29

Hướng dẫn chi tiết trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ở cấp xã

Giải quyết tranh chấp đất đai ở cấp xã nếu đi sai quy trình có thể làm kéo dài việc đòi đất, mất cơ hội bảo vệ quyền sử dụng đất và phát sinh bất lợi khi khiếu nại, khởi kiện. Với tranh chấp đất đai, các bên bắt buộc phải yêu cầu hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp trước; nếu hòa giải không thành, hướng xử lý tiếp theo sẽ phụ thuộc vào việc có hay không có giấy tờ về quyền sử dụng đất để xác định thẩm quyền của Tòa án hoặc Chủ tịch UBND cấp xã. Nội dung dưới đây sẽ giúp Quý khách nhận diện đúng quy trình và hạn chế rủi ro cùng Luật Long Phan PMT.

 Tổng quan 4 bước quy trình giải quyết tranh chấp đất đai ở cấp xã chi tiết.
Trình tự thủ tục hòa giải bắt buộc tại UBND và các mốc thời gian quan trọng cần nắm vững.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Bỏ qua bước hòa giải tại UBND cấp xã có thể khiến hồ sơ chưa đủ điều kiện để chuyển sang giai đoạn giải quyết tiếp theo.
  • UBND cấp xã phải thông báo thụ lý trong 03 ngày làm việc; hòa giải phải hoàn thành trong 30 ngày kể từ ngày nhận đơn.
  • Nếu một bên vắng mặt đến lần thứ hai, vụ việc được xác định là hòa giải không thành và phải chuyển sang hướng xử lý tiếp theo.
  • Sau hòa giải không thành, cần xác định ngay tranh chấp thuộc Tòa án hay Chủ tịch UBND cấp xã; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết, thời hiệu khiếu nại là 90 ngày và thời hiệu khởi kiện là 01 năm

Nội Dung Bài Viết

Khái quát và điều kiện bắt buộc về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở

Trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết tranh chấp đất đai ở cấp xã, Quý khách phải xác định đúng vụ việc có thuộc diện bắt buộc hòa giải hay không. Nếu nộp sai bước, tranh chấp dễ rơi vào tình trạng mất thời gian, thiếu chứng cứ và bất lợi khi bảo vệ quyền sử dụng đất. Vì vậy, việc hiểu đúng điều kiện hòa giải tại cơ sở là nền tảng của toàn bộ quy trình.

Trường hợp bắt buộc hòa giải và các ngoại lệ theo Luật Đất đai 2024

Đối với tranh chấp đất đai về quyền sử dụng đất, các bên phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp trước khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết. Căn cứ khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, đây là điều kiện bắt buộc. Nếu bỏ qua bước này, hồ sơ có thể chưa đủ cơ sở để chuyển sang giai đoạn xử lý tiếp theo.

Ngoại lệ chỉ đặt ra khi địa bàn không thành lập đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc UBND cấp huyện. Trong trường hợp đó, các bên không phải thực hiện thủ tục hòa giải tại cấp xã trước (theo khoản 5 Điều 235 Luật Đất đai 2024). Vì vậy, xác định đúng nơi có đất và mô hình tổ chức hành chính là bước cần làm ngay từ đầu để tránh nộp sai cơ quan.

Điều kiện về sự có mặt của các đương sự trong phiên hòa giải

Theo điểm d khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, phiên hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Quy định này nhằm bảo đảm việc đối thoại, đối chất và ghi nhận ý kiến được thực hiện công bằng.

Trường hợp một bên vắng mặt đến lần thứ hai, vụ việc được xác định là hòa giải không thành. Như vậy, trường hợp một bên cố tình né tránh không hợp tác thì pháp luật vẫn cho phép bên còn lại có thể chuyển sang bước yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tiếp theo.

Trình tự tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Sau khi xác định vụ việc thuộc diện phải hòa giải, Quý khách cần đi đúng trình tự ngay từ bước nộp hồ sơ. Sai sót ở giai đoạn này thường làm phát sinh việc bổ sung tài liệu, kéo dài thời gian xác minh hoặc khiến buổi hòa giải không đạt hiệu quả.

