Thủ tục thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con ngoài Tòa án là phương thức pháp lý cho phép cha mẹ tự nguyện xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng con mà không cần khởi kiện. Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 tại Điều 116 quy định mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ và nhu cầu thiết yếu của con. Bài viết của Luật Long Phan PMT sẽ phân tích hai mô hình thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con, điều kiện công nhận, hồ sơ yêu cầu và quyền điều chỉnh mức cấp dưỡng theo quy định hiện hành.

Các mô hình thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con ngoài Tòa án
Pháp luật Việt Nam hiện hành cung cấp hai mô hình chính để các bên thực hiện thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con ngoài Tòa án. Mô hình công chứng hoặc chứng thực văn bản thỏa thuận và mô hình yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành đều có căn cứ pháp lý rõ ràng, mỗi mô hình mang lại giá trị pháp lý và khả năng thi hành khác nhau. Quý khách hàng cần nắm rõ đặc điểm của từng mô hình để lựa chọn phương án phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
Công chứng hoặc chứng thực văn bản thỏa thuận thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
Hai bên lập văn bản thỏa thuận bằng văn bản, ghi rõ nội dung về mức cấp dưỡng, phương thức trả, thời hạn và các điều khoản liên quan đến việc nuôi dưỡng con (ký tay). Sau khi hoàn tất, các bên có quyền lựa chọn chứng thực chữ ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường theo quy định tại Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP). Cách thực hiện này đơn giản, nhanh chóng và chi phí thấp, phù hợp với các trường hợp hai bên có thiện chí hợp tác.
Hai bên cũng có thể lựa chọn công chứng “Văn bản thỏa thuận cấp dưỡng” tại tổ chức hành nghề công chứng. Khi đến tổ chức hành nghề công chứng, các bên phải xuất trình dự thảo thỏa thuận, giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, giấy khai sinh của con và các giấy tờ chứng minh thu nhập nếu cần thiết… theo Điều 42, Điều 43 Luật Công chứng 2024. Công chứng viên sẽ kiểm tra năng lực hành vi dân sự của các bên, đảm bảo việc thỏa thuận hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Văn bản thỏa thuận sau khi được công chứng có giá trị là chứng cứ quan trọng khi phát sinh tranh chấp, giúp bảo vệ quyền lợi của người con và người trực tiếp nuôi dưỡng.
Ưu điểm của mô hình này là thủ tục nhanh gọn, chi phí hợp lý và tạo cơ sở pháp lý cho việc chứng minh nghĩa vụ cấp dưỡng. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất là khi bên có nghĩa vụ cấp dưỡng vi phạm, không thực hiện đúng cam kết, bên được cấp dưỡng không thể yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế thi hành ngay. Do đó Quý khách hàng phải khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án buộc bên kia thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án
Hai bên cha mẹ ký văn bản thỏa thuận cấp dưỡng và lập biên bản hòa giải hợp lệ thông qua hòa giải viên. Sau khi đạt được thỏa thuận hòa giải thành, một hoặc cả hai bên có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực nơi một trong các bên cư trú, làm việc hoặc nơi có tài sản của người bị yêu cầu công nhận kết quả hòa giải trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày các bên đạt được thỏa thuận, theo quy định tại khoản 7 Điều 27, điểm s khoản 2 Điều 39, điểm a khoản 2 Điều 40, khoản 1 Điều 418 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15.
Điều kiện để Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành được quy định rõ tại Điều 417 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Thứ nhất, các bên tham gia thỏa thuận hòa giải phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015. Thứ hai, các bên tham gia thỏa thuận hòa giải là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải; trường hợp nội dung thỏa thuận hòa giải thành liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba thì phải được người thứ ba đồng ý. Thứ ba, một hoặc cả hai bên có đơn yêu cầu Tòa án công nhận. Thứ tư, nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên phải hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba.
Hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành theo Điều 418 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 bao gồm đơn yêu cầu ghi rõ các thông tin về đương sự, tên địa chỉ của cá nhân, tổ chức đã tiến hành hòa giải và nội dung thỏa thuận hòa giải thành yêu cầu Tòa án công nhận. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi văn bản về kết quả hòa giải thành theo quy định của pháp luật có liên quan, chẳng hạn như biên bản hòa giải của hòa giải viên hoặc cơ quan có thẩm quyền hòa giải. Thời hạn xử lý hồ sơ được quy định tại khoản 2 Điều 419: Tòa án có 15 ngày để chuẩn bị xét đơn kể từ ngày thụ lý, sau đó ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu, và phải mở phiên họp trong 10 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.
Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định tại khoản 8 Điều 419 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020. Quyết định này được thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự, có giá trị pháp lý như bản án của Tòa án. Khi bên có nghĩa vụ cấp dưỡng vi phạm, không thực hiện đúng cam kết, bên được cấp dưỡng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành, bao gồm kê biên tài sản, khấu trừ thu nhập hoặc các biện pháp khác. Ưu điểm vượt trội của mô hình này là đảm bảo tính thi hành bắt buộc, bảo vệ quyền lợi của người được cấp dưỡng một cách hiệu quả và nhanh chóng mà không cần phải khởi kiện lại.
Luật sư khuyến nghị Quý khách hàng ưu tiên lựa chọn mô hình yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án vì mô hình này đảm bảo quyền lợi tối đa cho người được cấp dưỡng. Mặc dù phải qua hai bước là hòa giải thành và xin công nhận, nhưng quyết định công nhận có giá trị pháp lý mạnh mẽ, giúp tránh thủ tục khởi kiện phức tạp và kéo dài khi bên kia vi phạm nghĩa vụ. Việc lựa chọn mô hình phù hợp phụ thuộc vào mức độ hợp tác giữa các bên, khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ cấp dưỡng và mong muốn bảo vệ quyền lợi lâu dài cho con.
>>> Xem thêm: Thủ tục công nhận kết quả hoà giải thành ngoài Tòa án

Nội dung tối thiểu của thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con
Văn bản thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con phải đầy đủ các nội dung pháp lý để đảm bảo quyền lợi của con và tránh phát sinh tranh chấp. Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Nội dung thỏa thuận phải rõ ràng, cụ thể và có tính khả thi để đảm bảo thực hiện đúng cam kết:
- Thông tin về con và nhu cầu thiết yếu
Thỏa thuận cấp dưỡng phải ghi rõ thông tin đầy đủ về con bao gồm họ tên, ngày sinh, nơi cư trú hiện tại và các nhu cầu thiết yếu. Nhu cầu thiết yếu của con được quy định, bao gồm ăn, ở, học tập, y tế và các nhu cầu cần thiết khác phù hợp với lứa tuổi. Việc ghi rõ nhu cầu thiết yếu giúp xác định mức cấp dưỡng hợp lý và tránh tranh chấp về phạm vi nghĩa vụ cấp dưỡng sau này.
- Mức cấp dưỡng cụ thể
Mức cấp dưỡng là nội dung cốt lõi của thỏa thuận, phải được xác định dựa trên thu nhập và khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng cũng như nhu cầu thiết yếu của con theo Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Quý khách hàng có thể thỏa thuận mức cấp dưỡng bằng số tiền cụ thể hàng tháng, chẳng hạn như 5.000.000 đồng mỗi tháng, hoặc tỷ lệ phần trăm thu nhập của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, ví dụ 30% thu nhập hàng tháng. Mức cấp dưỡng phải đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con, đồng thời không quá sức gánh nặng cho người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Thỏa thuận nên ghi rõ căn cứ tính toán mức cấp dưỡng để làm cơ sở cho việc điều chỉnh khi hoàn cảnh thay đổi. Khi hoàn cảnh của người có nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc nhu cầu của con thay đổi, mức cấp dưỡng có thể được điều chỉnh theo Khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
- Phương thức, thời điểm và địa điểm trả tiền cấp dưỡng
Phương thức cấp dưỡng được quy định tại Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, có thể thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Quý khách hàng nên chọn phương thức phù hợp với khả năng tài chính của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu chi tiêu của con. Thỏa thuận phải ghi rõ thời điểm cụ thể để trả tiền, chẳng hạn như vào ngày 05 hàng tháng, hoặc vào đầu mỗi quý. Việc xác định rõ thời điểm giúp tránh chậm trễ và tạo điều kiện cho việc giám sát thực hiện nghĩa vụ. Địa điểm và hình thức thanh toán cũng cần được ghi rõ trong thỏa thuận. Quý khách hàng có thể thỏa thuận chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của người trực tiếp nuôi dưỡng con, thanh toán bằng tiền mặt tại địa điểm cụ thể, hoặc các hình thức khác.
- Chi phí phát sinh
Ngoài mức cấp dưỡng cơ bản, các bên nên thỏa thuận rõ về chi phí phát sinh đột xuất như chi phí học thêm, chi phí điều trị bệnh viện, bảo hiểm y tế, bảo hiểm nhân thọ cho con và các chi phí khác. Quý khách hàng có thể thỏa thuận phân chia chi phí phát sinh theo tỷ lệ cụ thể. Việc thỏa thuận rõ ràng về chi phí phát sinh giúp tránh mâu thuẫn khi phát sinh nhu cầu thực tế.
