Tư vấn giải quyết tranh chấp phân chia nợ khi ly hôn

Tư vấn giải quyết tranh chấp phân chia nợ khi ly hôn là yêu cầu cấp thiết nhằm bảo vệ quyền lợi tài sản và ngăn ngừa rủi ro pháp lý dài hạn cho các đương sự sau khi chấm dứt quan hệ hôn nhân. Thực tiễn xét xử cho thấy việc phân định rạch ròi giữa nghĩa vụ tài sản chung và riêng thường gặp nhiều vướng mắc do tính chất phức tạp của các giao dịch dân sự phát sinh trong thời kỳ hôn nhân. Bài viết dưới đây của Luật Long Phan PMT sẽ cung cấp hệ thống cơ sở pháp lý chuyên sâu và quy trình tố tụng thực tế để Quý khách hàng nắm vững phương án bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Tư vấn giải quyết tranh chấp phân chia nợ khi ly hôn tại Luật Long Phan PMT
Tư vấn giải quyết tranh chấp phân chia nợ khi ly hôn tại Luật Long Phan PMT

Nội Dung Bài Viết

Quy định pháp luật về xác định nợ khi ly hôn

Việc xác định chính xác tính chất pháp lý của khoản nợ là bước đi tiên quyết trong quá trình giải quyết tranh chấp tài sản tại Tòa án. Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đã thiết lập hành lang pháp lý cụ thể để phân loại nghĩa vụ tài sản, đảm bảo sự công bằng cho vợ chồng và quyền lợi của người thứ ba.

Phân biệt nợ chung – nợ riêng

Nợ chung của vợ chồng là nghĩa vụ tài chính mà cả hai phải cùng liên đới chịu trách nhiệm chi trả, bất kể ai là người trực tiếp ký tên vay mượn, miễn là khoản nợ đó phục vụ mục đích chung của gia đình hoặc do cả hai cùng xác lập. Căn cứ Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
  • Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Ngược lại, nợ riêng được xác định là nghĩa vụ tài sản thuộc trách nhiệm độc lập của mỗi bên. Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định nợ riêng bao gồm:

  • Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.

Trách nhiệm liên đới của vợ chồng với giao dịch do một bên thực hiện

Chế định trách nhiệm liên đới quy định tại khoản 2 Điều 27, Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 là cơ sở để bảo vệ quyền lợi của chủ nợ. Theo đó, vợ chồng phải chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện nếu giao dịch đó nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc phù hợp với các quy định về đại diện. Điều này đồng nghĩa với việc Tòa án sẽ xem xét mục đích sử dụng vốn vay thực tế hơn là hình thức của hợp đồng. Nếu khoản vay được chứng minh là dùng để chi trả sinh hoạt phí, tiền học cho con hoặc khám chữa bệnh, dù chỉ một người ký tên vay nợ, người còn lại vẫn phải có nghĩa vụ liên đới thanh toán.

Khi có thỏa thuận với chủ nợ về cách trả nợ sau ly hôn

Trong quan hệ dân sự, sự thỏa thuận của các bên luôn được ưu tiên áp dụng nếu không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đối với việc giải quyết tranh chấp phân chia nợ khi ly hôn, nếu vợ chồng và chủ nợ đạt được thỏa thuận về phương án trả nợ (ví dụ: chuyển giao nghĩa vụ nợ cho một người, hoặc khoanh nợ), Tòa án sẽ ghi nhận sự thỏa thuận này trong bản án. Tuy nhiên, Quý khách cần lưu ý rằng mọi thỏa thuận phân chia nợ giữa vợ và chồng chỉ có giá trị pháp lý nội bộ; để có hiệu lực với chủ nợ, thỏa thuận đó bắt buộc phải có sự đồng ý của chủ nợ theo Điều 370 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu không, chủ nợ vẫn có quyền yêu cầu cả hai thực hiện nghĩa vụ liên đới theo quy định pháp luật.

