Hướng dẫn chi tiết quy trình trình báo lừa đảo sử dụng công nghệ cao

Khi bị chiếm đoạt tiền qua mạng, trình báo lừa đảo sử dụng công nghệ cao phải được thực hiện ngay để bảo toàn chứng cứ điện tử, yêu cầu tra soát giao dịch và kích hoạt cơ chế tố giác tội phạm. Hành vi chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng có thể bị xem xét theo Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản; người bị hại có thể nộp tại Công an cấp xã/phường để được tiếp nhận ban đầu. Nội dung dưới đây được Luật Long Phan PMT hướng dẫn theo hướng xử lý khẩn cấp và đúng thẩm quyền theo đúng trình tự thủ tục tố tụng hình sự.

Các bước trong quy trình trình báo lừa đảo công nghệ cao với cơ quan công an.
Cẩm nang xử lý khẩn cấp giúp nạn nhân bảo toàn chứng cứ số và kích hoạt cơ chế tố giác tội phạm qua mạng đúng thẩm quyền

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Ngừng chuyển tiền ngay, liên hệ ngân hàng để tra soát giao dịch và lưu toàn bộ mã giao dịch, số tài khoản, tin nhắn, email, đường link giả mạo.
  • Tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng có thể là căn cứ xem xét trách nhiệm hình sự theo Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
  • Công an cấp xã/phường có trách nhiệm tiếp nhận ban đầu, lập biên bản và chuyển nguồn tin cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.
  • Thời hạn giải quyết tố giác, tin báo là 20 ngày, vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng theo Bộ luật Tố tụng hình sự.

Nội Dung Bài Viết

Nhận diện thủ đoạn lừa đảo sử dụng công nghệ cao và tội danh tương ứng

Trình báo đúng tội danh giúp Cơ quan điều tra khoanh vùng thủ đoạn, truy vết dòng tiền và xác định chứng cứ cần thu thập. Với hành vi qua mạng, không phải mọi trường hợp đều tự động là “tội phạm công nghệ cao”. Cần phân định giữa can thiệp kỹ thuật để chiếm đoạt tài sản và dùng gian dối để người bị hại tự chuyển tiền. Hành vi phạm tội được xử lý theo điều luật có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi, theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 7 Bộ luật Hình sự 2015.

Tiêu chí Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Hành vi đặc trưng Dùng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để chiếm đoạt tài sản Dùng thủ đoạn gian dối làm người bị hại tin và giao tài sản
Thủ đoạn thao túng Đánh cắp thông tin tài khoản, truy cập trái phép, dùng thẻ giả, lừa đảo trong thanh toán điện tử Giả danh công an, nhân viên ngân hàng, đối tác, người thân hoặc bên đầu tư
Mốc định lượng Có tình tiết liên quan thẻ ngân hàng giả từ 50 thẻ trở lên trong các khung tăng nặng Tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng hoặc dưới mức này nhưng thuộc trường hợp luật định
Khung hình phạt cao nhất 12 năm đến 20 năm tù 20 năm tù hoặc tù chung thân

Việc phân định này đặc biệt quan trọng trong các vụ huy động vốn ảo, giả mạo sàn thương mại điện tử hoặc đánh cắp tài khoản ngân hàng. Nếu trọng tâm là chiếm quyền truy cập, dùng dữ liệu thẻ hoặc can thiệp hệ thống thanh toán, hướng xem xét thường nghiêng về Điều 290. Nếu trọng tâm là dựng kịch bản gian dối để người bị hại tự chuyển tiền, Điều 174 có thể được áp dụng. Nội dung liên quan có thể được mở rộng tại nhóm bài về mức hình phạt của tội sử dụng mạng máy tính chiếm đoạt tài sản theo Điều 290 BLHS.

Dấu hiệu hành vi của tội sử dụng mạng máy tính, phương tiện điện tử chiếm đoạt tài sản

Tội danh này tập trung vào việc sử dụng hạ tầng số hoặc phương tiện điện tử như công cụ trực tiếp để chiếm đoạt. Dấu hiệu nổi bật là yếu tố kỹ thuật gắn với tài khoản, dữ liệu, thẻ ngân hàng, giao dịch điện tử hoặc hệ thống mạng.

