Tội nhận hối lộ truy cứu trách nhiệm hình sự khi người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn để nhận hoặc sẽ nhận lợi ích nhằm làm hoặc không làm một việc vì lợi ích của người đưa, theo Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025). Luật Long Phan PMT phân tích dấu hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, khung hình phạt từ 01/07/2025 và cách bảo vệ quyền lợi.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Người có chức vụ, quyền hạn nhận hoặc sẽ nhận lợi ích vật chất hay phi vật chất để làm hoặc không làm một việc cho người đưa hối lộ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025).
- Từ ngày 01/07/2025, tội nhận hối lộ không còn hình phạt tử hình; khung nặng nhất tại khoản 4 Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 là tù 20 năm hoặc tù chung thân.
- Người bị kết án tù chung thân về tội nhận hối lộ chỉ được xét giảm thời hạn khi đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản nhận hối lộ và hợp tác tích cực, theo khoản 1 Điều 63 Bộ luật Hình sự 2015.
- Người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước nhận hối lộ cũng bị xử lý theo khoản 6 Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015.
Cần tư vấn ngay về giấy mời làm việc, quyết định tạm giữ hoặc quyết định khởi tố liên quan đến hành vi nhận hối lộ? Hãy gửi tóm tắt vụ việc và các giấy tờ đã nhận qua Zalo 0939 846 973 để luật sư đánh giá sơ bộ khung hình phạt có thể áp dụng.
Tội nhận hối lộ là gì theo quy định hiện hành?
Tội nhận hối lộ là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn để nhận hoặc sẽ nhận lợi ích, trực tiếp hoặc qua trung gian, nhằm làm hoặc không làm một việc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, theo Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015.
Một tình huống thường gặp trong thực tiễn: cán bộ phụ trách thẩm định hồ sơ nhận một khoản tiền từ doanh nghiệp, trong khi hồ sơ của doanh nghiệp đó được giải quyết nhanh hơn mức bình thường hoặc được bỏ qua một số thiếu sót. Người nhận thường cho rằng đó chỉ là khoản cảm ơn, nhưng cơ quan tiến hành tố tụng xem xét mối liên hệ giữa khoản tiền và việc đã làm.
Tội nhận hối lộ thuộc nhóm tội phạm tham nhũng tại Chương XXIII Bộ luật Hình sự 2015. Chương này bảo vệ hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức và sự liêm chính của người thực thi công vụ. Vì vậy, pháp luật không chỉ xử lý khi tiền đã giao nhận mà còn xử lý cả hành vi “sẽ nhận” lợi ích.
Trước khi vào các dấu hiệu chi tiết, cần phân biệt hai khái niệm. Người nhận hối lộ là người có chức vụ, quyền hạn và có khả năng quyết định hoặc ảnh hưởng đến việc được yêu cầu. Người đưa hối lộ bị xử lý ở tội danh riêng là tội đưa hối lộ theo Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015, với cấu thành và khung hình phạt khác.
Dấu hiệu cấu thành tội nhận hối lộ theo Điều 354
Một người bị truy cứu về tội nhận hối lộ khi hội đủ bốn nhóm dấu hiệu: chủ thể là người có chức vụ, quyền hạn; hành vi nhận hoặc sẽ nhận lợi ích do lợi dụng chức vụ, quyền hạn; lỗi cố ý; và xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức.
Chủ thể là người có chức vụ, quyền hạn
Theo khoản 2 Điều 352 Bộ luật Hình sự 2015, người có chức vụ, quyền hạn là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ.
Theo khoản 6 Điều 354, người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng có thể là chủ thể của tội này, điểm nhiều người chưa nắm rõ.
Hành vi nhận hoặc sẽ nhận lợi ích
Hành vi khách quan gồm hai yếu tố: lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tác động đến việc được yêu cầu, và nhận hoặc sẽ nhận lợi ích, trực tiếp hoặc qua trung gian, để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích của người đưa.