Thành phần hồ sơ đề nghị và thời hạn thụ lý đơn

Người có yêu cầu phải nộp đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã. Sau khi tiếp nhận, cơ quan này có trách nhiệm xem xét thụ lý và thông báo bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc. Theo điểm a khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, nếu không thụ lý thì UBND cấp xã cũng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Để việc hòa giải không bị động, hồ sơ thực tế nên thể hiện rõ đối tượng tranh chấp và tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất, gồm:

  • Đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai gửi UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.
  • Giấy tờ, tài liệu liên quan đến nguồn gốc sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất để phục vụ việc thẩm tra, xác minh.
  • Tài liệu nhận diện thửa đất đang tranh chấp (nếu có), nhằm hỗ trợ cơ quan địa chính và Hội đồng hòa giải đối chiếu hồ sơ.

Cần lưu ý, thời hạn 03 ngày làm việc là mốc để theo dõi tính hợp pháp của việc tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá thời hạn này mà không có thông báo, Quý khách nên chủ động yêu cầu xác nhận tình trạng xử lý hồ sơ để tránh bị kéo dài bất lợi.

Quy trình tiến hành cuộc họp hòa giải và thời hạn giải quyết tối đa

Sau khi thụ lý, UBND cấp xã không được dừng ở việc nhận đơn. Cơ quan này phải xác minh, tổ chức Hội đồng hòa giải và mở cuộc họp đúng trình tự luật định. Toàn bộ thủ tục hòa giải phải hoàn thành trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu (Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024).

Trình tự hòa giải thường được thực hiện theo các bước sau:

  1. Thụ lý và thông báo cho các bên tranh chấp, đồng thời thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh về việc tiếp nhận đơn theo điểm a khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
  2. Thẩm tra, xác minh nguyên nhân tranh chấp; thu thập giấy tờ, tài liệu về nguồn gốc, quá trình và hiện trạng sử dụng đất.
  3. Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai. Theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, Hội đồng do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng và có các thành phần bắt buộc khác.
  4. Tổ chức cuộc họp hòa giải với sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng và người có quyền, nghĩa vụ liên quan.
  5. Lập biên bản hòa giải để ghi nhận kết quả hòa giải thành hoặc không thành, làm căn cứ cho bước xử lý tiếp theo.

Nếu hồ sơ xác minh yếu hoặc thành phần hòa giải không đầy đủ, kết quả hòa giải dễ bị tranh cãi và làm giảm lợi thế pháp lý của Quý khách ở giai đoạn sau.

Giá trị pháp lý của biên bản hòa giải và hướng xử lý kết quả

Biên bản hòa giải là điều kiện quan trọng để giải quyết tranh chấp ở cấp cao hơn. Nếu không đi tiếp đúng thủ tục, thỏa thuận đạt được vẫn có thể phát sinh tranh chấp lại.

Thủ tục đăng ký biến động và công nhận kết quả khi hòa giải thành

Khi các bên đạt được thỏa thuận, biên bản hòa giải thành là căn cứ quan trọng nhưng chưa phải lúc nào cũng đủ để bảo đảm việc thi hành trên thực tế. 

Theo Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thỏa thuận hòa giải thành có thể được Tòa án xem xét ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Khi đã được công nhận, kết quả này được thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự theo Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Quy trình yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành tài Tòa án theo quy định tại Điều 418 đến 419 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 như sau:

Bước 1: Người yêu cầu nộp đơn yêu cầu công nhận

Bước 2: Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu công nhận:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, Thẩm phán ra thông báo đóng lệ phí
  • Nếu hồ sơ thiếu, Thẩm phán ra thông báo sửa đổi bổ sung trong thời hạn 07 ngày.

Bước 3: Thụ lý đơn yêu cầu khi nhận biên lai thu tiền lệ phí

Bước 4: Chuẩn bị xét đơn: Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu

Bước 5: Mở phiên họp xét đơn yêu cầu: Thẩm phán ra quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hoà giải thành. 