🡺 Xem thêm: Cách chia tài sản chung là đất đai khi ly hôn có một bên là người nước ngoài

Rà soát chứng cứ và chứng minh nợ chung, nợ riêng khi ly hôn

Thành bại của việc giải quyết tranh chấp nợ phụ thuộc phần lớn vào khả năng thu thập và đánh giá chứng cứ. Quý khách hàng cần chuẩn bị hệ thống tài liệu chặt chẽ để chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Chứng minh nợ chung

Để Tòa án công nhận một khoản nợ là nợ chung, Quý khách cần cung cấp các tài liệu gốc như hợp đồng vay, giấy biên nhận tiền hoặc các phụ lục hợp đồng có chữ ký xác nhận của cả hai vợ chồng. Bên cạnh đó, các chứng từ thể hiện dòng tiền như sao kê tài khoản ngân hàng, phiếu chi giải ngân là cực kỳ quan trọng để chứng minh tiền vay đã được nhập vào quỹ chung của gia đình. Các hóa đơn chứng từ chứng minh việc sử dụng vốn vay cho mục đích thiết yếu như mua nhà, sửa chữa nhà ở chung, đóng học phí, viện phí hay đầu tư vốn kinh doanh gia đình sẽ là bằng chứng thuyết phục về tính chất chung của khoản nợ.

Ngoài các chứng cứ vật chất trực tiếp, Quý khách cũng cần thu thập các bằng chứng thể hiện ý chí của bên còn lại. Đó có thể là các tin nhắn, email trao đổi về việc vay nợ, giấy ủy quyền thực hiện giao dịch hoặc lịch sử chuyển khoản trả lãi từ tài khoản chung. Sự thừa nhận nghĩa vụ (dù là gián tiếp) của vợ hoặc chồng trong quá trình thực hiện hợp đồng vay sẽ là cơ sở để Tòa án bác bỏ yêu cầu chối bỏ trách nhiệm liên đới.

Chứng minh nợ riêng

Trong trường hợp muốn chứng minh một khoản nợ là nợ riêng của đối phương, Quý khách cần tập trung vào việc làm rõ mục đích sử dụng vốn vay mang tính cá nhân. Các chứng cứ chứng minh tiền vay được sử dụng để đầu tư riêng, tiêu xài hoang phí, cờ bạc, hoặc mua sắm tài sản đứng tên người khác mà không phục vụ gia đình sẽ có giá trị pháp lý cao. Đồng thời, việc khẳng định bản thân không biết và không đồng ý với giao dịch vay mượn đó thông qua việc không ký kết bất kỳ văn bản nào và không thụ hưởng bất kỳ lợi ích nào từ khoản vay là rất cần thiết.

Đối với các khoản nợ phức tạp, việc thu thập chứng cứ từ bên thứ ba là giải pháp hiệu quả. Quý khách có quyền đề nghị Tòa án yêu cầu ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc cá nhân cho vay cung cấp hồ sơ thẩm định vay vốn, lịch sử giao dịch và các thỏa thuận lãi phạt. Các tài liệu này thường ghi nhận rõ mục đích vay vốn ban đầu và người thụ hưởng thực tế, giúp Tòa án có cái nhìn khách quan để phân định rạch ròi trách nhiệm trả nợ.

🡺 Xem thêm: Thủ tục công chứng thỏa thuận chia tài sản chung sau ly hôn

Cách thu thập tài liệu chứng cứ chứng minh nợ chung hay nợ riêng
Cách thu thập tài liệu chứng cứ chứng minh nợ chung hay nợ riêng

Thực tiễn giải quyết tranh chấp về một số loại nợ theo mục đích

Trong thực tiễn xét xử, Tòa án thường căn cứ vào bản chất của giao dịch và mục đích sử dụng vốn để đưa ra phán quyết. Dưới đây là các hướng xử lý điển hình đối với một số loại tranh chấp nợ phổ biến.

