Điều kiện vô hiệu hợp đồng M&A do thông tin sai lệch (misrepresentation) hiện chưa được quy định một cách cụ thể trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, trong thực tiễn, nếu một bên trong giao dịch M&A cố ý cung cấp thông tin gian dối nhằm khiến bên còn lại tin tưởng và đi đến việc giao kết hợp đồng, thì hợp đồng này có thể vô hiệu do bị lừa dối, theo quy định tại các Điều 117, 118, 122 và 127 Bộ luật Dân sự 2015. Do đó, việc nhận diện sớm rủi ro và kiểm soát đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch của thông tin trong quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng M&A là điều vô cùng cần thiết. Theo dõi bài viết dưới đây của Luật Long Phan PMT để hiểu rõ hơn về điều kiện vô hiệu hợp đồng M&A do thông tin sai lệch (misrepresentation), cách chứng minh, hậu quả pháp lý và những biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả.

Điều kiện để hợp đồng M&A có thể bị tuyên vô hiệu vì “misrepresentation”
Việc một hợp đồng M&A bị tuyên vô hiệu vì một bên cung cấp thông tin sai lệch “misrepresentation” tại Việt Nam phải căn cứ vào việc hợp đồng này được xác lập có đáp ứng đủ điều kiện có hiệu lực theo pháp luật hợp đồng hay không. Theo đó, hợp đồng M&A có thể bị tuyên vô hiệu vì “misrepresentation” có thể xảy ra khi có các điều kiện sau:
Tồn tại Hành vi cung cấp thông tin sai hoặc che giấu thông tin trọng yếu
Cung cấp thông tin sai lệch là việc mà một bên (trong Hợp đồng M&A chủ yếu là bên bán) cố ý hoặc vô ý đưa ra thông tin không đúng sự thật, không phản ánh chính xác tình trạng tài chính, pháp lý, hoạt động kinh doanh,… của doanh nghiệp mục tiêu.
Che giấu thông tin trọng yếu là hành vi mà một bên không chủ động, thiện chí công bố hoặc cố ý giấu đi các thông tin quan trọng có thể ảnh hưởng đến quyết định giao dịch của bên còn lại.
Hiện nay, tại Việt Nam chưa có quy định cụ thể nào về “misrepresentation” hay “thông tin sai lệch”, nhưng trên thực tiễn, thông tin được coi là sai lệch nếu:
- Ảnh hưởng trực tiếp đến việc định giá doanh nghiệp.
- Là thông tin mà nếu biết rõ, bên mua sẽ không giao kết hợp đồng hoặc giao kết với điều kiện khác.
Lỗi cố ý trực tiếp từ bên bán làm cho bên mua hiểu sai lệch
Lỗi cố ý được quy định tại Điều 364 Bộ luật Dân sự 2015, lỗi cố ý là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.
Ở đây, lỗi cố ý trực tiếp được hiểu là bên bán biết rõ thông tin mình đưa ra là sai hoặc biết rõ hậu quả pháp lý của việc che giấu thông tin nhưng vẫn thực hiện, với mục đích làm cho bên mua tin tưởng và đi đến ký kết hợp đồng.
Thông tin sai lệch là căn cứ trực tiếp dẫn đến quyết định ký hợp đồng của bên mua
Khi chứng minh thông tin sai lệch làm căn cứ trực tiếp dẫn đến quyết định ký hợp đồng, bên mua cần sử dụng phương án suy luận ngược (counterfactual reasoning) đối với hành vi đưa thông tin của bên bán để chứng minh. Theo đó, bên mua cần chứng minh mối quan hệ nhân quả giữa nguyên nhân (thông tin sai) và hậu quả (việc ký kết hợp đồng). Người mua có thể suy luận và chứng minh rằng:
-
Nếu không có thông tin sai đó, bên mua sẽ không ký hợp đồng;
-
Hoặc sẽ ký với điều kiện, giá trị, cấu trúc giao dịch khác.