- Quy định về chậm trả và biện pháp bảo đảm
Thỏa thuận nên ghi rõ hậu quả pháp lý khi bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm trả hoặc không trả đúng cam kết. Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ như lệnh chuyển tiền tự động từ tài khoản lương, ký quỹ một khoản tiền tại ngân hàng, hoặc có người bảo lãnh. Các biện pháp này giúp đảm bảo quyền lợi của con được thực hiện đầy đủ và đúng hạn.
- Thay đổi, tạm ngừng và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng
Thỏa thuận cần ghi rõ các trường hợp được phép thay đổi, tạm ngừng hoặc chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng. Theo Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng hoặc tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp quy định tại Điều 118, bao gồm người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình, người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi, người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng, hoặc một trong hai bên chết. Quý khách hàng nên ghi rõ thủ tục thông báo khi có thay đổi và thời điểm hiệu lực của thay đổi đó.
Hồ sơ khuyến nghị cần chuẩn bị khi thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con ngoài tòa án
Để thực hiện thủ tục thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con ngoài Tòa án, Quý khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật. Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ giúp quá trình công chứng, chứng thực hoặc yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải diễn ra thuận lợi và nhanh chóng. Việc chuẩn bị hồ sơ cần tuân thủ các quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP, Luật Công chứng 2024 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
- Giấy tờ nhân thân của các bên: Quý khách hàng phải chuẩn bị bản sao có chứng thực căn cước công dân/ hộ chiếu còn giá trị sử dụng của cả hai bên cha và mẹ.
- Giấy khai sinh của con: Giấy khai sinh của con là giấy tờ bắt buộc để chứng minh quan hệ huyết thống giữa cha mẹ và con, xác định đối tượng được cấp dưỡng. Quý khách hàng cần chuẩn bị bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy khai sinh của con. Giấy khai sinh giúp xác định rõ họ tên, ngày sinh và thông tin cá nhân của con, đảm bảo đúng đối tượng được hưởng quyền lợi.
- Dự thảo thỏa thuận cấp dưỡng: Dự thảo thỏa thuận cấp dưỡng là văn bản do các bên tự lập, ghi rõ các nội dung đã thỏa thuận về mức cấp dưỡng, phương thức trả, thời hạn và các điều khoản khác. Dự thảo thỏa thuận phải rõ ràng, không mơ hồ và phải tuân thủ các quy định tại Điều 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Quý khách hàng nên tham khảo ý kiến luật sư để soạn thảo dự thảo đảm bảo đầy đủ nội dung pháp lý.
- Quyết định hoặc bản án ly hôn (nếu đã ly hôn): Trường hợp cha mẹ đã ly hôn, Quý khách hàng cần chuẩn bị bản chính hoặc bản sao có chứng thực quyết định ly hôn hoặc bản án ly hôn đã có hiệu lực pháp luật. Giấy tờ này chứng minh tình trạng hôn nhân của các bên và làm căn cứ để xác định nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ đối với con sau khi ly hôn.
>>> Xem thêm: Thỏa thuận về quyền nuôi con khi ly hôn: Mẫu và lưu ý
Quyền thỏa thuận hoặc đề nghị Tòa án điều chỉnh mức cấp dưỡng khi hoàn cảnh thay đổi
Mức cấp dưỡng không phải là cố định suốt đời mà có thể thay đổi khi hoàn cảnh của các bên thay đổi. Khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi và việc thay đổi do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Quyền điều chỉnh mức cấp dưỡng giúp đảm bảo sự công bằng và phù hợp với thực tế đời sống.
- Các trường hợp được điều chỉnh mức cấp dưỡng
Lý do chính đáng để điều chỉnh mức cấp dưỡng bao gồm thay đổi về thu nhập của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, thay đổi về nhu cầu thiết yếu của con, hoặc thay đổi về hoàn cảnh sống của các bên. Quý khách hàng có quyền yêu cầu tăng mức cấp dưỡng khi thu nhập của người có nghĩa vụ cấp dưỡng tăng đáng kể hoặc khi nhu cầu của con tăng. Ngược lại, người có nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền yêu cầu giảm mức cấp dưỡng khi bị mất việc làm, bị ốm đau nặng không thể lao động, hoặc thu nhập giảm sút đáng kể do hoàn cảnh khách quan.