Các nhóm hành vi thường gặp gồm:

  • Sử dụng thông tin tài khoản, thẻ ngân hàng của người khác để chiếm đoạt tiền hoặc tài sản.
  • Làm, tàng trữ, sử dụng thẻ ngân hàng giả nhằm rút tiền, thanh toán hoặc thực hiện giao dịch bất hợp pháp.
  • Truy cập bất hợp pháp vào tài khoản để chuyển tiền, chiếm quyền kiểm soát hoặc làm phát sinh giao dịch trái phép.
  • Lừa đảo trong thương mại điện tử, thanh toán điện tử, huy động vốn qua mạng để chiếm đoạt tài sản.

Các hành vi trên thuộc phạm vi Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản theo Khoản 1 Điều 290 Bộ luật Hình sự 2015. Khi số lượng thẻ giả hoặc giá trị chiếm đoạt tăng, vụ việc có thể chuyển sang khung nặng hơn.

Phân biệt với các trường hợp cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản truyền thống

Không phải cứ phát sinh trên Zalo, Facebook, Telegram hoặc email là mặc nhiên áp dụng Điều 290. Trường hợp đối tượng chỉ dùng mạng xã hội, điện thoại hoặc email để tạo lòng tin giả, bản chất pháp lý có thể là Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Dấu hiệu của lừa đảo là hành vi gian dối. Người phạm tội đưa thông tin sai sự thật, làm người bị hại tin tưởng rồi tự nguyện chuyển tiền, giao tài sản hoặc cung cấp quyền truy cập. Ví dụ, đối tượng giả danh nhân viên ngân hàng yêu cầu chuyển tiền vào “tài khoản an toàn”, hoặc giả mạo đối tác gửi hóa đơn để doanh nghiệp thanh toán.

Theo Khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, hành vi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản từ 2.000.000 đồng trở lên có thể bị xử lý về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Với tài sản dưới 2.000.000 đồng, trách nhiệm hình sự vẫn có thể phát sinh nếu thuộc các trường hợp pháp luật quy định.

Biện pháp xử lý khẩn cấp trước khi tiến hành thủ tục tố giác tội phạm

Sau khi phát hiện bị lừa chuyển tiền, ưu tiên đầu tiên là bảo toàn dòng tiền và khóa nguồn rủi ro tiếp diễn. Người bị hại không nên tiếp tục trao đổi theo hướng dẫn của đối tượng. Doanh nghiệp bị giả mạo email, hóa đơn hoặc tài khoản ngân hàng cần kích hoạt ngay quy trình xử lý khủng hoảng nội bộ. Việc chuẩn bị sớm chứng cứ điện tử giúp cơ quan có thẩm quyền xác minh dòng tiền, tài khoản nhận và dấu vết kỹ thuật.

  1. Ngừng chuyển tiền: Dừng chuyển tiền, không cung cấp thêm OTP, mã xác thực, ảnh CCCD hoặc thông tin tài khoản.
  2. Liên hệ ngân hàng: Yêu cầu tra soát, tạm dừng giao dịch nếu còn khả năng kỹ thuật và ghi nhận mã yêu cầu xử lý.
  3. Bảo toàn chứng cứ điện tử: Chụp màn hình tin nhắn, đường link, email, số điện thoại, tài khoản mạng xã hội, mã giao dịch và số tài khoản nhận tiền.
  4. Khóa rủi ro dữ liệu: Đổi mật khẩu, khóa thẻ, khóa SIM khi nghi bị chiếm quyền kiểm soát, đồng thời cảnh báo người thân hoặc đối tác.
  5. Chuẩn bị tố giác tội phạm: Sắp xếp hồ sơ theo dòng thời gian, kèm chứng từ chuyển tiền và tài liệu trao đổi với ngân hàng.