Lợi ích có thể là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác hoặc lợi ích phi vật chất. Theo khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP, lợi ích vật chất khác là lợi ích không phải tài sản theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, như tài trợ chi phí du học; lợi ích phi vật chất gồm đề xuất khen thưởng, bổ nhiệm, nâng điểm thi hoặc hối lộ tình dục.
Lỗi cố ý và mối liên hệ giữa lợi ích với việc làm
Tội nhận hối lộ chỉ có thể thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người nhận biết rõ khoản lợi ích gắn với việc mình làm hoặc không làm, và mong muốn nhận. Trong thực tiễn xét xử, yếu tố quyết định thường là sự gắn kết giữa khoản lợi ích và việc được thực hiện, chứ không chỉ riêng việc có khoản tiền chuyển qua lại.
Ngưỡng định lượng để truy cứu trách nhiệm hình sự
Khoản 1 Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 đặt ngưỡng truy cứu khi của hối lộ trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên. Dưới 2.000.000 đồng, người nhận chỉ bị truy cứu nếu đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, hoặc đã bị kết án về một tội tham nhũng, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Khuyến nghị thực tiễn: người nhận khoản dưới 2.000.000 đồng không nên mặc nhiên cho rằng mình an toàn, vì cần rà soát việc từng bị kỷ luật, án tích chưa xóa và khả năng cộng dồn nhiều lần nhận.
Các hình thức nhận hối lộ thường gặp trong thực tế
Hành vi nhận hối lộ hiếm khi diễn ra công khai. Cơ quan điều tra thường làm rõ khoản lợi ích qua nhiều hình thức: nhận trực tiếp, qua người thân, qua trung gian, qua tài khoản hoặc dưới dạng giao dịch dân sự, kinh tế có vẻ hợp pháp.
- Nhận tiền mặt hoặc tài sản trực tiếp từ người đưa hối lộ, thường tại nơi làm việc hoặc nơi ngoài cơ quan.
- Nhận qua người trung gian chuyển tiền, ví dụ cấp dưới, tài xế hoặc người môi giới, và người trung gian có thể bị xử lý về tội môi giới hối lộ.
- Nhận qua tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử đứng tên người khác, hoặc nhận khoản “tư vấn”, “hoa hồng”, “cổ phần” để che giấu bản chất.
Người có chức vụ nhờ người thân nhận thay không loại trừ trách nhiệm của mình. Người thân biết rõ mục đích khoản tiền mà vẫn nhận hoặc cất giữ có thể bị xem xét với vai trò đồng phạm hoặc tội danh khác.
Phân biệt tội nhận hối lộ với các tội danh liền kề
Nhận hối lộ khác tham ô, lạm dụng chức vụ chiếm đoạt tài sản và lợi dụng ảnh hưởng để trục lợi ở chỗ có người đưa lợi ích và có thỏa thuận làm hoặc không làm một việc. Xác định đúng tội danh quyết định khung hình phạt và chiến lược bào chữa.
| Tội danh | Căn cứ | Bản chất hành vi | Điểm khác biệt chính |
|---|---|---|---|
| Nhận hối lộ | Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 | Nhận hoặc sẽ nhận lợi ích để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích của người đưa | Có người đưa lợi ích; có thỏa thuận hoặc nhận thức rõ về việc làm, không làm |
| Tham ô tài sản | Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 | Chiếm đoạt tài sản mình có trách nhiệm quản lý | Không có người đưa hối lộ; tài sản bị chiếm đoạt thuộc sự quản lý của người phạm tội |
| Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản | Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015 | Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác | Chiếm đoạt bằng thủ đoạn lạm dụng, không dựa trên thỏa thuận nhận lợi ích với người đưa |
| Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi | Điều 358 Bộ luật Hình sự 2015 | Dùng uy tín, ảnh hưởng chức vụ tác động người có chức vụ khác để nhận lợi ích | Người nhận không trực tiếp có thẩm quyền xử lý việc, mà gây ảnh hưởng đến người khác |
| Đưa hối lộ | Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015 | Trực tiếp hoặc qua trung gian đưa lợi ích cho người có chức vụ | Hành vi của bên đưa; chủ thể không đòi hỏi phải có chức vụ |
Khuyến nghị thực tiễn: khi hồ sơ cho thấy bị can không có thẩm quyền trực tiếp xử lý việc được nhờ, luật sư cần kiểm tra khả năng định tội theo Điều 358 thay vì Điều 354. Việc đề nghị thay đổi tội danh phải dựa trên chứng cứ về thẩm quyền, văn bản phân công và diễn biến giải quyết thực tế của công việc.

