Định giá tài sản bảo đảm thế nào để đảm bảo đúng quy định pháp lý?

Định giá tài sản bảo đảm sai hoặc không bám giá thị trường có thể khiến chủ sở hữu bị áp hạn mức vay thấp, bị buộc bổ sung tài sản thế chấp hoặc chịu rủi ro bán phát mại dưới giá trị thực khi khoản vay phát sinh nợ xấu. Vướng mắc thường không nằm ở con số cuối cùng mà ở căn cứ pháp lý, phương pháp định giá, hiệu lực của chứng thư thẩm định giá và quyền yêu cầu định giá lại khi kết quả không khách quan. Việc nắm đúng nguyên tắc này giúp chủ động đàm phán với tổ chức tín dụng, kiểm soát hồ sơ thẩm định và kịp thời sử dụng dịch vụ tư vấn luật dân  sự khi xuất hiện tranh chấp. Các nội dung dưới đây sẽ làm rõ bản chất pháp lý, phương pháp áp dụng và hướng xử lý thực tiễn về định giá tài sản bảo đảm cùng Luật Long Phan PMT.

Tổng quan về quy trình và nguyên tắc định giá tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật.
04 khía cạnh cốt lõ hạn chế rủi ro và đảm bảo giá trị chứng thư thẩm định

Định giá tài sản bảo đảm là gì và tầm quan trọng trong giao dịch dân sự?

Định giá tài sản bảo đảm là bước khởi đầu bắt buộc để xác định giá trị kinh tế của vật thế chấp, làm nền tảng cho sự an toàn pháp lý trong mọi giao dịch dân sự. Việc hiểu đúng về khái niệm và vai trò của thủ tục này sẽ giúp Quý khách chủ động hơn khi tiếp cận nguồn vốn hoặc thực hiện các hợp đồng bảo đảm.

Định giá tài sản bảo đảm là gì?

Định giá tài sản bảo đảm là việc xác định giá trị bằng tiền của tài sản tại một thời điểm nhất định để làm căn cứ xác lập, thực hiện hoặc xử lý biện pháp bảo đảm. Căn cứ khoản 1 Điều 306 Bộ luật Dân sự 2015, bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm được quyền thỏa thuận về giá tài sản hoặc lựa chọn tổ chức định giá tài sản; nếu không có thỏa thuận thì việc định giá phải thực hiện thông qua tổ chức định giá tài sản. Điểm mấu chốt không nằm ở việc ghi nhận một con số, mà ở chỗ con số đó có đủ cơ sở pháp lý để ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên hay không. Trong giao dịch tín dụng, sai lệch ở bước này thường kéo theo tranh chấp về hạn mức vay, phạm vi bảo đảm và giá xử lý tài sản khi phát sinh vi phạm nghĩa vụ.

Tài sản bảo đảm có thể là bất động sản, động sản hoặc quyền tài sản. Với từng nhóm tài sản, dữ liệu đầu vào, phương pháp thẩm định và mức độ biến động giá trị đều khác nhau. Vì vậy, cùng là một giao dịch bảo đảm nhưng tiêu chí xác định giá trị lại không thể áp dụng theo lối cơ học. Phần dưới đây sẽ làm rõ vai trò của giá trị tài sản đối với tỷ lệ cho vay và rủi ro pháp lý nếu việc xác định giá trị không sát thực tế.

Vai trò của việc xác định giá trị tài sản đối với tỷ lệ cho vay LTV

Tỷ lệ LTV (LTV – Loan-to-Value) là tỷ lệ giữa số tiền cho vay và giá trị tài sản bảo đảm được xác định tại thời điểm thẩm định. Khi giá trị tài sản bị đánh giá thấp, bên vay có thể bị hạn chế hạn mức tín dụng dù tài sản thực tế đủ sức bảo đảm nghĩa vụ. Ngược lại, nếu tài sản được xác định vượt quá giá trị thực, bên nhận bảo đảm đối mặt rủi ro thiếu hụt khả năng thu hồi nợ khi xử lý tài sản.