Ngân hàng chỉ có thể hỗ trợ tra soát hoặc tạm dừng giao dịch theo quy trình nội bộ. Việc phong tỏa tài khoản chính thức thuộc thẩm quyền của cơ quan tố tụng khi có căn cứ luật định. Theo Khoản 1 Điều 129 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, biện pháp phong tỏa tài khoản được áp dụng khi có căn cứ xác định người bị buộc tội có tài khoản tại tổ chức tín dụng.

Quy trình tra soát và yêu cầu cơ quan điều tra phong tỏa tài khoản nhận tiền

Người bị hại cần gọi ngay hotline ngân hàng nơi chuyển tiền và ngân hàng thụ hưởng nếu có thông tin. Mục tiêu là ghi nhận sự cố, yêu cầu tra soát giao dịch và ngăn dòng tiền tiếp tục bị tẩu tán. Khi làm việc với ngân hàng, cần cung cấp mã giao dịch, thời điểm chuyển tiền, số tài khoản nhận, nội dung chuyển khoản và lý do nghi ngờ lừa đảo.

Cần phân biệt giữa yêu cầu ngân hàng hỗ trợ kỹ thuật và lệnh phong tỏa tài khoản. Ngân hàng không tự thay thế Cơ quan điều tra trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế tố tụng. Cơ quan tố tụng có quyền ra lệnh kê biên tài sản hoặc phong tỏa tài khoản để bảo đảm bồi thường thiệt hại, theo Khoản 1 Điều 128 và Khoản 1 Điều 129 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Vì vậy, hồ sơ gửi ngân hàng nên được dùng song song với hồ sơ tố giác. Càng trình báo sớm, khả năng truy vết dòng tiền càng cao. Tuy nhiên, không nên hiểu “đóng băng tài khoản” là quyền tự động của người bị hại.

Kỹ năng thu thập và bảo toàn dữ liệu điện tử làm chứng cứ hợp pháp

Chứng cứ trong vụ lừa đảo qua mạng thường nằm ở tin nhắn, lịch sử chuyển tiền, đường link mạo danh, email giả và thông tin đăng nhập bất thường. Người bị hại cần lưu bản gốc, không chỉnh sửa ảnh chụp và không xóa đoạn trao đổi. Với ví điện tử hoặc tiền mã hóa, cần lưu địa chỉ ví, mã giao dịch và thời điểm phát sinh giao dịch.

“Dữ liệu điện tử” gồm ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự được tạo ra, lưu trữ, truyền đi hoặc nhận được bởi phương tiện điện tử, theo Khoản 1 Điều 99 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Đây là cơ sở để ảnh chụp màn hình, email và lịch sử giao dịch được xem xét như nguồn chứng cứ.

Công dân có thể đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử và trình bày vấn đề liên quan để làm nguồn chứng cứ (Khoản 3 Điều 88 và Điều 99 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015). Nếu vụ việc có giá trị lớn, doanh nghiệp nên lập vi bằng hoặc sao lưu dữ liệu hệ thống.

Thực hiện các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân và xử lý khủng hoảng mạo danh

Sau khi bị lừa, rủi ro không dừng ở khoản tiền đã chuyển. Đối tượng có thể tiếp tục sử dụng CCCD, số điện thoại, email, tài khoản mạng xã hội hoặc dữ liệu khách hàng để mở rộng hành vi chiếm đoạt. Vì vậy, cần thực hiện ngay bảo vệ dữ liệu cá nhân và kiểm soát tài khoản bị lộ.

Các biện pháp cần triển khai gồm:

  • Đổi mật khẩu email, ngân hàng điện tử, ví điện tử và tài khoản mạng xã hội.
  • Khóa SIM hoặc khóa thẻ khi nghi bị chiếm quyền xác thực OTP.
  • Yêu cầu nền tảng gỡ tài khoản giả mạo, đường link lừa đảo hoặc nội dung mạo danh.
  • Thông báo cho đối tác, khách hàng nếu doanh nghiệp bị giả mạo email, hóa đơn hoặc thương hiệu.

Trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, khi phát hiện lộ, mất dữ liệu cá nhân nhạy cảm, tổ chức trực tiếp thu thập dữ liệu phải thông báo cho cơ quan chuyên trách và chủ thể dữ liệu trong thời hạn tối đa 72 giờ (Khoản 3 Điều 8 và Khoản 1 Điều 29 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP). Chủ thể dữ liệu bị xâm phạm có quyền yêu cầu rút lại sự đồng ý, hạn chế xử lý, chỉnh sửa hoặc xóa dữ liệu cá nhân; cơ quan tiếp nhận phải phản hồi trong 02 ngày làm việc, theo Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP.

Quy trình triển khai các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân và xử lý khủng hoảng mạo danh thương hiệu
Doanh nghiệp và cá nhân cần chủ động ngăn chặn rủi ro lộ lọt thông tin nhạy cảm sau khi phát hiện hành vi lừa đảo mạo danh.

Hồ sơ và cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trình báo lừa đảo sử dụng công nghệ cao

Việc chuẩn bị đúng hồ sơ và nộp đúng cơ quan có thẩm quyền là điều kiện quan trọng để tin báo lừa đảo sử dụng công nghệ cao được tiếp nhận, xác minh và xử lý kịp thời. Người bị hại cần hệ thống hóa chứng cứ giao dịch, dữ liệu điện tử và tài liệu nhân thân theo trình tự rõ ràng; đồng thời xác định đúng đầu mối tiếp nhận như Công an cấp xã, Cơ quan Cảnh sát điều tra hoặc Viện kiểm sát để bảo đảm quyền tố giác tội phạm được thực hiện đúng quy định tố tụng hình sự.

Thành phần hồ sơ tố giác tội phạm bắt buộc theo quy định pháp luật

Người bị hại cần sắp xếp hồ sơ theo trình tự thời gian. Cách này giúp cơ quan tiếp nhận nhìn rõ quá trình tiếp cận, thao túng, chuyển tiền và tẩu tán tài sản. Nếu doanh nghiệp bị giả mạo email hoặc hóa đơn, hồ sơ cần bổ sung nhật ký trao đổi nội bộ, thông tin đối tác và bản ghi nhận hệ thống.

Bộ hồ sơ nên gồm:

  • Đơn tố giác tội phạm: ghi đúng thông tin người tố giác, diễn biến vụ việc, số tiền bị chiếm đoạt và yêu cầu xử lý hình sự.
  • Tài liệu nhân thân hoặc pháp nhân: CCCD, hộ chiếu, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy ủy quyền nếu người nộp thay mặt tổ chức.
  • Chứng cứ giao dịch: sao kê tài khoản, biên lai chuyển tiền, mã giao dịch, số tài khoản nhận và tên chủ tài khoản nếu xác định được.
  • Chứng cứ điện tử: tin nhắn, email, đường link, lịch sử cuộc gọi, tài khoản mạng xã hội, ảnh đại diện, mã QR hoặc địa chỉ ví điện tử.
  • Tài liệu bổ trợ: phản hồi của ngân hàng, vi bằng nếu có, thông báo cảnh báo đối tác hoặc nền tảng đã nhận yêu cầu gỡ tài khoản giả mạo.

Dữ liệu điện tử có giá trị đặc biệt trong vụ án lừa đảo sử dụng phương tiện điện tử. Công dân có thể đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử và trình bày vấn đề liên quan để làm nguồn chứng cứ, theo Khoản 3 Điều 88 và Điều 99 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết nguồn tin báo tội phạm

Người bị hại có thể nộp tin báo tại cơ quan công an nơi cư trú, nơi làm việc, nơi phát sinh giao dịch hoặc nơi phát hiện dấu vết hoạt động của đối tượng. Với vụ việc có yếu tố kỹ thuật phức tạp, Cơ quan Cảnh sát điều tra có thể phối hợp với đơn vị chuyên trách phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao. Cụm từ “C50” hoặc “công an mạng” chỉ nên hiểu là cách gọi tìm kiếm cũ, không phải thuật ngữ ưu tiên trong hồ sơ.