Khung hình phạt tội nhận hối lộ sau ngày 01/07/2025
Khung hình phạt chia theo bốn khoản tại Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015, tùy giá trị của hối lộ, thiệt hại tài sản và các tình tiết định khung. Từ ngày 01/07/2025, hình phạt tử hình đã được bỏ, mức cao nhất là tù 20 năm hoặc tù chung thân.
| Khoản | Hình phạt | Tình tiết định khung chính |
|---|---|---|
| Khoản 1 | Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm | Của hối lộ từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị kỷ luật hoặc có án tích chưa xóa mà còn vi phạm; hoặc lợi ích phi vật chất |
| Khoản 2 | Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm | Có tổ chức; lạm dụng chức vụ, quyền hạn; của hối lộ từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; thiệt hại từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng; phạm tội 02 lần trở lên; biết rõ của hối lộ là tài sản Nhà nước; đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt |
| Khoản 3 | Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm | Của hối lộ từ 500.000.000 đồng đến dưới 1 tỷ đồng; hoặc gây thiệt hại tài sản từ 3 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng |
| Khoản 4 | Phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân | Của hối lộ từ 1 tỷ đồng trở lên; hoặc gây thiệt hại tài sản từ 5 tỷ đồng trở lên |

Hình phạt bổ sung và các hậu quả pháp lý kèm theo
Theo khoản 5 Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, bị phạt tiền và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Luật sửa đổi năm 2025 đã nâng gấp hai lần mức phạt tiền của điều này so với mức 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trước đó.
Cách xác định giá trị hối lộ và thiệt hại tài sản
Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP hướng dẫn nhiều khái niệm làm cơ sở định khung. Theo khoản 9 Điều 3, thiệt hại tài sản phải là thiệt hại thực tế, có quan hệ nhân quả với hành vi phạm tội, và không bao gồm khoản tiền, tài sản mà người phạm tội đã hoặc sẽ chiếm đoạt.
Khi nhận hối lộ nhiều lần, Điều 8 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP hướng dẫn cộng dồn giá trị: nếu tổng giá trị thuộc khoản 2 Điều 354 thì áp dụng tình tiết định khung “phạm tội 02 lần trở lên”; nếu thuộc khung nặng hơn thì đó là tình tiết tăng nặng theo Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015.
Hình phạt đối với hành vi xảy ra trước ngày 01/07/2025
Theo khoản 3 Điều 7 Bộ luật Hình sự 2015, quy định xóa bỏ một hình phạt hoặc quy định hình phạt nhẹ hơn được áp dụng cho hành vi xảy ra trước khi luật mới có hiệu lực. Vì vậy, việc bỏ tử hình có lợi cho người phạm tội trước ngày 01/07/2025 nhưng bị phát hiện hoặc xét xử sau thời điểm đó.
Ngược lại, quy định bất lợi như tăng gấp đôi mức phạt tiền không áp dụng cho hành vi xảy ra trước 0 giờ ngày 01/07/2025. Người bị tuyên tử hình về tội này trước ngày đó mà chưa thi hành án sẽ được chuyển thành tù chung thân theo quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Khuyến nghị thực tiễn: với hành vi kéo dài qua mốc 01/07/2025, cần xác định rõ thời điểm kết thúc từng lần nhận để áp dụng đúng quy định có lợi hoặc bất lợi.
Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng và khả năng được giảm án
Người phạm tội nhận hối lộ có thể được giảm nhẹ khi thành khẩn khai báo, tự nguyện nộp lại tiền, khắc phục hậu quả hoặc hợp tác với cơ quan tiến hành tố tụng. Ngược lại, phạm tội có tổ chức hoặc nhiều lần là các tình tiết làm tăng đáng kể mức hình phạt.
Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 liệt kê các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, trong đó có thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa, bồi thường, khắc phục hậu quả và tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm. Điều 52 liệt kê các tình tiết tăng nặng.
Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung có thể được xem xét theo Điều 54 Bộ luật Hình sự 2015 nếu có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 và không có tình tiết tăng nặng.
Riêng người bị kết án tù chung thân về tội nhận hối lộ, khoản 1 Điều 63 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi năm 2025) đặt điều kiện nghiêm hơn: chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt khi đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng hoặc lập công lớn.
Khuyến nghị thực tiễn: việc nộp lại tiền cần có biên nhận hoặc chứng từ hợp lệ của cơ quan có thẩm quyền để được ghi nhận làm tình tiết giảm nhẹ.
Quy trình truy cứu trách nhiệm hình sự người nhận hối lộ
Vụ án nhận hối lộ đi qua các giai đoạn tố tụng gồm xác minh nguồn tin, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm, phúc thẩm và thi hành án. Người bị buộc tội có quyền nhờ luật sư tham gia từ khi bị bắt, tạm giữ hoặc khởi tố bị can.
- Tiếp nhận và xác minh nguồn tin về tội phạm: cơ quan có thẩm quyền xem xét tố giác, tin báo hoặc kết quả thanh tra, kiểm toán và có thể mời người liên quan làm việc.
- Khởi tố vụ án và khởi tố bị can: khi có dấu hiệu tội phạm, cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố vụ án theo Điều 143 và quyết định khởi tố bị can theo Điều 179 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2021, 2025).
- Áp dụng biện pháp ngăn chặn: tùy mức độ, có thể là tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh theo các điều từ Điều 117 đến Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; có thể kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản theo Điều 128 và Điều 129.
- Điều tra: thu thập lời khai, kiểm tra dòng tiền, tin nhắn, camera, hồ sơ giải quyết công việc, thời hạn điều tra và tạm giam điều tra theo Điều 172 và Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
- Truy tố và xét xử: Viện kiểm sát quyết định truy tố; Tòa án xét xử sơ thẩm, các bên có quyền kháng cáo, kháng nghị để phúc thẩm.
Theo quy định tại Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can; trường hợp bắt khẩn cấp, bắt hoặc tạm giữ thì tham gia từ khi người bị bắt, bị tạm giữ có mặt tại cơ quan có thẩm quyền. Quyền của người bào chữa được quy định tại Điều 73.
>>> Xem thêm: Luật sư tham gia khi chưa khởi tố vụ án – Những lợi ích nhiều người bỏ qua
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự và các trường hợp ngoại lệ
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự phụ thuộc vào mức cao nhất của khung hình phạt: 10 năm với khoản 1, 15 năm với khoản 2 và 20 năm với khoản 3, khoản 4 Điều 354. Hết thời hạn này, người phạm tội không bị truy cứu, trừ khi trốn tránh và bị truy nã.
Theo khoản 3 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015, khoản 1 Điều 354 là tội phạm nghiêm trọng, khoản 2 là tội phạm rất nghiêm trọng, khoản 3 và khoản 4 là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thời hiệu tương ứng là 10 năm, 15 năm và 20 năm.
Khuyến nghị thực tiễn: không nên suy luận đơn giản rằng hành vi cũ đã hết thời hiệu. Khi nhận hối lộ nhiều lần hoặc kéo dài, thời điểm bắt đầu tính thời hiệu cho từng lần khác nhau, và các nghi vấn về hành vi liên tục cần được luật sư phân tích riêng trước khi đưa ra bất kỳ nhận định nào.
Hậu quả ngoài hình phạt đối với người nhận hối lộ
Ngoài hình phạt chính và bổ sung, người nhận hối lộ phải đối mặt với các hậu quả về kỷ luật, tài sản, nghề nghiệp và uy tín. Một số hậu quả phát sinh ngay khi bị khởi tố, trước khi có bản án có hiệu lực pháp luật.