Căn cứ khoản 1 Điều 296 Bộ luật Dân sự 2015, trong trường hợp một tài sản bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ, giá trị tài sản tại thời điểm xác lập giao dịch phải lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Quy định này cho thấy định giá không chỉ phục vụ việc tính hạn mức vay mà còn là nền để kiểm soát tính an toàn của toàn bộ cấu trúc bảo đảm. Trên thực tế, nếu giá trị tài sản giảm mạnh trong quá trình thực hiện hợp đồng, bên vay còn có thể bị yêu cầu bổ sung tài sản hoặc điều chỉnh điều kiện tín dụng.

Nguyên tắc định giá tài sản bảo đảm để đúng quy định pháp lý

Muốn kết quả định giá được công nhận, việc xác định giá trị phải tuân thủ đồng thời nguyên tắc của pháp luật dân sự, pháp luật giá và pháp luật đất đai nếu tài sản là quyền sử dụng đất. Căn cứ khoản 2 Điều 306 Bộ luật Dân sự 2015, định giá tài sản bảo đảm phải bảo đảm khách quan, phù hợp với giá thị trường. Đây là chuẩn mực cốt lõi để đánh giá một kết quả định giá có hợp pháp hay không, nhất là khi phát sinh tranh chấp về giá trị tài sản trong giai đoạn xử lý nợ.

Cùng hướng tiếp cận đó, Điều 41 Luật Giá 2023 quy định hoạt động thẩm định giá phải tuân thủ pháp luật, Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam, đồng thời bảo đảm tính độc lập, khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm về hoạt động thẩm định giá theo pháp luật. Nếu tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, khoản 1 Điều 158 Luật Đất đai 2024 còn yêu cầu việc định giá đất phải theo nguyên tắc thị trường, tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục, bảo đảm trung thực, khách quan, minh bạch và bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn với cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giá đất.

Về mặt thực tiễn, các nguyên tắc này buộc bên nhận bảo đảm và doanh nghiệp thẩm định giá không được chọn dữ liệu đầu vào có lợi cho một phía, không được bỏ qua hiện trạng pháp lý của tài sản và không được dùng phương pháp định giá thiếu căn cứ. Khi chứng thư thẩm định được lập từ dữ liệu sai, tài sản có thể bị định giá thấp hơn giá trị thị trường hoặc bị thổi giá vượt thực tế. Hệ quả là cả bên vay lẫn bên nhận bảo đảm đều có thể chịu thiệt hại, và tổ chức định giá còn có nguy cơ phát sinh trách nhiệm bồi thường theo khoản 3 Điều 306 Bộ luật Dân sự 2015.

>>> Xem thêm:Tranh chấp đấu giá nhà đất do nợ xấu ngân hàng

Các phương pháp định giá tài sản bảo đảm theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam

Việc lựa chọn phương pháp định giá không phải là bước kỹ thuật tách rời pháp lý, mà là phần quyết định trực tiếp đến độ tin cậy của kết quả thẩm định. Dữ liệu đầu vào của từng loại tài sản rất khác nhau, nên phương pháp áp dụng cũng phải tương thích với đặc điểm của tài sản, khả năng khai thác và mức độ sẵn có của thông tin thị trường.

Với tài sản là đất, khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 đã xác định rõ các phương pháp được phép áp dụng gồm so sánh, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh giá đất. Đối với hoạt động thẩm định giá nói chung, các Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm Thông tư 32/2024/TT-BTC là căn cứ chuyên môn trực tiếp để xác định cách tiếp cận phù hợp.

Ba nhóm phương pháp dưới đây là phần thường gặp nhất khi định giá tài sản bảo đảm trong quan hệ tín dụng và xử lý nợ. Việc hiểu đúng bản chất từng phương pháp giúp Quý khách kiểm tra xem kết quả thẩm định có đang phản ánh đúng hiện trạng tài sản hay chỉ là một phép tính hình thức. Đây cũng là cơ sở để phản biện khi ngân hàng hoặc tổ chức định giá đưa ra mức giá không sát thị trường.

Phương pháp so sánh trực tiếp áp dụng cho bất động sản và động sản

Khoản 1 Điều 4 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường theo Thông tư 32/2024/TT-BTC xác định giá trị tài sản thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản so sánh đã có thông tin về giá trên thị trường. Phương pháp này phù hợp khi thị trường có đủ dữ liệu giao dịch tương đồng về vị trí, công năng, diện tích, chất lượng còn lại hoặc điều kiện pháp lý. Trong giao dịch bảo đảm, đây thường là phương pháp được áp dụng với nhà phố, căn hộ, ô tô và nhiều loại động sản có thị trường mua bán rõ nét.