Cơ quan/đơn vị Vai trò pháp lý Khi nên nộp hoặc liên hệ
Công an phường, thị trấn, Đồn Công an, Công an xã Tiếp nhận ban đầu, lập biên bản, lấy lời khai sơ bộ và chuyển nguồn tin Khi người bị hại cần nộp nhanh tại nơi gần nhất
Cơ quan Cảnh sát điều tra Kiểm tra, xác minh, phân loại và giải quyết nguồn tin theo thẩm quyền Khi hồ sơ đã có chứng cứ giao dịch, dòng tiền, tài khoản nhận
Viện kiểm sát Có thẩm quyền tiếp nhận và kiểm sát việc giải quyết nguồn tin Khi cần bảo đảm việc tiếp nhận, xử lý đúng tố tụng
Đơn vị chuyên trách phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao Hỗ trợ nghiệp vụ kỹ thuật, truy vết dấu vết số, tài khoản, nền tảng Khi vụ việc liên quan hack, giả mạo hệ thống, ví điện tử, dữ liệu xuyên biên giới

Mọi tố giác, tin báo về tội phạm phải được tiếp nhận đầy đủ. Cơ quan tiếp nhận gồm Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và các cơ quan, tổ chức khác, theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Khi tiếp nhận trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền phải lập biên bản và ghi vào sổ tiếp nhận, theo Khoản 1 Điều 146 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Công an phường, thị trấn, Đồn Công an, Công an xã có trách nhiệm tiếp nhận, lập biên bản, lấy lời khai ban đầu và chuyển ngay tố giác, tin báo kèm tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền, theo Khoản 3 Điều 146 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Vì vậy, người bị hại nên yêu cầu giấy tiếp nhận hoặc biên bản làm việc để có căn cứ theo dõi tiến trình xử lý. Nội dung chuyên sâu có thể phát triển thêm tại Tư vấn, soạn thảo đơn tố giác lừa đảo qua mạng.

Trình tự cơ quan điều tra giải quyết tin báo và khả năng thu hồi tài sản

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan điều tra không lập tức khởi tố trong mọi trường hợp. Cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra, xác minh dấu hiệu tội phạm, dòng tiền, dữ liệu điện tử và thông tin chủ tài khoản nhận. Thời hạn giải quyết nguồn tin là 20 ngày, vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng; trường hợp đặc biệt, Viện kiểm sát có thể gia hạn một lần nhưng không quá 02 tháng theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Các bước tiếp nhận, xác minh và ra quyết định khởi tố vụ án hình sự

Quy trình xử lý thường diễn ra theo các bước sau:

  1. Tiếp nhận và ghi nhận nguồn tin: Cơ quan tiếp nhận lập biên bản, ghi sổ, phân loại tài liệu ban đầu và xác định dấu hiệu tội phạm.
  2. Kiểm tra, xác minh: Cơ quan điều tra thu thập thông tin từ ngân hàng, nhà mạng, nền tảng mạng xã hội, ví điện tử hoặc đơn vị liên quan.
  3. Đánh giá chứng cứ điện tử: Dữ liệu giao dịch, tin nhắn, email, địa chỉ IP, đường link và tài khoản nhận tiền được đối chiếu với lời khai.
  4. Ra quyết định xử lý: Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, không khởi tố hoặc tạm đình chỉ giải quyết nguồn tin.
  5. Thông báo kết quả: Người tố giác cần theo dõi văn bản phản hồi để thực hiện quyền khiếu nại hoặc bổ sung chứng cứ nếu cần.

Giai đoạn xác minh là bước quyết định việc vụ việc có được chuyển thành vụ án hình sự hay không. Cơ quan điều tra sẽ xem xét dấu hiệu gian dối, thủ đoạn kỹ thuật, giá trị tài sản bị chiếm đoạt và mối liên hệ giữa tài khoản nhận tiền với hành vi phạm tội. Nếu vụ việc liên quan nhiều tài khoản ngân hàng, SIM rác, IP nước ngoài hoặc ví tiền mã hóa, quá trình xác minh có thể phức tạp hơn.

Theo Khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Cơ quan điều tra được thu thập thông tin, tài liệu từ cơ quan, tổ chức để kiểm tra, xác minh nguồn tin. Đây là cơ sở để làm việc với ngân hàng, nhà mạng hoặc nền tảng số khi cần truy vết giao dịch.