Vay để chi tiêu sinh hoạt/gỡ khó dòng tiền gia đình

Đối với các khoản vay được xác định dùng để chi tiêu sinh hoạt hoặc giải quyết khó khăn tài chính cấp bách của gia đình, Tòa án thường nhận định đây là nợ chung. Theo đó, nghĩa vụ trả nợ sẽ được chia đôi hoặc phân chia theo tỷ lệ tương ứng với công sức đóng góp và lỗi của mỗi bên theo quy định tại Thông tư liên tịch 01/2016/01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP. Trong một số trường hợp, Tòa án có thể yêu cầu bên có khả năng tài chính tốt hơn gánh chịu phần nghĩa vụ lớn hơn để bảo đảm quyền lợi của bên còn lại và khoản chênh lệch này sẽ được xem xét bù trừ khi phân chia tài sản chung theo khoản 2 Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Một bên tự vay cho mục đích cá nhân/đầu cơ riêng

Các khoản vay phát sinh do một bên tự ý xác lập nhằm mục đích đầu tư mạo hiểm, đầu cơ cá nhân hoặc tiêu dùng riêng biệt thường bị Tòa án tuyên là nợ riêng theo khoản 4 Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Trong trường hợp này, trách nhiệm trả nợ thuộc hoàn toàn về người vay. Quý khách hàng cần kiên quyết bảo vệ quan điểm bằng các chứng cứ chứng minh dòng tiền không đi vào đời sống chung và giao dịch thiếu sự đại diện hợp pháp giữa vợ chồng.

Vay liên quan hoạt động kinh doanh chung/duy trì tài sản chung

Đối với các khoản nợ liên quan đến hoạt động kinh doanh, Tòa án có xu hướng xác định là nợ chung nếu hoạt động kinh doanh đó là nguồn thu nhập chủ yếu nuôi sống gia đình hoặc nhằm duy trì khối tài sản chung theo khoản 1 Điều 27, khoản 4 Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Ngay cả khi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh chỉ do một người đứng tên quản lý, nếu lợi nhuận sinh ra được dùng để phục vụ nhu cầu gia đình, thì khoản nợ phát sinh (nếu có) cũng là trách nhiệm chung. Tòa án sẽ cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, đồng thời phân chia nghĩa vụ tài chính công bằng giữa các bên.

🡺 Xem thêm: Xử lý nợ riêng của vợ/ chồng khi ly hôn như thế nào?

Khoản nào được xác định là nợ riêng của một bên khi giải quyết ly hôn
Khoản nào được xác định là nợ riêng của một bên khi giải quyết ly hôn

Trình tự tố tụng tại tòa giải quyết tranh chấp nợ khi ly hôn

Việc giải quyết tranh chấp nợ trong vụ án ly hôn phải tuân thủ trình tự tố tụng dân sự chặt chẽ. Quý khách hàng cần nắm rõ các bước đi pháp lý để chủ động trong quá trình tham gia tố tụng.

Bên có yêu cầu có nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí

Bên có yêu cầu giải quyết tranh chấp tài sản, nợ có nghĩa vụ nộp khoản tiền này tại cơ quan thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa án căn cứ Điều 9 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; khoản 2 Điều 70, Điều 146 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015. Đây là điều kiện bắt buộc để Tòa án thụ lý vụ án, trừ các trường hợp được miễn giảm theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án. Việc nộp tạm ứng án phí sẽ theo thông báo đóng tiền tạm ứng án phí của Tòa án. 