Trường hợp hòa giải thành làm thay đổi ranh giới, diện tích hoặc người sử dụng đất, các bên còn phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động. Căn cứ khoản 4 Điều 235 Luật Đất đai 2024, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, các bên phải gửi văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký và cấp Giấy chứng nhận. Nếu chậm thực hiện, thỏa thuận có thể khó được cập nhật đầy đủ vào hồ sơ địa chính.

Quy trình xử lý và các bước tiếp theo khi việc hòa giải không thành

Ngay cả khi đã lập biên bản hòa giải thành, rủi ro thay đổi ý kiến vẫn có thể xảy ra. Theo khoản 3 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, nếu trong vòng 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà một bên có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất, Chủ tịch UBND cấp xã phải tổ chức lại cuộc họp để xem xét và lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành. Đây là mốc thời gian rất quan trọng để đánh giá thỏa thuận đã thực sự ổn định hay chưa.

Khi hòa giải không thành, UBND cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tiếp theo theo khoản 4 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Vì vậy, sau khi nhận biên bản không thành, cần xác định ngay hướng đi tiếp theo để tránh lỡ thời gian và mất lợi thế chứng cứ.

Phân tích giá trị pháp lý của biên bản hòa giải và hướng xử lý kết quả thành hoặc không thành.
Chi tiết về thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án và thẩm quyền hướng dẫn khởi kiện khi hòa giải không thành

Thẩm quyền và trình tự giải quyết tranh chấp đất đai ở cấp xã

Sau khi hòa giải không thành, vấn đề quan trọng nhất là xác định đúng cơ quan có thẩm quyền. Đây là điểm nhiều người nhầm, nhất là với tranh chấp đất không có sổ đỏ hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Nộp sai cơ quan không chỉ làm kéo dài thời gian mà còn khiến hồ sơ bị trả lại hoặc phải làm lại từ đầu. Vì vậy, đương sự cần phân biệt rõ điều kiện thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã và quy trình giải quyết hành chính áp dụng trong giai đoạn này.

Điều kiện xác định tranh chấp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã

Không phải mọi tranh chấp đất đai sau hòa giải không thành đều do cấp xã ra quyết định giải quyết. Theo khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024, trường hợp các bên không có Giấy chứng nhận hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì có thể lựa chọn giải quyết tại cơ quan hành chính. Với tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau, thẩm quyền này được chuyển giao cho Chủ tịch UBND cấp xã theo điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Điểm cần lưu ý là đây là cơ chế phân cấp có tính chuyển tiếp. Theo khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 và được thực hiện đến trước ngày 01/3/2027; nếu văn bản mới được ban hành để phù hợp với mô hình chính quyền 2 cấp thì phải áp dụng theo văn bản mới. Vì vậy, với câu hỏi đất không có sổ đỏ thì nộp ở cấp nào, trong giai đoạn áp dụng Nghị định 151/2025/NĐ-CP, hướng hành chính đối với nhóm tranh chấp nêu trên thuộc cấp xã.

Hồ sơ và quy trình giải quyết tranh chấp đối với đất không có Giấy chứng nhận

Khi tranh chấp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã, người nộp đơn phải chuẩn bị hồ sơ đúng và theo dõi các mốc thời gian. Đây là thủ tục hành chính có đầu ra là quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, nên thiếu chứng cứ về nguồn gốc đất hoặc hiện trạng sử dụng đất sẽ làm giảm đáng kể khả năng bảo vệ quyền lợi.

Căn cứ khoản 3 Mục I Phần VIII Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:

  • Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai
  • Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản Kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành (nếu có); biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp; 
  • Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có) và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp; 
  • Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành. 