- Về công vụ: cán bộ, công chức, viên chức có thể bị đình chỉ công tác, xử lý kỷ luật và buộc thôi việc theo pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức khi bị kết án.
- Về tài sản: của hối lộ bị tịch thu; tài sản có nguồn gốc từ hành vi tham nhũng có thể bị thu hồi theo Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 (sửa đổi, bổ sung 2020, 2025).
Khuyến nghị thực tiễn: ngay khi nhận thông tin vụ việc có dấu hiệu hình sự, người liên quan nên chủ động kiểm kê tài sản, chứng từ nguồn gốc thu nhập và tránh các giao dịch chuyển nhượng bất thường. Các giao dịch này dễ bị đánh giá là hành vi tẩu tán tài sản và gây bất lợi cho vụ án.
Kinh nghiệm thực tế khi bào chữa vụ án nhận hối lộ
Qua các hồ sơ hình sự về chức vụ đã tiếp nhận, tranh luận chính của vụ án nhận hối lộ thường không nằm ở việc tiền có được giao nhận hay không, mà ở mối liên hệ giữa khoản tiền và việc được làm hoặc không làm.
Một sai lầm phổ biến là người bị mời làm việc trả lại tiền vội vàng hoặc xóa tin nhắn, rồi khai khác đi để “giải thích cho nhẹ”. Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, lời khai không thống nhất giữa các lần làm việc thường bị cơ quan điều tra xem là thiếu thành khẩn.
Cơ quan điều tra thường soi kỹ dòng tiền qua tài khoản của người thân, thời điểm giải quyết hồ sơ so với thời điểm nhận lợi ích, và lời khai của người đưa. Nhiều trường hợp khoản “cảm ơn” sau khi xong việc vẫn bị xem xét nếu trước đó từng có trao đổi về lợi ích.
Một điểm khác khách hàng hay bỏ sót là giai đoạn tự nguyện khắc phục. Khoản tiền nộp lại đúng thời điểm, đúng thủ tục thường được đánh giá khác so với khoản nộp sau khi đã có kết luận điều tra. Việc chuẩn bị tài liệu về hoàn cảnh gia đình, thành tích công tác cũng cần làm sớm.
>>> Xem thêm: Nộp lại tiền thu lợi bất chính có giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
Vai trò của luật sư bào chữa trong vụ án nhận hối lộ
Luật sư bào chữa giúp người bị buộc tội thực hiện quyền hợp pháp, kiểm tra tính hợp pháp của chứng cứ, đề nghị định tội, định khung đúng và đưa ra các tình tiết giảm nhẹ. Sự tham gia sớm ngay từ khi bị tạm giữ giúp bảo vệ quyền lợi hiệu quả hơn.
- Tư vấn cách làm việc với cơ quan điều tra, chuẩn bị nội dung khai báo trung thực, thống nhất và phù hợp tài liệu.
- Gặp người bị tạm giữ, tạm giam; đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án theo quyền của người bào chữa tại Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Nếu Quý khách hoặc người thân đang cần luật sư tham gia vụ án nhận hối lộ, Luật Long Phan PMT có thể đánh giá hồ sơ, xác định khung hình phạt có thể áp dụng và đề xuất hướng bào chữa. Vui lòng chuẩn bị giấy triệu tập, quyết định khởi tố và các tài liệu liên quan để quá trình tư vấn hiệu quả.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Nếu bạn hoặc người thân đang bị mời làm việc, bị tạm giữ hoặc bị khởi tố về tội nhận hối lộ, hãy liên hệ để luật sư của Luật Long Phan PMT đánh giá khung hình phạt có thể áp dụng và tư vấn phương án bào chữa phù hợp.
Tham khảo ngay: Dịch vụ luật sư bào chữa trong vụ án hình sự
📞 Hotline: 1900 636 387
✉️ Email: pmt@luatlongphan.vn
💬 Zalo: 0939 846 973
📍 TRỤ SỞ CÔNG TY: Phòng A1, tầng 14, tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bàn Cờ, TP. Hồ Chí Minh.