Rủi ro lớn nhất của phương pháp so sánh là chọn mẫu không tương đồng hoặc điều chỉnh chênh lệch không hợp lý. Chỉ cần tài sản so sánh khác biệt về vị trí, pháp lý, khả năng khai thác hoặc thời điểm giao dịch mà không được chuẩn hóa đúng, kết quả định giá sẽ bị lệch đáng kể. Với quyền sử dụng đất, khoản 2 và khoản 3 Điều 158 Luật Đất đai 2024 còn yêu cầu căn cứ định giá phải dựa trên mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và thông tin đầu vào hợp pháp. Vì vậy, không thể lấy giá rao bán hoặc dữ liệu thiếu kiểm chứng để thay thế dữ liệu thị trường có căn cứ.

Phương pháp thu nhập và chi phí trong thẩm định giá máy móc, thiết bị

Khoản 1 Điều 3 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí theo Thông tư 32/2024/TT-BTC cho phép xác định giá trị tài sản dựa trên chi phí tạo ra một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự, sau khi trừ đi phần hao mòn của tài sản thẩm định giá. Cùng điều khoản đó, Chuẩn mực về cách tiếp cận từ thu nhập cho phép xác định giá trị tài sản bằng cách quy đổi dòng tiền trong tương lai về giá trị hiện tại. Hai cách tiếp cận này đặc biệt hữu ích với máy móc, thiết bị cũ hoặc tài sản tạo ra dòng tiền ổn định.

Trong thực tiễn, thiết bị đã qua sử dụng thường khó tìm được dữ liệu giao dịch so sánh đáng tin cậy. Khi đó, cách tiếp cận từ chi phí giúp xác định mức giá hợp lý trên cơ sở chi phí thay thế và mức hao mòn thực tế, còn cách tiếp cận từ thu nhập phù hợp khi tài sản trực tiếp tạo doanh thu. Tuy nhiên, nếu mức hao mòn bị tính quá cao hoặc dòng tiền tương lai được giả định thiếu căn cứ, giá trị bảo đảm sẽ bị kéo xuống bất lợi cho bên vay. Đây là nhóm tài sản đòi hỏi thẩm định viên phải có năng lực chuyên môn phù hợp, đúng yêu cầu tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 53 Luật Giá 2023.

Phương pháp thặng dư dành cho các dự án bất động sản và tài sản hình thành trong tương lai

Phương pháp thặng dư thường được sử dụng khi tài sản có tiềm năng phát triển hoặc đang hình thành trong tương lai, như dự án bất động sản, căn hộ đang xây dựng hoặc công trình chưa hoàn thành. Cách tiếp cận này tính giá trị tài sản trên cơ sở giá trị phát triển dự kiến sau khi trừ đi chi phí đầu tư, chi phí hoàn thiện và lợi nhuận hợp lý. Với các dự án chưa hoàn tất pháp lý hoặc chưa hình thành đầy đủ hiện trạng vật chất, đây là phương pháp phản ánh tiềm năng khai thác thay vì chỉ nhìn vào trạng thái hiện hữu.

Điểm nhạy cảm của phương pháp thặng dư nằm ở giả định doanh thu, tiến độ và chi phí. Nếu dữ liệu về quy hoạch, khả năng thương mại hóa hoặc chi phí hoàn thiện không chính xác, giá trị tài sản bảo đảm sẽ bị sai lệch lớn. Do đó, khi áp dụng cho quyền sử dụng đất hoặc dự án gắn với đất, việc định giá vẫn phải quay về các căn cứ tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024. Bên vay cần đặc biệt rà soát hồ sơ pháp lý, tình trạng xây dựng và dữ liệu tài chính trước khi chấp nhận kết quả thẩm định theo phương pháp này.