Trình tự giải quyết được thực hiện như sau:

  1. Nộp đơn yêu cầu tại UBND cấp xã theo khoản 1 Mục I Phần VIII Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
  2. Trong 05 ngày làm việc, Chủ tịch UBND cấp xã phải thông báo thụ lý hoặc nêu rõ lý do không thụ lý, đồng thời giao cơ quan tham mưu giải quyết theo khoản 2 Mục I Phần VIII Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
  3. Cơ quan tham mưu thẩm tra, xác minh, lập hồ sơ. Hồ sơ gồm đơn yêu cầu, biên bản hòa giải, trích lục bản đồ hoặc hồ sơ địa chính, báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định theo khoản 3 Mục I Phần VIII Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
  4. Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên theo khoản 4 Mục I Phần VIII Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Thời hạn giải quyết là không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn; xã miền núi, biên giới, hải đảo hoặc vùng khó khăn được cộng thêm 10 ngày theo điểm a, điểm c khoản 5 Mục I Phần VIII Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP. 

 

Hướng xử lý khi không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cấp xã

Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cấp xã không phải là điểm kết thúc tuyệt đối. Nếu quyết định này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền sử dụng đất, quyền quản lý hoặc lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, pháp luật vẫn cho phép sử dụng cơ chế kiểm soát tiếp theo. Vấn đề quan trọng là phải chọn đúng con đường pháp lý và tuân thủ đúng thời hiệu. Chậm một bước hoặc đi sai hướng có thể làm mất cơ hội bảo vệ quyền lợi.

Thực hiện quyền khiếu nại quyết định hành chính về đất đai

Người sử dụng đất và người có quyền, nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại khi không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai theo điểm a khoản 3 Điều 236, khoản 1 Điều 237 Luật Đất đai 2024. 

Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính về đất đai sẽ thực hiện theo Luật Khiếu nại 2011.

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011. Đây là mốc cần kiểm soát chặt. Nếu để quá thời hạn mà không có lý do chính đáng, khả năng bảo vệ quyền lợi sẽ bị ảnh hưởng đáng kể.

Khi khiếu nại, nên tập trung vào các vấn đề cốt lõi như sai thẩm quyền, đánh giá thiếu chứng cứ, xác minh không đầy đủ hoặc áp dụng sai quy định đất đai. Việc chuẩn bị lập luận và tài liệu ngay từ đầu sẽ quyết định chất lượng của toàn bộ quá trình xem xét lại quyết định.

Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân khu vực sơ thẩm

Ngoài quyền khiếu nại, theo điểm a khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, đương sự cũng có thể khởi kiện vụ án hành chính để yêu cầu hủy quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trái luật. Đây là cơ chế tư pháp quan trọng khi người dân không còn tin tưởng vào kết quả giải quyết hành chính hoặc cần một cơ quan xét xử độc lập đánh giá lại toàn bộ vụ việc.

Thẩm quyền sơ thẩm thuộc Tòa án nhân dân khu vực đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hoặc người có thẩm quyền cấp xã, theo Khoản 4 Điều 2 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Điều 31a Luật Tố tụng hành chính 2015. Đồng thời, thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính theo Điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015.

Con đường khởi kiện thường phù hợp khi quyết định có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng về trình tự, chứng cứ hoặc nội dung áp dụng pháp luật. Nếu hồ sơ không được chuẩn bị chặt chẽ, Quý khách dễ gặp bất lợi ngay từ bước thụ lý và đối thoại tại Tòa án.

Những rủi ro pháp lý thực tiễn trong quá trình xử lý tranh chấp đất đai tại cấp xã

Trên thực tế, tranh chấp đất đai không chỉ vướng ở quy định pháp luật mà còn phát sinh nhiều rủi ro trong quá trình áp dụng tại cơ sở. Nhiều vụ việc kéo dài không phải vì thiếu căn cứ, mà vì hồ sơ không đủ thuyết phục, cơ quan xử lý chậm hoặc các bên không theo dõi đúng mốc thời gian. Đây là nhóm rủi ro làm giảm đáng kể khả năng bảo vệ quyền sử dụng đất, nhất là khi tranh chấp liên quan đến ranh giới, nguồn gốc đất hoặc đất chưa có giấy tờ. Vì vậy, nhận diện sớm các điểm nghẽn thực tế là bước cần thiết để tránh mất quyền lợi.