📍 Văn phòng tư vấn: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh.
📍 Văn phòng giao dịch tại Thủ Đức: Tầng trệt lửng, Lô thương mại TM7, số 17 đường số 3, Phường Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
📍 Chi nhánh tại Hà Nội: Tầng 6 Tòa nhà MD Complex, số 68 Nguyễn Cơ Thạch, Phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua Email hoặc Zalo nêu trên để được đánh giá sơ bộ.
Câu hỏi thường gặp về tội nhận hối lộ
Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về tội nhận hối lộ theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành, giúp làm rõ mức tiền bị truy cứu trách nhiệm hình sự, khung hình phạt, các trường hợp nhận hối lộ qua trung gian và thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.
1. Nhận bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội nhận hối lộ?
Theo khoản 1 Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015, của hối lộ từ 2.000.000 đồng trở lên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Dưới 2.000.000 đồng chỉ bị truy cứu nếu đã bị kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc có án tích tham nhũng chưa xóa. Lợi ích phi vật chất cũng thuộc khoản 1.
2. Tội nhận hối lộ hiện còn bị tử hình không?
Không. Từ ngày 01/07/2025, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự đã bỏ hình phạt tử hình đối với tội nhận hối lộ tại Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015. Mức cao nhất hiện là tù 20 năm hoặc tù chung thân đối với của hối lộ từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc thiệt hại từ 5 tỷ đồng trở lên.
3. Nhận quà sau khi đã giải quyết xong việc có bị coi là nhận hối lộ không?
Có thể. Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 xử lý cả hành vi nhận hoặc sẽ nhận lợi ích để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích của người đưa. Nếu khoản nhận sau gắn với việc đã làm và có thỏa thuận hoặc nhận thức từ trước, cơ quan tố tụng vẫn có thể xem xét trách nhiệm hình sự.
4. Người thân nhận tiền thay có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Có thể, tùy vai trò và nhận thức. Theo Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015, nhận trực tiếp hoặc qua trung gian đều là hành vi nhận hối lộ. Người thân biết rõ mục đích khoản tiền mà vẫn nhận hoặc chuyển giao có thể bị xem xét với vai trò đồng phạm hoặc tội môi giới hối lộ theo Điều 365 Bộ luật Hình sự 2015.
5. Người nhận hối lộ trong doanh nghiệp tư nhân có bị xử lý không?
Có. Khoản 6 Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 quy định người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước nhận hối lộ cũng bị xử lý theo điều này. Chức vụ, quyền hạn được xác định theo khoản 2 Điều 352 Bộ luật Hình sự 2015 và hướng dẫn tại Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP.
6. Tội nhận hối lộ có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Có. Theo Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, thời hiệu là 10 năm với khoản 1, 15 năm với khoản 2 và 20 năm với khoản 3, khoản 4 Điều 354, vì lần lượt là tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng theo khoản 3 Điều 9. Nếu người phạm tội cố tình trốn tránh, thời hiệu được tính lại khi bị bắt hoặc ra đầu thú.
Kết luận
Tội nhận hối lộ truy cứu trách nhiệm hình sự dựa trên chủ thể có chức vụ, quyền hạn, hành vi nhận lợi ích và mối liên hệ với việc được yêu cầu. Tử hình đã được bỏ từ 01/07/2025, nhưng khung tù 20 năm hoặc chung thân vẫn cần bào chữa kỹ lưỡng. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ tư vấn qua hotline 1900636387. Hãy liên hệ sớm khi nhận giấy mời làm việc hoặc quyết định tố tụng, vì các quyết định ở giai đoạn đầu thường ảnh hưởng lớn đến kết quả vụ án.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025)
- Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2021, 2025)
- Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP
- Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 (sửa đổi, bổ sung 2020, 2025)
- Bộ luật Dân sự 2015
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: Bỏ hình phạt tử hình, Khung hình phạt, Luật sư bào chữa hình sự, người có chức vụ quyền hạn, Phân biệt tội tham ô, Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, Tình tiết giảm nhẹ, Tội đưa hối lộ, Tội phạm tham nhũng

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.