Tòa án ban hành thông báo thụ lý giải quyết

Căn cứ Điều 195 và 196 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015,  sau khi nhận được biên lai tạm ứng án phí, Tòa án sẽ ban hành thông báo thụ lý vụ án và tống đạt hợp lệ cho các đương sự cùng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Giai đoạn này, Quý khách hàng sẽ nhận được thông báo về quyền và nghĩa vụ tố tụng, đồng thời được yêu cầu cung cấp bản tự khai, chứng cứ và tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Các thủ tục tiên lượng sẽ thực hiện sau thụ lý và trước khi đưa tranh chấp ra xét xử

Căn cứ khoản 2 Điều 203 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án sẽ tiến hành xác định tư cách tố tụng của các chủ nợ hoặc người bảo lãnh. Việc đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bắt buộc để giải quyết triệt để nghĩa vụ trả nợ trong cùng một vụ án. Tòa án cũng sẽ tiến hành định giá tài sản (nếu có yêu cầu xử lý tài sản để trả nợ), đối chiếu số liệu nợ gốc, lãi suất và các khoản phạt vi phạm. Việc phân định tài sản chung và riêng sẽ được thực hiện song song để xác định khả năng thanh toán, từ đó Tòa án có thể quyết định phương án khấu trừ nghĩa vụ trả nợ vào phần tài sản mà mỗi bên được chia, đảm bảo tính khả thi khi thi hành án.

🡺 Xem thêm: Chia tài sản chung là cổ phần khi ly hôn như thế nào?

Dịch vụ Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp phân chia nợ khi ly hôn tại Luật Long Phan PMT

Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi tài sản của Quý khách hàng trong các vụ việc ly hôn có tranh chấp về công nợ. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ thực hiện các công việc cụ thể sau:

  • Tư vấn toàn diện các quy định pháp luật về xác định nợ chung, nợ riêng và trách nhiệm liên đới theo Luật Hôn nhân và Gia đình.
  • Trực tiếp rà soát, đánh giá tính pháp lý của hồ sơ vay nợ, hợp đồng tín dụng và các giao dịch dân sự liên quan.
  • Hỗ trợ thu thập, củng cố và đánh giá hệ thống chứng cứ nhằm chứng minh nguồn gốc và mục đích sử dụng khoản nợ.
  • Đại diện Quý khách hàng tham gia đàm phán, thương lượng với chủ nợ và bên đối tụng để tìm kiếm giải pháp phân chia nợ tối ưu.
  • Soạn thảo các văn bản tố tụng cần thiết như đơn khởi kiện, bản tự khai, đơn yêu cầu độc lập và hồ sơ đề nghị Tòa án thu thập chứng cứ.
  • Tham gia tranh tụng trực tiếp tại các phiên hòa giải và phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Quý khách.
  • Tư vấn các thủ tục thi hành án dân sự và xử lý tài sản sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Các câu hỏi thường gặp về giải quyết phân chia nợ khi tranh chấp ly hôn

Các câu hỏi thường gặp về giải quyết phân chia nợ khi tranh chấp ly hôn mà Chúng tôi thường xuyên giải đáp cho khách hàng:

Vợ/chồng tôi vay tiền xã hội đen (tín dụng đen) với lãi suất cắt cổ để chi tiêu, tôi có phải trả không?

Quý khách chỉ có trách nhiệm liên đới đối với khoản nợ gốc và phần lãi suất trong hạn mức quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 (tối đa 20%/năm) nếu chứng minh được khoản vay đó dùng cho nhu cầu thiết yếu của gia đình theo khoản 2 Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Phần lãi suất vượt quá quy định (lãi suất nặng lãi) là giao dịch vô hiệu và pháp luật không bảo vệ, do đó Quý khách không có nghĩa vụ phải thanh toán phần lãi vượt mức luật định này.

Chồng tôi chơi cờ bạc, cá độ bóng đá thua lỗ và nợ nần, chủ nợ ép tôi trả thay thì phải làm sao?

Khoản nợ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật (cờ bạc, cá độ, sử dụng chất kích thích) được xác định là nghĩa vụ riêng biệt theo Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Quý khách hoàn toàn không có nghĩa vụ trả nợ thay. Nếu bị chủ nợ đe dọa, Quý khách cần trình báo cơ quan công an về hành vi cưỡng đoạt tài sản và cung cấp chứng cứ chứng minh nguồn gốc khoản nợ là bất hợp pháp.