Rủi ro kéo dài thời hạn tổ chức hòa giải và chậm trễ thụ lý hồ sơ

Chậm thụ lý hoặc chậm tổ chức hòa giải là rủi ro rất phổ biến khi giải quyết tranh chấp tại cấp xã. Điều này làm tranh chấp bị treo trong thời gian dài, khiến quyền sử dụng đất đất dễ tiếp tục bị xâm phạm, thay đổi mốc giới hoặc phát sinh thêm giao dịch bất lợi. Pháp luật đã đặt ra mốc xử lý khá rõ để người dân theo dõi.

  • UBND cấp xã phải thông báo thụ lý trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn; nếu không thụ lý cũng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo điểm a khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
  • Việc hòa giải phải hoàn thành trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu, theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024.
  • Nếu vụ việc đã chuyển sang giai đoạn giải quyết tranh chấp thuộc thẩm quyền cấp xã, thời hạn xử lý là không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý; vùng khó khăn được cộng thêm 10 ngày theo Điểm a, Điểm c Khoản 5 Mục I Phần VIII Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Khi các mốc này bị kéo dài mà không có căn cứ rõ ràng, nguyên đơn có thể rơi vào thế bị động về chứng cứ. Vì vậy, việc lưu lại ngày nộp đơn, giấy tiếp nhận và văn bản trao đổi là rất quan trọng để làm căn cứ bảo vệ quyền lợi về sau.

Thiếu sót trong việc đánh giá tài liệu, chứng cứ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất

Một rủi ro lớn khác là hồ sơ chứng cứ không đủ hoặc không được chuẩn bị đúng trọng tâm. Trong tranh chấp đất đai, bên có lợi thế không phải lúc nào cũng là bên sử dụng đất lâu hơn, mà thường là bên chứng minh được nguồn gốc, quá trình sử dụng và hiện trạng một cách nhất quán. Nếu tài liệu nộp rời rạc hoặc mâu thuẫn, việc giải quyết tranh chấp dễ gặp bất lợi.

  • UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm tra, xác minh nguyên nhân tranh chấp và thu thập tài liệu về nguồn gốc, quá trình, hiện trạng sử dụng đất theo điểm b khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
  • Ở giai đoạn giải quyết tranh chấp sau hòa giải không thành, hồ sơ còn phải có biên bản hòa giải, trích lục bản đồ hoặc hồ sơ địa chính, báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định theo khoản 3 Mục I Phần VIII Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
  • Nếu không chủ động cung cấp tài liệu trọng yếu từ đầu, cơ quan thẩm quyền có thể đánh giá vụ việc dựa trên hồ sơ chưa đầy đủ, từ đó làm lệch kết quả xác minh.

Rủi ro này thường xuất hiện trong tranh chấp đất do cha mẹ để lại, đất sử dụng ổn định nhưng chưa có sổ đỏ, hoặc tranh chấp ranh giới kéo dài nhiều năm. Càng để hồ sơ thiếu ngay từ đầu, càng khó sửa sai ở giai đoạn khiếu nại hoặc khởi kiện sau này.

Khó khăn khi yêu cầu cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp

Ngay cả khi đã có quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực, việc thu hồi đất, giao trả đất hoặc chấm dứt hành vi cản trở cũng không phải lúc nào được thực hiện ngay. Nhiều trường hợp bên thua tranh chấp cố tình không chấp hành, tiếp tục quản lý thực tế thửa đất hoặc trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ. Khi đó, người được thi hành án vẫn có thể chịu thiệt hại nếu không theo dõi đúng điều kiện cưỡng chế.

  • Sau 30 ngày kể từ ngày quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực mà bên phải thi hành vẫn không chấp hành, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng cưỡng chế thi hành theo khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai 2024, Điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
  • Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế trong phạm vi được phân cấp gắn với Điểm g khoản 2 Điều 5, điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
  • Nếu hồ sơ thi hành không rõ hiện trạng đất, không xác định được phạm vi phải giao trả hoặc thiếu tài liệu chứng minh quyết định đã có hiệu lực, quá trình cưỡng chế có thể tiếp tục bị kéo dài.

