý con nợ bỏ trốn
Mình cho vay tiền có giấy với thời gian đã trên 3 năm. Trước đó vẫn có liên lạc và trả từng chút ít,hiện nay đã bỏ trốn khỏi nơi thường trú thời gian dài và ko còn trả nợ cho mình. Mình muốn hỏi khởi kiện hình sự có được không ?
Kính chào Quý Khách! Cảm ơn Quý Khách đã liên hệ. Quý Khách vui lòng để ý điện thoại, chuyên viên tư vấn của Chúng tôi sẽ sớm liên hệ tư vấn.