Yếu tố này thể hiện mức độ “trọng yếu” của thông tin đối quyết định ý chí giao kết hợp đồng.
Thông tin sai lệch dẫn đến mục đích của giao dịch M&A không như bên mua kỳ vọng ban đầu
Hợp đồng nói riêng và giao dịch dân sự nói chung được xác lập nhằm hướng đến việc đạt được mục đích (kỳ vọng) của các bên tham gia. Mục đích này được thể hiện rõ thông qua đối tượng của hợp đồng.
Tuy nhiên, khi một bên không đạt được mục đích giao dịch do hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ, chính xác của bên còn lại, thì bản chất hợp đồng không thể hiện được mục đích, kỳ vọng ban đầu của một bên. Tức, việc thực hiện hợp đồng không còn mang lại bất kỳ lợi ích gì cho bên mua.

Nghĩa vụ chứng minh và hồ sơ thực tế để yêu cầu tuyên hợp đồng M&A vô hiệu
Hợp đồng là sự thỏa thuận tự nguyện của các bên, miễn là không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đồng thời, pháp luật tôn trọng quyền tự do thỏa thuận và ý chí giữa các bên. Do đó, việc tuyên hợp đồng vô hiệu không dễ dàng. Bên mua, bên cạnh việc lập luận các nội dung trên là điều kiện để yêu cầu tuyên hợp đồng vô hiệu thì phải có nghĩa vụ chứng minh được hành vi vi phạm đó (cả về hành vi thực tế và phù hợp với yêu cầu pháp luật).
Dưới đây là các công việc mà bên mua cần phải thực hiện:
Bảng so sánh – đối chiếu thông tin trước và sau khi biết sự sai lệch
Thứ nhất, cần phải so sánh – đối chiếu thông tin sai lệch tại hai thời điểm: thông tin được cung cấp tại thời điểm quyết định giao kết hợp đồng và thông tin tại thời điểm phát hiện có sự sai lệch (thông tin sai lệch có thể được cập nhật phù hợp khi có sự biến đổi).
Thứ hai, đối chiếu để xác định việc sai lệch là do sự biến đổi khách quan, bất khả kháng, sự kiện không thể nằm trong tầm kiểm soát của các bên tại thời điểm xác lập hợp đồng hay do lỗi cố ý, có chủ đích của bên bán.
Thứ ba, xác định tính trọng yếu của thông tin sai lệch đối với mục đích của giao dịch.
Tài liệu chứng cứ chứng minh về thông tin sai lệch trước và sau
Bên mua có nghĩa vụ chứng minh sự tồn tại của thông tin sai lệch và sự ảnh hưởng của thông tin này đối với quyết định giao kết hợp đồng. Do đó, việc thu thập, xác lập và trình bày tài liệu chứng cứ phải được thực hiện có hệ thống, đối chiếu giữa trước và sau khi phát hiện sai lệch, đảm bảo ba yêu cầu: tính hợp pháp, tính khách quan và tính liên quan.
Đối với tài liệu, chứng cứ là dữ liệu điện tử thì phải chứng minh được (1) độ tin cậy của cách thức khởi tạo, gửi, nhận hoặc lưu trữ thông điệp dữ liệu; (2) cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu; (3) cách thức xác định người khởi tạo, gửi, nhận thông điệp dữ liệu và các yếu tố phù hợp khác theo khoản 2 Điều 11 Luật Giao dịch điện tử 2023.
Báo cáo hoặc chứng thư của đơn vị chuyên gia tài chính – kế toán – kiểm toán về sai lệch số liệu, giá trị
Để làm căn cứ chứng minh về số liệu, giá trị sai lệch; cũng như có giá trị làm chứng cứ, bên mua có thể thuê đơn vị chuyên gia tài chính – kế toán – kiểm toán để nghiên cứu và lập các báo cáo/ chứng thư liên quan đến sai lệch số liệu, giá trị của giao dịch.
