Chi phí chuyển đổi đất nông nghiệp lên thổ cư là khoản tiền người sử dụng đất bắt buộc phải nộp cho Nhà nước khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó tiền sử dụng đất là khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất. Luật Long Phan PMT nhận thấy nhiều hộ gia đình, cá nhân lúng túng khi tự ước tính số tiền phải nộp, đặc biệt sau khi Luật Đất đai 2024 và hàng loạt nghị định, nghị quyết mới thay đổi cách tính cũng như thủ tục hành chính đất đai liên quan. Bài viết dưới đây hệ thống hóa đầy đủ các khoản chi phí, công thức tính và căn cứ pháp lý hiện hành để người sử dụng đất chủ động chuẩn bị tài chính trước khi nộp hồ sơ.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Khoản chi phí lớn nhất khi chuyển đổi là tiền sử dụng đất, tính theo Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP).
- Đối với đất vườn, ao, đất nông nghiệp nằm trong cùng thửa đất có đất ở, việc tính tiền sử dụng đất áp dụng cơ chế riêng theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 và Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP, chỉ được hưởng một lần cho một hộ gia đình, cá nhân.
- Từ ngày 01/7/2025, thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân thuộc Chủ tịch UBND cấp xã theo điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
- Một số trường hợp được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo Điều 18, Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, áp dụng cho đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật về người có công và một số nhóm đối tượng đặc thù khác.
Chi phí chuyển đổi đất nông nghiệp lên thổ cư gồm những khoản nào?
Chi phí chuyển đổi đất nông nghiệp lên đất ở không có một mức cố định cho mọi trường hợp. Tùy nguồn gốc đất, diện tích chuyển mục đích, vị trí thửa đất và quy định của địa phương, người sử dụng đất có thể phát sinh tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Ngoài ra, chi phí đo đạc, trích đo địa chính có thể phát sinh nếu hồ sơ thực tế cần thực hiện công việc này.
Trong các khoản trên, tiền sử dụng đất thường là khoản có giá trị lớn nhất. Việc xác định khoản tiền này phải căn cứ vào trường hợp chuyển mục đích cụ thể. Đặc biệt, pháp luật hiện hành có cơ chế tính tiền sử dụng đất ưu đãi đối với một số trường hợp chuyển đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở.
Lệ phí trước bạ đối với đất thực hiện theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, với mức thu đối với nhà, đất là 0,5%. Việc xác định giá tính lệ phí trước bạ và số tiền thực tế phải nộp được thực hiện theo quy định về lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký.
Phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo pháp luật về phí, lệ phí và mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Do đó, mức thu có thể khác nhau giữa các địa phương.
Tiền sử dụng đất — khoản chi phí lớn nhất khi chuyển đổi
Tiền sử dụng đất được xác định dựa trên chênh lệch giữa giá trị quyền sử dụng đất ở và giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích. Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí chuyển đổi, do đó cách xác định đúng công thức, đúng trường hợp áp dụng có ý nghĩa quyết định đến số tiền thực nộp. Pháp luật hiện hành phân biệt rõ hai nhóm trường hợp với cách tính khác nhau, cùng các trường hợp được miễn, giảm riêng.
Công thức và căn cứ tính tiền sử dụng đất
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 50/2026/NĐ-CP, tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở được tính bằng tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích trừ đi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích (nếu có). Giá đất dùng để tính là giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, áp dụng tại thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
Riêng đối với trường hợp chuyển mục đích từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất trong bảng giá đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, không phải thời điểm nộp hồ sơ, theo khoản 4 Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP. Đây là điểm khác biệt quan trọng người sử dụng đất cần lưu ý khi ước tính chi phí.
Trường hợp đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở
Theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 và Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP, đối với trường hợp thuộc chính sách đặc thù, tiền sử dụng đất được tính theo tỷ lệ trên phần chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.