Kết quả giải quyết nguồn tin có thể gồm:

  • Khởi tố vụ án hình sự khi có dấu hiệu tội phạm và đủ căn cứ xử lý theo tố tụng hình sự.
  • Không khởi tố vụ án hình sự khi không có dấu hiệu tội phạm hoặc không đủ căn cứ pháp lý.
  • Tạm đình chỉ giải quyết nguồn tin khi chưa thể hoàn tất xác minh do vướng dữ liệu kỹ thuật, tài khoản ẩn danh hoặc yếu tố nước ngoài.

Không nên hiểu việc tạm đình chỉ là “hủy đơn báo công an”. Đây là trạng thái tố tụng khi chưa đủ điều kiện kết luận, không phải sự từ bỏ quyền của người bị hại.

Cơ sở pháp lý và tỷ lệ khả thi hoàn tiền cho bị hại

Khả năng lấy lại tiền bị lừa không thể đánh giá bằng một tỷ lệ cố định. Trình báo sớm chỉ làm tăng cơ hội tra soát, phong tỏa và truy vết tài sản. Nếu tiền đã bị rút, chuyển qua nhiều tài khoản hoặc chuyển thành tài sản mã hóa, việc thu hồi sẽ khó hơn.

Người bị hại có quyền đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật và yêu cầu; đồng thời được đề nghị mức bồi thường thiệt hại và yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm bồi thường theo Điểm b và Điểm g Khoản 2 Điều 62 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Quyền này cần được thực hiện bằng hồ sơ chứng minh rõ thiệt hại thực tế.

Cơ quan tố tụng có thể áp dụng biện pháp kê biên tài sản hoặc phong tỏa tài khoản để bảo đảm bồi thường thiệt hại, theo Khoản 1 Điều 128 và Khoản 1 Điều 129 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Tuy nhiên, biện pháp này chỉ hiệu quả khi xác định được tài khoản, tài sản hoặc chủ thể liên quan.

Về chứng cứ, lời nhận tội của bị can hoặc bị cáo không được dùng làm chứng cứ duy nhất để buộc tội, kết tội theo Khoản 2 Điều 98 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Vì vậy, người bị hại cần cung cấp tài liệu khách quan như sao kê, mã giao dịch, dữ liệu điện tử và thông tin trao đổi để tăng giá trị chứng minh.

Sơ đồ phân tích cơ sở pháp lý và khả năng hoàn trả tiền bị chiếm đoạt cho người bị hại.
Việc cung cấp đầy đủ sao kê tài khoản và mã giao dịch điện tử giúp cơ quan tố tụng nhanh chóng áp dụng lệnh phong tỏa tài khoản tẩu tán

Các câu hỏi thường gặp liên quan đến quy trình trình báo lừa đảo sử dụng công nghệ cao

Quá trình trình báo lừa đảo sử dụng công nghệ cao thường phát sinh nhiều vướng mắc thực tiễn về thời hạn, thẩm quyền và giá trị pháp lý của chứng cứ điện tử. Việc nắm rõ các quy định tố tụng hình sự giúp người bị hại bảo vệ quyền lợi hợp pháp và phối hợp hiệu quả với cơ quan chức năng. Những giải đáp chuyên sâu pháp lý theo định dạng “hỏi đáp” dưới đây sẽ làm rõ các tình huống khẩn cấp thường gặp nhất.

1. Có thể dùng ảnh chụp màn hình tin nhắn làm chứng cứ khi trình báo lừa đảo sử dụng công nghệ cao không?

Có, ảnh chụp màn hình hoàn toàn có giá trị pháp lý và được coi là chứng cứ điện tử hợp pháp. Người tố giác có quyền cung cấp dữ liệu điện tử như ảnh chụp màn hình tin nhắn hoặc lịch sử giao dịch để làm nguồn chứng cứ. Cụ thể, dữ liệu điện tử là ký hiệu, hình ảnh được lưu trữ bằng phương tiện điện tử theo quy định tại Khoản 1 Điều 99 và Khoản 3 Điều 88 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