Báo cáo/ Chứng tư cần thể hiện được 02 mục: (1) số liệu, giá trị hiện tại và (2) số liệu, giá trị ước tính theo kỳ vọng nếu không có hành vi cung cấp thông tin sai lệch.
Thiệt hại ước tính khi giá trị giao dịch bị nâng lên do thông tin sai lệch
Từ các công việc đã thực hiện trên đây, bên mua cần ước tính thiệt hại khi giá trị giao dịch bị nâng lên do thông tin sai lệch.
Thiệt hại đầu tiên mà bên mua có thể ước tính chính là giá trị giao dịch bị nâng lên. Có nhiều phương thức để bên mua có thể chứng minh thiệt hại ước tính như: So sánh giữa giá giao dịch theo hợp đồng đã ký kết với giá trị doanh nghiệp dựa trên báo cáo/ chứng thư của đơn vị/ chuyên gia tài chính – kế toán – kiểm toán (đây là cách so sánh đơn giản và có căn cứ chứng minh khách quan.
Ngoài ra, bên mua cũng có thể chứng minh các tổn thất khác do thông tin sai lệch như: tổn thất do sai lệch về doanh thu, lợi nhuận, tài sản, nợ,…; ảnh hưởng đến EBITDA (Earnings Before Interest, Taxes, Depreciation, and Amortization – Thu nhập trước lãi vay, thuế và khấu hao), ROI (Return On Investment – tỷ suất hoàn vốn), ROE (Return on common equyty – tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu) hoặc dòng tiền,…

Hậu quả pháp lý khi hợp đồng M&A bị tuyên vô hiệu
Bản chất hợp đồng đươc xác lập để trung thực, thiện chí thực hiện không phải vi phạm. Do đó, mặc dù đã có cơ sở để xác định hành vi cung cấp thông tin sai lệch dẫn đến thiệt hại của bên mua. Tuy nhiên, trước khi đi đến quyết định yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng, bên mua cần xem xét kỹ hậu quả pháp lý của việc vô hiệu hợp đồng và hiệu quả có thể đàm phán nếu vẫn tiếp tục hợp đồng.
Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu được quy định như sau:
Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận
Vì hợp đồng vô hiệu nên theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng này không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm hợp đồng được xác lập. Do đó, Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
Bên lừa dối phải bồi thường thiệt hại
Cũng tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, ngoài việc hoàn trả lại giá trị giao dịch đã nhận, bên bán còn có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do lỗi của mình. Theo đó, việc yêu cầu bồi thường thiệt hại phải căn cứ và tuân thủ nguyên tắc tại Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015, gồm: thiệt hại thực tế (giá trị giao dịch chênh lệch, chi phí lập báo cáo/ chứng từ, chi phí tư vấn, chi phí thẩm định doanh nghiệp,… tùy thực tế phát sinh) và bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại nếu không có hành vi vi phạm của bên bán (lợi nhuận kỳ vọng từ doanh nghiệp mục tiêu, lợi nhuận từ cơ hội đầu tư khác,..)
Nếu cổ phần/ tài sản phải đăng ký/ bất động sản đã được chuyển tiếp cho bên thứ ba ngay tình thì giao dịch với bên thứ ba vẫn có thể được bảo vệ
Khi giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu, cơ quan tài phán luôn xem xét quyền lợi của người thứ ba ngay tình theo khoản 2 Điều 133 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, đối với doanh nghiệp là loại hình công ty cổ phần hoặc tài sản thanh toán là bất động sản thì việc giải quyết hậu quả sẽ trở nên khó khăn hơn.
Theo đó, luật quy định hợp đồng vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu.
Lúc này, bên mua chỉ có thể yêu cầu bồi thường, không thể đòi lại cổ phần hoặc tài sản đã chuyển giao.