- Bằng chứng chứng minh thay đổi hoàn cảnh
Để yêu cầu điều chỉnh mức cấp dưỡng, Quý khách hàng phải cung cấp bằng chứng chứng minh sự thay đổi hoàn cảnh. Bằng chứng có thể là giấy xác nhận mất việc làm, giấy nghỉ việc, quyết định sa thải, giấy chứng nhận thu nhập mới, hợp đồng lao động mới, bệnh án chứng minh bệnh tật, hóa đơn chi phí điều trị, học phí của con hoặc các giấy tờ khác. Quý khách hàng nên thu thập và lưu giữ các bằng chứng này để làm cơ sở cho việc thỏa thuận hoặc khởi kiện yêu cầu Tòa án điều chỉnh mức cấp dưỡng.
- Quy trình thỏa thuận điều chỉnh mức cấp dưỡng
Theo Khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc thay đổi mức cấp dưỡng trước hết do các bên thỏa thuận. Quý khách hàng nên chủ động liên hệ với bên kia, trình bày lý do chính đáng và bằng chứng chứng minh thay đổi hoàn cảnh, đề xuất mức cấp dưỡng mới phù hợp. Nếu các bên đạt được thỏa thuận, cần lập văn bản thỏa thuận điều chỉnh mức cấp dưỡng, ghi rõ mức cấp dưỡng mới, thời điểm bắt đầu áp dụng và các điều khoản liên quan. Văn bản thỏa thuận nên được công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo giá trị pháp lý.
Nếu các bên không thỏa thuận được về việc thay đổi mức cấp dưỡng, bên có lý do chính đáng có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án sẽ xem xét các bằng chứng, thu nhập thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, nhu cầu thiết yếu của con và ra quyết định điều chỉnh mức cấp dưỡng phù hợp.
>>> Xem thêm: Thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn

Dịch vụ luật sư trong thủ tục thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con ngoài Tòa án
Luật sư đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện thủ tục thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con ngoài Tòa án một cách hợp pháp, hiệu quả và bảo vệ quyền lợi tối đa cho con. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ luật sư toàn diện cho Quý khách hàng có nhu cầu thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con ngoài Tòa án:
- Tư vấn pháp lý về quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
- Soạn thảo dự thảo văn bản thỏa thuận cấp dưỡng đầy đủ các nội dung pháp lý.
- Hướng dẫn Quý khách hàng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP, Luật Công chứng 2024 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
- Đại diện Quý khách hàng tham gia các cuộc hòa giải với bên kia, đàm phán để đạt được thỏa thuận có lợi nhất cho con và bảo vệ quyền lợi của Quý khách hàng theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020.
- Đại diện Quý khách hàng hoàn tất thủ tục công chứng hoặc chứng thực văn bản thỏa thuận tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền.
- Soạn thảo đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo quy định tại Điều 418 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và nộp đơn đến Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.
- Đại diện Quý khách hàng tham gia phiên họp xét đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, trình bày ý kiến và bảo vệ quyền lợi của Quý khách hàng theo quy định tại Điều 419 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
- Tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện thủ tục điều chỉnh mức cấp dưỡng khi hoàn cảnh thay đổi, thu thập bằng chứng chứng minh thay đổi hoàn cảnh, soạn thảo văn bản thỏa thuận điều chỉnh hoặc đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án điều chỉnh mức cấp dưỡng theo Khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
- Hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện thủ tục thi hành án dân sự khi bên có nghĩa vụ cấp dưỡng vi phạm, không thực hiện đúng cam kết, bao gồm chuẩn bị hồ sơ yêu cầu thi hành án, đại diện liên hệ với cơ quan thi hành án.
Các câu hỏi thường gặp (FAQs) về thủ tục thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con ngoài Tòa án
Để giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn về thủ tục thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con ngoài Tòa án, cũng như lựa chọn đúng mô hình pháp lý phù hợp với hoàn cảnh cụ thể, dưới đây là các câu hỏi thường gặp xoay quanh căn cứ pháp lý, hình thức thực hiện, giá trị pháp lý của thỏa thuận và quyền điều chỉnh mức cấp dưỡng
Thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con ngoài Tòa án có được pháp luật công nhận không?
Có. Pháp luật Việt Nam cho phép cha mẹ tự thỏa thuận về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mà không bắt buộc phải khởi kiện tại Tòa án. Căn cứ Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận dựa trên thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của con. Việc thỏa thuận này thể hiện nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và tôn trọng quyền lợi của con chưa thành niên. Tuy nhiên, để thỏa thuận có giá trị pháp lý vững chắc, các bên cần thực hiện đúng hình thức theo quy định của pháp luật. Tùy từng trường hợp, thỏa thuận có thể được công chứng, chứng thực hoặc được Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.