2. Nộp đơn trình báo lừa đảo qua mạng tại cơ quan công an cấp xã, phường được không?

Được, công an xã, phường hoặc đồn công an có thẩm quyền và bắt buộc phải tiếp nhận mọi đơn trình báo lừa đảo. Cơ quan cấp cơ sở tuyệt đối không được từ chối tiếp nhận nguồn tin về tội phạm từ người dân. Cơ quan này có trách nhiệm lập biên bản, kiểm tra sơ bộ và chuyển nguồn tin cho cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Khoản 1 Điều 145 và Khoản 3 Điều 146 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

3. Thời hạn cơ quan điều tra giải quyết đơn tố giác tội phạm lừa đảo mạng là bao lâu?

Thời hạn cơ quan điều tra giải quyết tố giác tội phạm lừa đảo là 20 ngày kể từ ngày nhận được nguồn tin. Đối với những vụ việc có yếu tố công nghệ phức tạp, thời hạn này có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 02 tháng. Trong trường hợp đặc biệt, Viện kiểm sát có quyền gia hạn thêm một lần không quá 02 tháng, căn cứ theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

4. Nạn nhân bị lừa đảo chuyển tiền qua mạng có thể lấy lại được tài sản không?

Có khả năng lấy lại được tài sản, nhưng tỷ lệ thu hồi phụ thuộc vào việc tẩu tán dòng tiền của đối tượng phạm tội. Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền ra lệnh phong tỏa tài khoản ngân hàng để bảo đảm bồi thường thiệt hại. Người bị hại hoàn toàn có quyền đề nghị mức bồi thường thiệt hại và yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo đảm thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều 129, Điểm b và Điểm g Khoản 2 Điều 62 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

5. Số tiền bị chiếm đoạt bao nhiêu thì đủ điều kiện khởi tố tội lừa đảo qua mạng?

Mức trị giá tài sản bị chiếm đoạt để cấu thành tội phạm ở khung cơ bản là từ 2.000.000 đồng trở lên. Trường hợp số tiền lừa đảo dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp pháp luật quy định thì cơ quan chức năng vẫn tiến hành khởi tố vụ án hình sự. Căn cứ pháp lý áp dụng định mức tiền này được quy định chi tiết tại Khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

6. Ngân hàng có trách nhiệm gì khi dữ liệu cá nhân của khách hàng bị rò rỉ dẫn đến lừa đảo?

Ngân hàng bắt buộc phải thông báo ngay lập tức cho cơ quan chuyên trách và khách hàng khi phát hiện sự cố rò rỉ. Thời hạn tối đa để thông báo về việc lộ, mất dữ liệu cá nhân nhạy cảm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng là không quá 72 giờ. Quy định trách nhiệm thông báo rủi ro dữ liệu cá nhân bắt buộc này được nêu rõ tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP.

7. Chủ thể dữ liệu có quyền yêu cầu thực hiện biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân sau khi bị lừa không?

Có, chủ thể dữ liệu có quyền yêu cầu trực tiếp bên kiểm soát dữ liệu hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ. Cơ quan hoặc tổ chức tiếp nhận phải phản hồi yêu cầu thực hiện các biện pháp bảo vệ dữ liệu trong thời hạn 02 ngày làm việc. Thời hạn thực hiện các giải pháp ngăn chặn rủi ro tiếp diễn là 15 ngày, căn cứ theo Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP.

Dịch vụ hỗ trợ trình báo tố giác tội phạm lừa đảo công nghệ cao tại Luật sư Luật Long Phan PMT

Các vụ lừa đảo qua mạng thường có dấu vết điện tử phân tán, dòng tiền bị chuyển nhanh và rủi ro thất thoát chứng cứ cao. Việc có luật sư tham gia sớm giúp người bị hại chuẩn hóa hồ sơ, bảo toàn dữ liệu và làm việc đúng đầu mối tố tụng. Luật Long Phan PMT sẽ triển khai hỗ trợ theo hướng khẩn cấp, đúng thẩm quyền và gắn với khả năng thu hồi tài sản thực tế.