>>> Xem thêm: Các vấn đề về vô hiệu trong hợp đồng thương mại
Khuyến nghị của Luật sư trong tranh chấp yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng M&A do thông tin sai lệch
Khi giao kết, thực hiện, giải quyết tranh chấp hợp đồng M&A bên mua cần lưu ý:
Thời hiệu yêu cầu cơ quan tài phán tuyên vô hiệu
Căn cứ theo khoản 1 Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối là 02 năm kể từ ngày người bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị lừa dối. Hết thời hiệu này mà người bị lừa dối không có yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài (nếu có thỏa thuận) thì hợp đồng có hiệu lực.
Bên mua/ bán mua bảo hiểm để chuyển rủi ro, giảm tranh chấp về vô hiệu
Đối với các giao dịch M&A, một trong những công cụ chuyển rủi ro hiệu quả nhất chính là bảo hiểm bảo đảm và bồi thường (Warranty & Indemnity Insurance – W&I Insurance). Mục đích của bảo hiểm này là chia sẻ rủi ro với bên bán mua/ bên mua khi phát hiệu bên bán vi phạm cam kết sau khi xác lập giao dịch. Đặc biệt, đối với các hợp đồng M&A không có điều khoản giữ lại (holdback) hoặc ký quỹ (escrow) hoặc các bên chưa thống nhất được giá trị giữ lại, ký quỹ.
Ràng buộc “cung cấp Báo cáo tài chính đã kiểm toán” hoặc “giải quyết dứt điểm tranh chấp lao động” trước khi ký hợp đồng
Bên mua trong quá trình thẩm định doanh nghiệp (Due Diligence) cần yêu cầu bên bán cung cấp các tài liệu về tài chính và quản trị lao động như:
-
Cung cấp báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi đơn vị kiểm toán độc lập trong thời hạn cụ thể trước ngày ký hợp đồng;
-
Giải quyết dứt điểm các tranh chấp nội bộ, tranh chấp lao động, nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng tại thời điểm chuyển giao;
-
Cam kết không có phát sinh khiếu kiện, tố tụng đang diễn ra hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp mục tiêu.
Việc quy định như trên giúp bên mua chủ động, tránh bị ràng buộc bởi hợp đồng khi thông tin đầu vào chưa đầy đủ, giảm tranh chấp, thiệt hại sau khi hợp đồng đã được xác lập.
Nên có điều khoản Escrow hoặc hold-back trong Hợp đồng
Khi soạn thảo hợp đồng, các bên cần xác lập cơ chế Escrow (ký quỹ) hoặc hold-back (giữ lại) để trích một phần giá trị giao dịch để quản trị rủi ro. Việc bổ sung điều khoản escrow hoặc hold-back với tỷ lệ từ 10% – 15% giá trị giao dịch là biện pháp an toàn, giúp bên mua phòng ngừa thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm cam kết, thông tin sai lệch mà vẫn chưa đủ điều kiện để yêu cầu tuyên hợp đồng vô hiệu.
Câu hỏi thường gặp (FAQ) về điều kiện vô hiệu hợp đồng M&A do thông tin sai lệch
Dưới đây là câu hỏi thường gặp liên quan đến điều kiện vô hiệu hợp đồng M&A do thông tin sai lệch:
Misrepresentation là gì trong bối cảnh hợp đồng M&A?
Là hành vi cung cấp thông tin sai sự thật hoặc che giấu thông tin trọng yếu, ảnh hưởng đến quyết định giao kết hợp đồng của bên còn lại.
Có văn bản pháp luật nào ở Việt Nam định nghĩa rõ về “misrepresentation” không?
Không có khái niệm trực tiếp, nhưng có thể áp dụng Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015 về giao dịch dân sự vô hiệu do lừa dối.
Điều kiện nào để hợp đồng bị tuyên vô hiệu do thông tin sai lệch?