Vì vậy, có quyết định có lợi chưa đồng nghĩa với việc quyền lợi đã được bảo đảm trọn vẹn. đương sự cần theo dõi cả giai đoạn tổ chức thi hành để tránh tình trạng mặc dù được pháp luật công nhận quyền lợi nhưng vẫn không kiểm soát được thực tế sử dụng đất.

Các rủi ro pháp lý thực tiễn trong quá trình xử lý tranh chấp đất đai tại cấp xã thường gặp.
Người dân cần lưu ý các vấn đề về chậm thụ lý hồ sơ, thiếu sót chứng cứ nguồn gốc đất và khó khăn trong khâu cưỡng chế thi hành quyết định.

Câu hỏi thường gặp về trình tự giải quyết tranh chấp đất đai ở cấp xã

Thực tiễn giải quyết tranh chấp đất đai ở cấp xã luôn tiềm ẩn rủi ro về sai lệch thẩm quyền, chậm trễ thời hạn và rắc rối khi đối phương lật lọng. Việc chủ động nắm rõ cách xử lý các vướng mắc đặc thù như vắng mặt tại phiên họp, đất không có sổ đỏ hay quy trình khởi kiện sẽ giúp Quý khách hàng tối ưu lợi thế chứng minh. 

1. Có bắt buộc phải qua bước hòa giải ở xã trước khi nộp đơn kiện ra Tòa án giải quyết tranh chấp đất đai không?

Có, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai là điều kiện bắt buộc phải thực hiện. Theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, các bên tranh chấp bắt buộc phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Đương sự phải hoàn tất bước này trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tiếp theo. Nếu bỏ qua quy trình bắt buộc này, hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai của Quý khách sẽ bị từ chối thụ lý.

Lưu ý, cần phân biệt tranh chấp đất đai (tranh chấp về quyền sử dụng đất) với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất: căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP thì tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất không bắt buộc phải hoà giải trước khi nộp đơn khởi kiện.

2. Trường hợp nào tranh chấp đất đai không bắt buộc phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã?

Đương sự không phải thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai nếu thửa đất nằm ở khu vực hành chính đặc thù. Cụ thể, pháp luật ngoại trừ nghĩa vụ này đối với địa bàn không thành lập đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Quy định ngoại lệ này được ghi nhận tại khoản 5 Điều 235 Luật Đất đai 2024. Do đó, trong trường hợp này có thể trực tiếp nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lên cơ quan nhà nước cấp trên.

3. Nếu đối phương cố tình vắng mặt tại buổi hòa giải tranh chấp đất đai ở cấp xã thì xử lý thế nào?

Nguyên đơn không phải chờ đợi vô thời hạn vì pháp luật có cơ chế ghi nhận kết quả hòa giải không thành. Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt đầy đủ. Nếu một bên vắng mặt đến lần thứ hai, vụ việc sẽ được coi là hòa giải không thành theo điểm d khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Sau lần vắng mặt thứ hai và lập biên bản hoà giải không thành, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ hướng dẫn nguyên đơn thực hiện bước khiếu kiện tiếp theo.

4. Đất do ông bà để lại không có sổ đỏ thì nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp ở Ủy ban nhân dân cấp huyện hay cơ quan nào?

Phải nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã thay vì cấp huyện. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất không có giấy tờ giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Quy định phân cấp chuyển giao thẩm quyền này được áp dụng theo điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Quy chế này sẽ được thực hiện kéo dài đến trước ngày 01/3/2027.

5. Tôi muốn khởi kiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra Tòa án thì nộp đơn ở đâu và thời hạn bao lâu?

Phải nộp đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân khu vực trong thời gian 01 năm. Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện sơ thẩm đối với quyết định hành chính của người có thẩm quyền cấp xã. Thẩm quyền này được quy định tại khoản 4 điều 2 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Điều 31a Luật Tố tụng hành chính 2015. Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là 01 năm kể từ ngày nhận được quyết định theo điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015.