 Các phương pháp định giá tài sản bảo đảm theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam hiện hành.
Việc thẩm định được thực hiện qua 3 cách tiếp cận chính

Giá trị pháp lý của Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo kết quả thẩm định

Chứng thư thẩm định giá và báo cáo kết quả thẩm định không phải là hai tài liệu có thể dùng thay thế tùy ý. Căn cứ khoản 4 Điều 55 Luật Giá 2023, cả hai loại tài liệu này được sử dụng làm cơ sở để khách hàng, tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá của tài sản. Giá trị pháp lý của chúng gắn với đúng mục đích thẩm định giá, đúng thông tin và số lượng tài sản ghi tại hợp đồng thẩm định giá. Vì vậy, một kết quả được lập cho mục đích vay vốn không đương nhiên được sử dụng hợp lệ cho một mục đích khác nếu không phù hợp nội dung hợp đồng và phạm vi tài sản.

Về cấu trúc sử dụng, báo cáo kết quả thẩm định giá là tài liệu thể hiện chi tiết căn cứ pháp lý, dữ liệu đầu vào, phương pháp áp dụng và lập luận chuyên môn. Chứng thư thẩm định giá là văn bản thể hiện kết quả thẩm định dưới hình thức chuẩn hóa để phục vụ quyết định về giá. Trong hồ sơ tín dụng, ngân hàng thường quan tâm đến cả hai, bởi chứng thư thể hiện kết quả còn báo cáo cho thấy kết quả đó có đủ căn cứ hay không.

Điểm cần lưu ý là chứng thư và báo cáo chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn hiệu lực theo khoản 4 Điều 55 Luật Giá 2023.

Theo điểm đ khoản 2 Điều 56, Điều 7 Luật Giá 2023, khách hàng thẩm định giá phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng chứng thư và báo cáo trong thời gian hiệu lực, đúng mục đích và đúng tài sản đã thỏa thuận. Nếu Quý khách dùng chứng thư đã hết hiệu lực hoặc dùng cho tài sản đã thay đổi hiện trạng pháp lý, kết quả đó có thể bị từ chối trong quá trình cấp tín dụng hoặc tranh chấp xử lý nợ.

Giải đáp các vướng mắc phổ biến về định giá tài sản khi vay vốn ngân hàng

Tranh cãi giữa bên vay và ngân hàng thường không phát sinh từ quy định pháp luật, mà từ cách áp dụng quy định vào từng hồ sơ cụ thể. Chênh lệch giữa giá thị trường và giá trị thẩm định, thời hạn hiệu lực của chứng thư, quyền thuê doanh nghiệp thẩm định giá độc lập hay nghĩa vụ chi trả chi phí thẩm định đều là những điểm dễ phát sinh bất đồng.

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 306 Bộ luật Dân sự 2015, các bên có quyền thỏa thuận về giá hoặc chọn tổ chức định giá, nhưng kết quả cuối cùng vẫn phải khách quan và phù hợp giá thị trường. Vì vậy, khi phát hiện mức giá bất hợp lý, bên vay không nên chỉ phản đối bằng cảm tính mà phải đặt lại vấn đề trên nền của hồ sơ, phương pháp và dữ liệu định giá.

Một hướng xử lý thường gặp là yêu cầu định giá lại khi giá thị trường biến động mạnh hoặc khi tài sản đã thay đổi tình trạng pháp lý, công năng, khả năng khai thác. Việc này đặc biệt có ý nghĩa khi Quý khách cần nâng hạn mức vay, thay đổi cấu trúc tài sản bảo đảm hoặc tránh rủi ro bị duy trì mức thế chấp cao hơn cần thiết. Phần dưới đây tập trung vào quy trình pháp lý và kỹ thuật cần thực hiện để yêu cầu định giá lại có cơ sở.

Thủ tục yêu cầu định giá lại tài sản thế chấp khi giá thị trường biến động

Khi giá nhà đất hoặc giá trị tài sản bảo đảm tăng đáng kể, bên vay có thể đề nghị xem xét lại kết quả định giá để điều chỉnh hạn mức tín dụng hoặc rút bớt tài sản bảo đảm. Cơ sở để thực hiện nằm ở quyền thỏa thuận về giá và quyền lựa chọn tổ chức định giá theo khoản 1 Điều 306 Bộ luật Dân sự 2015, đồng thời kết quả mới vẫn phải tuân thủ nguyên tắc khách quan, phù hợp với giá thị trường theo khoản 2 Điều 306. Nếu tài sản là quyền sử dụng đất, dữ liệu định giá lại còn phải bám các căn cứ tại khoản 2 và khoản 3 Điều 158 Luật Đất đai 2024.