Cụ thể:
| Phần diện tích chuyển sang đất ở | Mức tiền sử dụng đất phải nộp |
| Trong hạn mức giao đất ở tại địa phương | 30% phần chênh lệch |
| Vượt hạn mức nhưng không quá một lần hạn mức | 50% phần chênh lệch |
| Vượt quá mức trên | 100% phần chênh lệch |
Theo Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP, chính sách tính tiền sử dụng đất theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 chỉ được áp dụng một lần cho một hộ gia đình, cá nhân và trên một thửa đất do người sử dụng đất lựa chọn.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất đủ điều kiện, người sử dụng đất được lựa chọn một thửa để áp dụng chính sách này. Nếu tiếp tục chuyển mục đích trên thửa đất đó hoặc chuyển mục đích đối với thửa đất khác thì tiền sử dụng đất được tính bằng 100% phần chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo giá đất ở và tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được áp dụng chính sách này nhưng tiếp tục đề nghị hưởng chính sách cho thửa đất khác, cơ quan thuế sẽ tính lại tiền sử dụng đất theo mức 100% chênh lệch; số tiền đã nộp được trừ vào số tiền phải nộp sau khi tính lại.
Trường hợp không thuộc chính sách đặc thù
Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc diện được áp dụng chính sách đặc thù quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, tiền sử dụng đất được xác định theo quy định chung tại Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 50/2026/NĐ-CP, và các quy định pháp luật có liên quan.
Theo đó, số tiền phải nộp về nguyên tắc là phần chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở sau khi chuyển mục đích và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích, nếu có.
Do đó, chỉ căn cứ vào diện tích đất xin chuyển mục đích là chưa đủ để xác định chính xác số tiền phải nộp. Người sử dụng đất cần xác định nguồn gốc và loại đất đang sử dụng, diện tích chuyển mục đích, vị trí thửa đất, thời hạn sử dụng đất, giá đất áp dụng và các chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất nếu thuộc trường hợp được hưởng.
Trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất
Pháp luật quy định một số trường hợp được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất trong hạn mức đất ở, áp dụng cho đối tượng chính sách. Theo Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, các đối tượng được miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở bao gồm thương binh, bệnh binh không có khả năng lao động, hộ gia đình liệt sỹ không còn lao động chính, người nghèo và hộ gia đình, cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo. Theo Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, một số đối tượng khác được giảm 30% đến 50% tiền sử dụng đất, trong đó có người có công với cách mạng thuộc diện được giảm theo pháp luật về người có công.
Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, nhiều khách hàng của Luật Long Phan PMT thuộc diện chính sách nhưng không biết cần chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm kèm giấy tờ chứng minh tại thời điểm làm thủ tục, dẫn đến bị tính đủ 100% tiền sử dụng đất và mất thời gian xin hoàn trả sau đó. Vì vậy, người sử dụng đất thuộc diện chính sách nên chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh đối tượng ngay từ khi nộp hồ sơ chuyển mục đích, đồng thời đối chiếu kỹ điều kiện áp dụng với văn phòng đăng ký đất đai trước khi nộp để tránh phải làm thủ tục điều chỉnh sau khi đã có thông báo nộp tiền.

Lệ phí trước bạ khi chuyển mục đích sử dụng đất
Không phải mọi trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất đều phải nộp lệ phí trước bạ. Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, đất là tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tuy nhiên, điểm g khoản 16 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định trường hợp đăng ký lại quyền sử dụng đất do được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được miễn lệ phí trước bạ nếu không thay đổi người có quyền sử dụng đất và không thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.
Do đó, nếu hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất và phát sinh nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất thì không đáp ứng điều kiện miễn lệ phí trước bạ theo điểm g khoản 16 Điều 10. Trường hợp này, nếu không thuộc một căn cứ miễn khác theo quy định pháp luật, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ lệ phí trước bạ khi đăng ký lại quyền sử dụng đất.
Nghĩa vụ tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo quy định của Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích về nguyên tắc được xác định bằng tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích trừ đi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích, nếu có. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp chuyển mục đích của hộ gia đình, cá nhân, cần xác định thêm quy định đặc thù về cách tính tiền sử dụng đất để kết luận có phát sinh nghĩa vụ lệ phí trước bạ hay không.
Trường hợp phát sinh lệ phí trước bạ, theo điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo pháp luật đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%. Vì vậy, về nguyên tắc có thể xác định:
Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ × 0,5%.
Ngoài ra, Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC hướng dẫn giá trị đất tính lệ phí trước bạ được xác định căn cứ diện tích đất chịu lệ phí trước bạ và giá một mét vuông đất theo Bảng giá đất của địa phương.