6. Biên bản hòa giải thành tại Ủy ban nhân dân cấp xã có giá trị pháp lý bắt buộc thực hiện không, nếu bên kia lật lọng thì xử lý thế nào?

Biên bản hòa giải thành tại cơ sở chưa có giá trị cưỡng chế thi hành ngay lập tức. Trong thời gian 10 ngày sau khi lập biên bản, các bên vẫn có quyền nộp văn bản thay đổi ý kiến. Khi đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức lại cuộc họp theo khoản 3 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Để đảm bảo tính bắt buộc thi hành, phải làm thủ tục yêu cầu Tòa án nhân dân công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Dịch vụ luật sư đại diện giải quyết tranh chấp đất đai chuyên nghiệp tại Luật Long Phan PMT

Tranh chấp đất đai tại cấp xã thường không dừng ở một buổi hòa giải, mà còn kéo theo rủi ro về chứng cứ, thẩm quyền và thời hiệu khiếu nại, khởi kiện. Với dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai, việc có luật sư đồng hành là giải pháp an toàn để tránh đi sai thủ tục và mất lợi thế chứng minh. Luật Long Phan PMT tập trung xử lý hồ sơ theo hướng đúng luật, đúng chứng cứ và đúng chiến lược bảo vệ quyền lợi.

  • Rà soát và đánh giá toàn bộ tài liệu về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất, hiện trạng quản lý và hồ sơ địa chính để xác định hướng xử lý phù hợp.
  • Soạn thảo đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai, đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai và các văn bản giải trình kèm chứng cứ.
  • Đại diện theo ủy quyền làm việc với UBND cấp xã, cơ quan địa chính và tham gia các phiên họp hòa giải để bảo vệ lập trường pháp lý của Quý khách.
  • Soạn thảo hồ sơ khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có dấu hiệu trái luật hoặc xâm phạm quyền lợi hợp pháp.
  • Theo dõi thi hành án và tư vấn phương án xử lý khi bên còn lại không tự nguyện chấp hành quyết định đã có hiệu lực.

Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua Email: pmt@luatlongphan.vn  hoặc Zalo: 0939.846.973 để được luật sư đánh giá sơ bộ hướng xử lý.

Kết luận

Giải quyết tranh chấp đất đai ở cấp xã chỉ hiệu quả khi Quý khách đi đúng từ bước hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã, theo dõi chặt thời hạn xử lý và xác định đúng thẩm quyền tiếp theo của Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Tòa án nhân dân khu vực. Chỉ một sai sót về hồ sơ, chứng cứ hoặc thời hiệu khiếu nại, khởi kiện cũng có thể làm kéo dài tranh chấp và giảm khả năng bảo vệ quyền sử dụng đất. Để tránh rủi ro pháp lý và chọn đúng hướng xử lý ngay từ đầu, Quý khách nên liên hệ Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được luật sư tư vấn và đánh giá hồ sơ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Đất đai 2024 số 31/2024/QH15
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 số 92/2015/QH13
  • Luật Tố tụng hành chính 2015 số 93/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung 2025).
  • Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
  • Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , ,

Chuyên Viên Pháp Lý Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

(3) bình luận “Hướng dẫn chi tiết trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ở cấp xã

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    • Biên Tập Viên says:

      Kính chào Đông Thuận,
      Cảm ơn bạn đã quan tâm và tin tưởng Long Phan PMT, bạn cứ trình bày vấn đề của mình tại đây hoặc liên hệ qua:
      Hotline: 0908 748 368
      Địa chỉ: Tầng 1, 50/6 Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh để được tư vấn miễn phí nhé. Xin chân thành cảm ơn!

  1. Nguyen van Hieu says:

    Neu mot ca nhan co GCNQSD dat khoi kien ra Toa an doi dat UBND xa (Vi ca nhân cho rang UBND xa da lay dat xay muong là không đúng) co phai hoa giai co sơ khong? Giai quyet nhu the nao

  Miễn Phí: 1900.63.63.87