Để yêu cầu định giá lại có giá trị thực tiễn, Quý khách nên triển khai theo trình tự sau:

  • Rà soát hợp đồng bảo đảm và hồ sơ tín dụng để xác định có thỏa thuận về việc định giá lại, lựa chọn tổ chức định giá hoặc thời điểm xem xét lại giá trị tài sản hay không.
  • Chuẩn bị tài liệu chứng minh biến động giá trị tài sản như dữ liệu giao dịch thị trường, thay đổi pháp lý của tài sản, thay đổi hiện trạng khai thác hoặc bổ sung công trình gắn liền với đất.
  • Gửi văn bản đề nghị định giá lại cho bên nhận bảo đảm, nêu rõ căn cứ yêu cầu, mục đích sử dụng kết quả định giá mới và đề xuất cách thức lựa chọn tổ chức thẩm định giá.
  • Trường hợp các bên không thống nhất được giá hoặc đơn vị thẩm định, yêu cầu việc định giá được thực hiện thông qua tổ chức định giá tài sản theo đúng cơ chế của khoản 1 Điều 306 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Kiểm tra thời hạn hiệu lực của chứng thư thẩm định giá mới và phạm vi sử dụng của chứng thư, báo cáo theo khoản 4 Điều 55 và điểm đ khoản 2 Điều 56 Luật Giá 2023.

Nếu chỉ yêu cầu định giá lại mà không chuẩn bị hồ sơ chứng minh biến động giá trị, khả năng ngân hàng chấp nhận điều chỉnh thường rất thấp. Ngược lại, khi văn bản đề nghị gắn với dữ liệu thị trường, hiện trạng pháp lý và phương pháp định giá phù hợp, bên vay có cơ sở đàm phán tốt hơn về hạn mức, tỷ lệ LTV và phạm vi tài sản thế chấp.

>>> Xem thêm: Nên định giá hay thẩm định giá tài sản tranh chấp tại tòa

Xử lý tranh chấp về kết quả định giá trong giai đoạn phát mại tài sản

Tranh chấp về định giá thường bộc lộ rõ nhất khi tài sản bị đưa vào xử lý để thu hồi nợ. Lúc này, chênh lệch giá không còn là vấn đề kỹ thuật trong hồ sơ tín dụng mà ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tài sản của bên bảo đảm. Căn cứ Điều 196 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, việc bán tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu phải công khai, minh bạch, theo quy định của pháp luật; giá bán có thể cao hơn hoặc thấp hơn dư nợ gốc. Quy định này không cho phép suy diễn rằng bên nhận bảo đảm được tự do ấn định giá theo ý chí đơn phương.

Với tài sản bảo đảm là chứng khoán niêm yết, hàng hóa trên sàn giao dịch hàng hóa hoặc động sản khác có thể xác định được giá cụ thể, rõ ràng trên thị trường, khoản 3 Điều 52 Nghị định 21/2021/NĐ-CP cho phép bên nhận bảo đảm bán theo giá tại thị trường giao dịch liên quan, nhưng phải thông báo trước cho bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm khác. Ngoài các trường hợp có giá thị trường xác định rõ như vậy, việc xử lý tài sản vẫn phải quay về yêu cầu khách quan và phù hợp giá thị trường của khoản 2 Điều 306 Bộ luật Dân sự 2015.

Nếu có căn cứ cho thấy tài sản bị định giá quá thấp, Quý khách cần tập trung vào ba hướng phản ứng pháp lý. Thứ nhất, rà soát phương pháp định giá, dữ liệu so sánh, thời điểm định giá và hiện trạng pháp lý của tài sản để chỉ ra sai lệch chuyên môn. Thứ hai, kiểm tra quy trình công khai, minh bạch và thông báo trong quá trình xử lý tài sản. Thứ ba, xác định thiệt hại thực tế phát sinh để làm cơ sở yêu cầu bồi thường hoặc phản đối kết quả xử lý. Trong trường hợp tổ chức định giá có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại, khoản 3 Điều 306 Bộ luật Dân sự 2015 là căn cứ trực tiếp để đặt vấn đề trách nhiệm bồi thường.

