Cách phân chia lợi nhuận cho cổ đông trong Công ty cổ phần

0

Cách phân chia lợi nhuận trong công ty cổ phần là vấn đề được các cổ đông, nhà đầu tư quan tâm nhất khi tham gia góp vốn vào loại hình công ty này. Vậy, lợi nhuận trong trong công ty cổ phần là gì, điều kiện và NGUYÊN TẮC  phân chia như thế nào, quy trình thực hiện chia ra sao, bài viết dưới đây sẽ cung cấp chi tiết thông tin cho bạn đọc.

Phân chia lợi nhuận trong công ty cổ phần

Lợi nhuận của công ty cổ phần

Cổ tức

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 thì cổ tức là:

  • Khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ đông
  • Bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác
  • Từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.

Theo Luật doanh nghiệp 2014, cổ đông trong công ty cổ phần thường sẽ có 2 loại:

  • Cổ đông phổ thông nắm giữ cổ phần phổ thông;
  • Cổ đông ưu đãi nắm giữ cổ phần ưu đãi.

Việc chi trả cổ tức sẽ căn cứ vào loại cổ phần mà cổ đông sở hữu và các quy định về nguyên tắc chi trả đối với loại cổ phần đó.

Nguyên tắc chi trả cổ tức

Nguyên tắc chi trả cổ tức

Cổ phần ưu đãi cổ tức

  • Được trả CỔ TỨC với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm
  • Cổ tức được trả gồm cổ tức cố định và cổ tức “thưởng”
  • Cổ tức cố định KHÔNG PHỤ THUỘC vào kết quả kinh doanh của công ty. Tức là, cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi cổ tức luôn nhận được cổ tức hằng năm dù công ty kinh doanh lời hay lỗ.
  • Mức cổ tức cố định và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên “CỔ PHIẾU” của cổ phần ưu đãi cổ tức.

Cổ phần phổ thông

  • Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông xác định dựa vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty.
  • Công ty chỉ được trả cổ tức khi đáp ứng “ĐỦ” các điều kiện sau đây:
  • Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
  • Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và theo điều lệ công ty;
  • Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác khi đến hạn.

Các cổ phần ưu đãi khác

  • Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 132 Luật doanh nghiệp 2014: “Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.”
  • Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 116: “2.b) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.” và khoản 2 Điều 118 “2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
  • Theo đó, ngoại trừ cổ phần ưu đãi cổ tức, các cổ phần ưu đãi còn lại có quyền nhận mức cổ tức giống với mức cổ tức được chi trả cho cổ phần phổ thông.

Hình thức trả cổ tức

  • Bằng tiền mặt: được thực hiện bằng Đồng Việt Nam; và có thể chi trả bằng: séc, chuyển khoản, lệnh trả tiền gửi bằng bưu điện đến địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ liên lạc của cổ đông.
  • Bằng “cổ phần” của công ty: công ty không phải thực hiện thủ tục chào bán cổ phần nhưng phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức.

>> Tham khảo thêm: Thủ tục tăng giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

  • Bằng tài sản khác.

Cổ tức được chi trả theo hình thức nào sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty

Trả cổ tức bằng tiền mặt

Thực hiện trả cổ tức

Quy trình trả cổ tức

Họp Đại hội đồng cổ đông

  1. “Hội đồng quản trị” phải tổ chức họp Hội đồng quản trị để thống nhất mức cổ tức chi trả. Sau đó kiến nghị trình Đại hội đồng cổ đông thông qua.
  2. Trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, “ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG” phải xem xét thông qua phương án trả cổ tức. Và ra quyết định mức cổ tức của từng loại cổ phần.
  3. Chậm nhất 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Hội đồng quản trị phải lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả.
  4. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình vào thời điểm sau khi kết thúc lập danh sách cổ đông và trước khi trả cổ tức thì người nhận cổ tức từ công ty vẫn là cổ đông đó.
  5. Chậm nhất 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức. Hội đồng quản trị gửi thông báo về trả cổ tức đến cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông. Thông báo phải có các nội dung sau:
  6. Tên công ty và địa chỉ trụ sở chính của công ty;
  7. Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân;
  8. Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức;
  9. Số lượng cổ phần từng loại của cổ đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được nhận;
  10. Thời điểm và phương thức trả cổ tức;
  11. Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty.
  12. Cổ tức phải được hạch toán cho cổ đông đầy đủ trong thời hạn 06 tháng. Kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên.

Thu hồi cổ tức đã chi trả

Trường hợp công ty trả cổ tức trái với điều kiện, nguyên tắc, “trình tự” đã nêu trên thì:

  • Các cổ đông phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận.
  • Nếu cổ đông không hoàn trả được thì tất cả thành viên Hội đồng quản trị phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số tiền, tài sản đã trả cho cổ đông mà chưa được hoàn lại.

Trên đây là bài tư vấn về cách phân chia lợi nhuận cho cổ đông trong công ty cổ phần. Nếu quý bạn đọc muốn biết rõ hơn về cách tính lợi nhuận cũng như cách chia PHẦN TRĂM CỔ PHẦN như thế nào, xin vui lòng liên hệ ngay với LUẬT SƯ TƯ VẤN DOANH NGHIỆP qua HOTLINE: 1900.6363.87 để được tư vấn một cách chi tiết nhất. Xin cám ơn.

Scores: 4.3 (14 votes)

Luật sư: Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

  Hotline: 1900.63.63.87