>>> Xem thêm: Các khoản thuế, phí phải nộp khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp Giấy chứng nhận
Ngoài tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ trong trường hợp phát sinh, người sử dụng đất có thể phải nộp phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận và lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Đây là các khoản thu có mức thu cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nên có thể khác nhau giữa các địa phương.
Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
Theo khoản 11 Điều 2 Thông tư 85/2019/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc danh mục các khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Theo điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, được sửa đổi bởi điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận là khoản thu đối với việc thẩm định hồ sơ và các điều kiện cần và đủ để thực hiện cấp Giấy chứng nhận, bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.
Do mức thu thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, mức phí và cách tính cụ thể phụ thuộc vào quy định của từng địa phương. Tùy từng trường hợp, nghị quyết của địa phương có thể quy định mức thu khác nhau theo loại hồ sơ, diện tích, đối tượng hoặc hình thức thực hiện thủ tục. Vì vậy, không nên ấn định một mức phí chung áp dụng cho tất cả các trường hợp.
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận
Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc danh mục lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Do đó, mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận cụ thể được xác định theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi có đất. Mức thu có thể khác nhau tùy từng địa phương và từng trường hợp cấp Giấy chứng nhận.
Khi thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất nên kiểm tra nghị quyết về phí, lệ phí đang có hiệu lực tại địa phương nơi có đất và thông báo nghĩa vụ tài chính của cơ quan có thẩm quyền để xác định chính xác các khoản phải nộp. Không phải mọi hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất đều phát sinh các khoản phí, lệ phí với cùng một mức thu.
Ví dụ minh họa cách tính tổng chi phí chuyển đổi
Bảng dưới đây minh họa các khoản tài chính có thể phát sinh khi chuyển mục đích sử dụng đất. Do tiền sử dụng đất và một số khoản phí, lệ phí phụ thuộc vào từng thửa đất, địa phương và trường hợp cụ thể, số liệu trong ví dụ chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho kết quả xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan có thẩm quyền.
| Khoản mục | Tình huống 1: 80 m² đất vườn trong cùng thửa đất ở, trong hạn mức | Tình huống 2: 100 m² đất nông nghiệp riêng biệt |
| Tiền sử dụng đất | Có thể thuộc chính sách tính theo mức 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất của đất ở và đất nông nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 và Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP. | Không thể xác định chỉ dựa vào việc thửa đất là riêng biệt. Nếu đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền với đất ở và thuộc một trong các trường hợp được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 thì có thể được áp dụng chính sách 30%–50%–100%. Nếu không thuộc trường hợp này, tiền sử dụng đất được xác định theo quy định chung. |
| Lệ phí trước bạ | Thực hiện theo quy định về lệ phí trước bạ nếu không thuộc trường hợp được miễn. | Thực hiện theo quy định về lệ phí trước bạ nếu không thuộc trường hợp được miễn. |
| Phí thẩm định hồ sơ | Theo mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. | Theo mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. |
| Lệ phí cấp Giấy chứng nhận | Theo mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. | Theo mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. |
Trong cả hai tình huống, khoản tiền sử dụng đất luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí và là khoản duy nhất phụ thuộc trực tiếp vào bảng giá đất từng địa phương tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hoặc tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ, tùy từng trường hợp cụ thể như đã phân tích ở phần trên. Người sử dụng đất nên yêu cầu văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan thuế tính sơ bộ trước khi chính thức nộp hồ sơ để chủ động chuẩn bị tài chính.
Thẩm quyền, trình tự và thời hạn xác định số tiền phải nộp
Từ ngày 01/7/2025, hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất của cá nhân được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, do thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân đã chuyển từ Ủy ban nhân dân cấp huyện xuống Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Theo điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân đã được chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Sau khi có quyết định cho phép chuyển mục đích, cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, việc xác định giá đất và tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai và cơ quan thuế theo Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
Người sử dụng đất chỉ được cấp Giấy chứng nhận ghi nhận biến động sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, gồm tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ (nếu thuộc diện phải nộp), phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp Giấy chứng nhận theo thông báo của cơ quan thuế và văn phòng đăng ký đất đai.

Dịch vụ luật sư hỗ trợ trong các thủ tục hành chính đất đai tại Luật Long Phan PMT
Luật Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng trong các vụ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cấp sổ, đăng ký biến động trong các giao dịch về đất đai với các công việc sau:
- Rà soát quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu tại vị trí thửa đất để xác định điều kiện chuyển mục đích.