>>> Xem thêm: Thủ tục khiếu nại kết quả thẩm định giá tài sản thi hành án

Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục định giá tài sản bảo đảm tại Luật Long Phan PMT

Sai sót trong định giá tài sản bảo đảm thường không dừng ở việc lệch giá, mà kéo theo tranh chấp về hạn mức vay, nghĩa vụ bổ sung tài sản, phát mại và bồi thường thiệt hại. Khi cần soạn thảo đơn yêu cầu định giá lại tài sản, khiếu nại chứng thư thẩm định giá hoặc đàm phán với ngân hàng, việc có luật sư kiểm soát hồ sơ và chiến lược xử lý là giải pháp an toàn hơn tự làm việc riêng lẻ. Luật Long Phan PMT triển khai dịch vụ theo hướng bám chặt chứng cứ, căn cứ pháp lý và mục tiêu bảo vệ giá trị thực của tài sản.

  • Kiểm tra hồ sơ pháp lý của bất động sản, động sản hoặc quyền tài sản để xác định tình trạng sở hữu, tình trạng đăng ký và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thẩm định.
  • Soạn thảo văn bản thỏa thuận xác định giá trị tài sản giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm trên cơ sở khoản 1 Điều 306 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Xây dựng đơn yêu cầu định giá lại tài sản kèm bộ tài liệu chứng minh biến động giá trị thị trường, thay đổi hiện trạng và thay đổi pháp lý của tài sản.
  • Đối chiếu chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá với Điều 41, khoản 4 Điều 55, điểm đ khoản 2 Điều 56 Luật Giá 2023 để xác định sai phạm về phạm vi sử dụng, thời hạn hiệu lực hoặc phương pháp áp dụng.
  • Đại diện làm việc với ngân hàng hoặc doanh nghiệp thẩm định giá để yêu cầu điều chỉnh kết quả định giá, thống nhất đơn vị thẩm định độc lập hoặc bảo vệ mức giá sát thị trường.
  • Chuẩn bị hồ sơ khiếu nại chứng thư thẩm định giá có dấu hiệu vi phạm tính độc lập, khách quan, trung thực hoặc sử dụng dữ liệu đầu vào không phù hợp.
  • Tham gia cùng Quý khách trong quá trình xử lý tranh chấp liên quan đến khấu trừ nợ bằng tài sản bảo đảm, bán đấu giá tài sản bảo đảm và yêu cầu bồi thường thiệt hại do định giá sai.
  • Xây dựng phương án tố tụng khi cần khởi kiện tranh chấp kết quả định giá hoặc yêu cầu hủy kết quả xử lý tài sản do sai phạm trong khâu định giá khởi điểm.
Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục định giá tài sản bảo đảm tại Luật Long Phan PMT uy tín.
Quy trình hỗ trợ chuyên sâu bao gồm 3 bước: kiểm soát hồ sơ, soạn thảo, đại diện

Câu hỏi thường gặp (FAQ) về việc định giá tài sản bảo đảm

Xoay quanh quá trình định giá tài sản bảo đảm, những vướng mắc thực tiễn về hiệu lực chứng thư, quyền thuê doanh nghiệp thẩm định giá độc lập hay thủ tục giải quyết tranh chấp thường khiến các bên lúng túng. Để giải quyết trực diện những rủi ro pháp lý tiềm ẩn và lấp đầy các khoảng trống thông tin chưa được làm rõ trong cấu trúc bài viết trên. Việc nắm bắt tường tận các giải đáp này sẽ giúp Quý khách chủ động bảo vệ khối tài sản của mình khi làm việc với ngân hàng.

1. Có bắt buộc phải thông qua tổ chức định giá để xác định giá trị tài sản bảo đảm không?

Không bắt buộc ngay lập tức; các bên hoàn toàn có quyền tự thỏa thuận về mức giá theo quy định tại Khoản 1 Điều 306 Bộ luật Dân sự năm 2015. Việc thuê tổ chức định giá chuyên nghiệp chỉ trở thành yêu cầu bắt buộc khi hai bên không thể đi đến một thỏa thuận chung về giá trị tài sản.