Vợ chồng tôi thế chấp nhà chung để vay vốn, khi ly hôn ai nhận nhà thì người đó trả nợ hay sao?

Thông thường, Tòa án sẽ ưu tiên phương án người nhận quyền sở hữu nhà sẽ tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ trả nợ còn lại với ngân hàng và thanh toán phần giá trị chênh lệch tài sản (sau khi đã trừ nợ) cho người kia. Tuy nhiên, phương án này bắt buộc phải có sự đồng ý của Ngân hàng nhận thế chấp theo Điều 370 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu Ngân hàng không đồng ý chuyển giao nghĩa vụ nợ thì có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên phát mãi (bán) căn nhà để tất toán khoản vay, số tiền còn dư mới được chia đôi.

Tôi có thể yêu cầu chia nợ tín dụng (thẻ tín dụng/thấu chi) khi ly hôn không?

Có thể, nếu Quý khách chứng minh được các giao dịch trên sao kê thẻ tín dụng được thực hiện để mua sắm vật dụng gia đình, thanh toán hóa đơn điện nước, ăn uống chung. Nếu các khoản chi tiêu chỉ phục vụ nhu cầu cá nhân xa xỉ (mua sắm hàng hiệu, du lịch riêng) của chủ thẻ, Tòa án sẽ xác định đó là nợ riêng và chủ thẻ phải tự thanh toán với ngân hàng căn cứ theo Điều 37, Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014) 

Sau khi ly hôn mới phát hiện vợ/chồng đã giấu giếm một khoản nợ lớn, tôi có bị liên đới không?

Căn cứ Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nếu khoản nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân nhưng bị che giấu, chủ nợ vẫn có quyền khởi kiện yêu cầu cả hai liên đới trả nợ sau khi ly hôn. Lúc này, Quý khách cần chứng minh mình không biết, không đồng ý và khoản vay không phục vụ gia đình để chối bỏ trách nhiệm. Nếu Tòa án phán quyết là nợ chung, Quý khách phải trả và có quyền khởi kiện vụ án khác để chia lại tài sản hoặc yêu cầu chồng/vợ cũ hoàn trả.

Kết luận

Trên đây là những nội dung tư vấn cơ bản về giải quyết tranh chấp phân chia nợ khi ly hôn, giúp Quý khách hàng nhận diện đúng nợ chung, nợ riêng và nguyên tắc Tòa án áp dụng khi xem xét trách nhiệm trả nợ. Việc xác định sai bản chất khoản nợ có thể dẫn đến rủi ro pháp lý và thiệt hại nghiêm trọng về tài sản trong quá trình ly hôn. Do đó, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, Quý khách nên chủ động thu thập chứng cứ và có sự hỗ trợ kịp thời từ luật sư chuyên sâu về hôn nhân và gia đình. Trường hợp còn vướng mắc hoặc cần tư vấn, đại diện giải quyết tranh chấp tại Tòa án, Quý khách vui lòng liên hệ Luật Long Phan PMT qua hotline 1900 63 63 87 để được hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.

 

Tags: , , , , ,

Nguyễn Trần Phương

Luật sư Nguyễn Trần Phương, thành viên Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh, hiện đang là luật sư thành viên tại công ty Luật Long Phan PMT. Với nhiều năm kinh nghiệm tư vấn giải quyết hầu như tất cả các vấn đề liên quan đến Dân sự, hôn nhân gia đình, thừa kế, lao động. Đồng thời trực tiếp tham gia tố tụng bảo vệ quyền lợi khách hàng trong các tranh chấp dân sự . Luôn lấy sự uy tín, tinh thần trách nhiệm lên hàng đầu.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87