- Tính sơ bộ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ theo đúng trường hợp áp dụng và bảng giá đất địa phương.
- Kiểm tra điều kiện được miễn, giảm tiền sử dụng đất và chuẩn bị hồ sơ chứng minh đối tượng chính sách.
- Soạn thảo và rà soát hồ sơ xin chuyển đổi mục đích, cấp mới, cấp lại hoặc cấp đổi, hồ sơ đăng ký biến động giấy chứng nhận.
- Đại diện khách hàng làm việc với Ủy ban nhân dân cấp xã, văn phòng đăng ký đất đai và cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ.
- Thực hiện các quyền khiếu nại/kiến nghị khi hồ sơ bị vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Nhận kết quả và bàn giao cho Quý khách.
Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ chi phí chuyển đổi vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.
Câu hỏi thường gặp về chi phí chuyển đổi đất nông nghiệp lên thổ cư
Dưới đây là một số câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi tìm hiểu chi phí chuyển đổi đất nông nghiệp lên thổ cư. Các câu trả lời dựa trên quy định của Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
1. Tiền sử dụng đất tính theo giá đất tại thời điểm nộp hồ sơ hay thời điểm ra quyết định?
Điều này phụ thuộc vào loại đất chuyển đổi. Với trường hợp chuyển mục đích thông thường theo Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, giá đất áp dụng tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo khoản 5 Điều 10 Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Riêng đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở áp dụng giá đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích theo khoản 4 Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP.
2. Chuyển đổi đất vườn trong cùng thửa đất ở có được miễn tiền sử dụng đất không?
Trường hợp này không đương nhiên được miễn tiền sử dụng đất, mà được áp dụng cơ chế tính riêng theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 và Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP, chỉ áp dụng một lần cho một hộ gia đình, cá nhân trên một thửa đất. Việc miễn, giảm hoàn toàn tiền sử dụng đất chỉ áp dụng cho đối tượng chính sách quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
3. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất nộp ở đâu từ sau khi bỏ cấp huyện?
Từ ngày 01/7/2025, hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất của cá nhân nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, do thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích đối với cá nhân đã được chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
4. Có phải nộp lệ phí trước bạ khi chuyển mục đích sử dụng đất không?
Không phải mọi trường hợp đều phải nộp lệ phí trước bạ. Theo điểm g khoản 16 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, lệ phí trước bạ chỉ được miễn khi đăng ký lại quyền sử dụng đất không làm thay đổi người sử dụng đất và không thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích. Phần lớn trường hợp chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư phát sinh nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất nên thường không thuộc diện miễn này.
5. Không đồng ý với số tiền sử dụng đất được thông báo thì phải làm gì?
Người sử dụng đất có quyền yêu cầu cơ quan thuế giải thích căn cứ tính, đối chiếu lại với bảng giá đất và văn bản áp dụng tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo Điều 8, Điều 20 Nghị định 103/2024/NĐ-CP hoặc Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP tùy từng trường hợp cụ thể, đồng thời có thể khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại nếu có căn cứ cho rằng việc tính thuế không đúng quy định.
Kết luận
Chi phí chuyển đổi đất nông nghiệp lên thổ cư bao gồm tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp Giấy chứng nhận, trong đó tiền sử dụng đất chiếm tỷ trọng lớn nhất và có cách tính khác nhau tùy vị trí, nguồn gốc thửa đất theo quy định hiện hành. Việc xác định đúng trường hợp áp dụng, đúng thời điểm tính giá đất và đúng đối tượng miễn, giảm giúp người sử dụng đất chủ động chuẩn bị tài chính và tránh phát sinh chi phí ngoài dự tính. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ khách hàng rà soát hồ sơ, tính sơ bộ chi phí chuyển đổi phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Quý khách cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP)
- Nghị quyết 254/2025/QH15
- Nghị định 50/2026/NĐ-CP
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP
- Nghị định 10/2022/NĐ-CP
- Thông tư 85/2019/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 106/2021/TT-BTC
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp lên thổ cư, Chuyển mục đích sử dụng đất, Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất, Nghĩa vụ tài chính đất đai, Thủ tục đất đai, Tư vấn pháp luật đất đai

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.