Tư vấn biện pháp khẩn cấp và rà soát bảo toàn chứng cứ điện tử

  • Rà soát tình huống lừa đảo để xác định hướng xử lý theo Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
  • Tư vấn thủ tục làm việc với ngân hàng để yêu cầu tra soát, tạm dừng giao dịch và chuẩn bị tài liệu phục vụ đề nghị phong tỏa tài khoản.
  • Hướng dẫn bảo toàn chứng cứ điện tử gồm tin nhắn, email, đường link, mã giao dịch, số tài khoản, địa chỉ ví điện tử và dữ liệu đăng nhập bất thường.
  • Đề xuất lập vi bằng hoặc sao lưu dữ liệu đối với vụ việc có giá trị lớn, nhiều bên liên quan hoặc nguy cơ đối tượng xóa dấu vết.
  • Tư vấn bảo vệ dữ liệu cá nhân thông qua khóa SIM, đổi mật khẩu, yêu cầu nền tảng gỡ tài khoản giả mạo và kiểm soát rủi ro lộ lọt dữ liệu.

Soạn thảo đơn tố giác và đại diện nộp hồ sơ tại cơ quan chuyên trách

  • Soạn thảo đơn tố giác tội phạm theo cấu trúc pháp lý rõ ràng, nêu đầy đủ diễn biến, thủ đoạn, số tiền, tài khoản nhận và yêu cầu xử lý.
  • Hệ thống hóa bộ chứng cứ kèm theo đơn, gồm sao kê, chứng từ chuyển tiền, ảnh chụp màn hình, email giả mạo, đường link và thông tin tài khoản mạng xã hội.
  • Đại diện nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền, gồm Công an cấp xã/phường, Cơ quan Cảnh sát điều tra hoặc đơn vị chuyên trách phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao khi phù hợp.
  • Theo dõi việc tiếp nhận hồ sơ, yêu cầu biên bản làm việc, giấy tiếp nhận hoặc thông tin phản hồi để tránh thất lạc nguồn tin.
  • Bổ sung tài liệu theo yêu cầu xác minh khi cơ quan tiến hành tố tụng cần thêm dữ liệu từ ngân hàng, nhà mạng, nền tảng số hoặc doanh nghiệp liên quan.

Bảo vệ quyền lợi trong quá trình tố tụng và xử lý khủng hoảng cho doanh nghiệp

  • Tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị hại trong quá trình xác minh, điều tra và xét xử.
  • Tư vấn yêu cầu bồi thường thiệt hại, xác định khoản tiền bị chiếm đoạt, chi phí phát sinh và tài liệu chứng minh thiệt hại thực tế.
  • Đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm bồi thường khi có căn cứ về tài khoản, tài sản hoặc chủ thể liên quan đến hành vi chiếm đoạt.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp xử lý khủng hoảng mạo danh, gồm thông báo đối tác, rà soát email nội bộ, kiểm soát hóa đơn giả và cảnh báo giao dịch bất thường.
  • Rà soát quy trình phòng ngừa rủi ro tái diễn, đặc biệt với doanh nghiệp thường xuyên giao dịch qua email, ngân hàng điện tử, nền tảng thương mại điện tử hoặc ví điện tử.

Để được hỗ trợ khẩn cấp, Quý khách vui lòng liên hệ qua Email: pmt@luatlongphan.vn và Zalo: 0939.846.973.

Kết luận

Trình báo lừa đảo sử dụng công nghệ cao cần được thực hiện sớm, đúng hồ sơ và đúng thẩm quyền để bảo toàn chứng cứ điện tử, tra soát dòng tiền và làm rõ dấu hiệu của Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Chậm trình báo có thể làm giảm khả năng phong tỏa tài khoản, thu hồi tài sản và chứng minh thiệt hại trong tố tụng hình sự. Để được luật sư hỗ trợ khẩn cấp, Quý khách liên hệ Hotline 1900.63.63.87 của Luật Long Phan PMT.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
  • Bộ luật Tố tụng hình sự 2015
  • Nghị định số 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , ,

Chuyên Viên Pháp Lý Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87