2. Người vay vốn có được tự thuê công ty thẩm định giá độc lập hay không?

Có, người vay hoàn toàn có quyền đề xuất và lựa chọn một đơn vị thẩm định độc lập để đảm bảo tính khách quan. Căn cứ Khoản 1 Điều 306 Bộ luật Dân sự năm 2015, pháp luật cho phép các bên tự do lựa chọn tổ chức định giá, giúp kết quả thẩm định sát với giá trị thị trường thực tế thay vì chỉ dựa vào đánh giá nội bộ của ngân hàng.

3. Chứng thư thẩm định giá tài sản bảo đảm có hiệu lực trong bao lâu?

Chứng thư thẩm định giá chỉ có hiệu lực trong một khoảng thời hạn nhất định được ghi rõ trên văn bản. Theo Khoản 4 Điều 55 Luật Giá, văn bản này phải được sử dụng trong thời gian hiệu lực, tuân thủ đúng mục đích thẩm định và gắn liền với thông tin tài sản đã ghi nhận tại hợp đồng ban đầu.

4. Có được dùng chứng thư thẩm định giá lập cho ngân hàng này để vay tại ngân hàng khác không?

Việc này thường là không hợp lệ nếu vi phạm mục đích sử dụng ban đầu. Căn cứ Điều 7 và Điểm đ Khoản 2 Điều 56 Luật Giá, khách hàng có nghĩa vụ sử dụng chứng thư đúng mục đích đã thỏa thuận, do đó kết quả định giá phục vụ cho hồ sơ vay tại một ngân hàng cụ thể không đương nhiên có giá trị pháp lý tại một đơn vị khác.

5. Một bất động sản có được dùng làm tài sản bảo đảm cho nhiều khoản vay cùng lúc?

Có thể, một tài sản được phép bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ dân sự khác nhau. Tuy nhiên, theo Khoản 1 Điều 296 Bộ luật Dân sự năm 2015, giá trị tài sản bảo đảm tại thời điểm xác lập giao dịch phải lớn hơn tổng giá trị các khoản vay được bảo đảm, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

6. Khi phát mại nợ xấu, ngân hàng có được bán tài sản bảo đảm dưới mức dư nợ gốc không?

Ngân hàng hoàn toàn được phép bán tài sản bảo đảm với mức giá thấp hơn dư nợ gốc. Căn cứ Điều 196 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, việc phát mại tài sản để thu hồi nợ xấu được thực hiện dựa trên giá trị thị trường tại thời điểm bán, có thể cao hơn hoặc thấp hơn dư nợ hiện tại của khoản vay.

Kết luận

Từ việc xác định đúng căn cứ pháp lý, lựa chọn phương pháp phù hợp đến kiểm soát giá trị sử dụng của chứng thư và báo cáo thẩm định, định giá tài sản bảo đảm là bước quyết định trực tiếp đến hạn mức vay, phạm vi nghĩa vụ bảo đảm và khả năng bảo vệ tài sản khi phát sinh xử lý nợ. Chỉ một kết quả định giá thiếu khách quan hoặc dùng sai thời hạn hiệu lực cũng có thể khiến Quý khách bị thu hẹp quyền lợi, bị áp giá phát mại bất lợi hoặc phát sinh tranh chấp bồi thường phức tạp. Để rà soát hồ sơ, yêu cầu định giá lại hoặc xây dựng phương án xử lý tranh chấp đúng căn cứ pháp luật, Quý khách nên liên hệ Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được luật sư trực tiếp hỗ trợ.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015 (Luật số: 91/2015/QH13)
  • Nghị định số 21/2021/NĐ-CP (Quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ)
  • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (Luật số: 32/2024/QH15)
  • Luật Giá (Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-VPQH năm 2026 hợp nhất Luật Giá số 16/2023/QH15 và các luật sửa đổi, bổ sung)
  • Luật Đất đai năm 2024 (Luật số: 31/2024/QH15)
  • Thông tư số 32/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Ban hành các Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam)
  • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (Luật số: 32/2024/QH15)
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , ,

Luật sư Cộng sự Nguyễn Thu Hương

Luật sư Nguyễn Thu Hương thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội - hiện đang là Luật sư Cộng sự tại Luật Long Phan PMT. Với hơn 10 năm hoạt động, Luật sư Hương đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực luật khác nhau như Dân sự, Doanh nghiệp, Đất đai, Thương mại, Lao động, hôn nhân gia đình, v.v.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87