Phải chứng minh: (i) có thông tin sai lệch hoặc bị che giấu; (ii) thông tin đó là trọng yếu dẫn đến mục đích giao kết hợp đồng; (iii) bên bán có lỗi; (iv) ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định ký hợp đồng.
Có thể dùng báo cáo kiểm toán độc lập làm chứng cứ không?
Hoàn toàn có thể, tuy nhiên bên mua cần đảm báo tính hợp pháp, tính khách quan và liên quan của báo cáo kiểm toán độc lập để được công nhận là chứng cứ.
Nếu hợp đồng bị tuyên vô hiệu, bên mua có thể đòi lại cổ phần đã chuyển không?
Theo khoản 2 Điều 133 Bộ luật Dân sự 2015 về bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu, Chỉ khi cổ phần chưa được chuyển cho bên thứ ba ngay tình mới phải yêu cầu hoàn trả. Nếu đã có bên thứ ba ngay tình thì chỉ được yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Thời hiệu để khởi kiện yêu cầu tuyên hợp đồng vô hiệu là bao lâu?
02 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do lừa dối (theo Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015).
Có cách nào để phòng ngừa tranh chấp do thông tin sai lệch không?
Có nhiều phương pháp khác nhau, nhưng những phương pháp phổ biến nhất là: sử dụng kiểm toán độc lập, escrow/ hold-back hoặc mua bảo hiểm W&I.
Escrow và hold-back khác nhau như thế nào?
Escrow là ký quỹ tại bên thứ ba trung lập. Hold-back là giữ lại phần giá trị ngay tại bên mua. Cả hai nhằm bảo vệ bên mua nếu có vi phạm sau giao dịch.
Dịch vụ Luật sư tư vấn và tham gia giao dịch M&A
Dưới đây là hạng mục dịch vụ luật sư tư vấn và tham gia giao dịch M&A của Luật Long Phan PMT:
- Tư vấn chiến lược và cấu trúc thương vụ M&A.
- Thẩm định pháp lý doanh nghiệp mục tiêu (Legal Due Diligence).
- Tư vấn và tham gia đàm phán điều khoản giao dịch.
- Soạn thảo, rà soát và điều chỉnh hợp đồng M&A.
- Tư vấn phương án bảo vệ lợi ích bên mua thông qua escrow, hold-back, bảo hiểm W&I.
- Đại diện thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi chủ sở hữu, cổ đông, giấy phép sau M&A.
- Tư vấn phương án tái cấu trúc sau M&A: sáp nhập, chia, tách, hợp nhất.
- Đào tạo pháp lý nội bộ cho đội ngũ quản lý doanh nghiệp sau M&A.
- Hỗ trợ giải quyết tranh chấp M&A tại Trọng tài hoặc Toà án.
Kết luận
Trong các giao dịch M&A, việc cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ và chính xác không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là yếu tố quan trọng để quyết định thành công của thương vụ. Khi một bên vi phạm nghĩa vụ này, đặc biệt là bên bán cố ý cung cấp thông tin sai lệch (misrepresentation), có thể khiến hợp đồng bị tuyên vô hiệu và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên còn lại. Nếu Quý khách đang chuẩn bị thực hiện thương vụ M&A hoặc phát sinh tranh chấp liên quan đến thông tin sai lệch trong hợp đồng, hãy liên hệ với đội ngũ luật sư của Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387 để được tư vấn chiến lược, hỗ trợ pháp lý chuyên sâu và đồng hành hiệu quả trong toàn bộ thương vụ.
>> Xem thêm một số bài viết liên quan đến giao dịch M&A:
- Quy trình chuẩn thực hiện giao dịch M&A
- Các loại cấu trúc giao dịch M&A phổ biến
- Các vấn đề về bảo mật thông tin trong giao dịch M&A
Tags: Due Diligence, Hợp đồng M&A, Misrepresentation, Quản trị rủi ro M&A, Thông tin sai lệch, Tranh chấp M&A, Vô hiệu hợp đồng
Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.