Mức cấp dưỡng đã thỏa thuận có thể thay đổi trong tương lai không?
Mức cấp dưỡng không phải là cố định và có thể được điều chỉnh khi hoàn cảnh thay đổi. Khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định, khi có lý do chính đáng, các bên có quyền thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng. Lý do chính đáng có thể là sự thay đổi về thu nhập của người có nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc sự gia tăng nhu cầu thiết yếu của con. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được, một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc yêu cầu điều chỉnh phải kèm theo bằng chứng chứng minh sự thay đổi hoàn cảnh như giấy tờ về thu nhập, bệnh án hoặc chi phí học tập của con. Cơ chế này nhằm đảm bảo sự công bằng và phù hợp với điều kiện thực tế của các bên theo từng thời kỳ.
Thỏa thuận cấp dưỡng đã công chứng hoặc chứng thực có được cưỡng chế thi hành không?
Văn bản thỏa thuận cấp dưỡng được công chứng hoặc chứng thực có giá trị chứng cứ quan trọng nhưng không đương nhiên được cưỡng chế thi hành bằng con đường thi hành án dân sự. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng cam kết, bên được cấp dưỡng vẫn phải khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu buộc thực hiện nghĩa vụ theo Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Điều này là hạn chế lớn của mô hình công chứng, chứng thực văn bản thỏa thuận. Mặc dù thủ tục nhanh gọn và chi phí thấp, nhưng tính bảo đảm thi hành chưa cao. Do đó, mô hình này chỉ thực sự phù hợp khi các bên có sự tin tưởng và thiện chí hợp tác lâu dài. Trong các trường hợp có nguy cơ vi phạm nghĩa vụ, cần cân nhắc mô hình khác có giá trị thi hành mạnh hơn.
Trường hợp nào Tòa án từ chối công nhận kết quả hòa giải thành về cấp dưỡng nuôi con?
Theo khoản 4 Điều 417 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án sẽ từ chối công nhận kết quả hòa giải thành nếu thuộc một trong các trường hợp: nội dung thỏa thuận không hoàn toàn tự nguyện; vi phạm điều cấm của luật; trái đạo đức xã hội; nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba; hoặc người tham gia thỏa thuận không có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Ngoài ra, nếu thỏa thuận xâm phạm nghiêm trọng quyền, lợi ích hợp pháp của người con chưa thành niên thì Tòa án cũng có quyền không công nhận để bảo vệ lợi ích tốt nhất cho trẻ em theo nguyên tắc của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Có thể thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con bằng hiện vật thay cho tiền mặt không?
Có. Theo khoản 24 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, phương thức cấp dưỡng có thể thực hiện bằng tiền hoặc bằng hiện vật, định kỳ hoặc một lần, tùy theo thỏa thuận của các bên. Việc cấp dưỡng bằng hiện vật có thể bao gồm chi trả trực tiếp tiền học, tiền ăn, chi phí y tế, bảo hiểm hoặc cung cấp các nhu yếu phẩm thiết yếu cho con. Tuy nhiên, thỏa thuận cần ghi rõ chủng loại hiện vật, giá trị tương đương, thời điểm và phương thức thực hiện để tránh tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ.
Người trực tiếp nuôi con có quyền đơn phương yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận hòa giải không?
Có. Khoản 1 Điều 418 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định một hoặc cả hai bên đều có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Do đó, người trực tiếp nuôi con hoàn toàn có thể đơn phương nộp đơn nếu có đầy đủ văn bản hòa giải hợp lệ và nội dung thỏa thuận đáp ứng điều kiện tại Điều 417 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Quy định này giúp bảo vệ quyền lợi của bên yếu thế và đảm bảo thỏa thuận sớm được thi hành.
Có thể thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con đủ bao nhiêu tuổi?
Theo Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt khi người con đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Tuy nhiên, các bên có quyền thỏa thuận thời hạn cấp dưỡng dài hơn, ví dụ đến khi con hoàn thành đại học, nếu thỏa thuận này không trái pháp luật và bảo đảm quyền lợi của con. Khi thỏa thuận thời hạn vượt quá mức tối thiểu luật định, cần ghi nhận rõ trong văn bản để tránh tranh chấp về thời điểm chấm dứt nghĩa vụ.
Văn bản thỏa thuận cấp dưỡng có cần ghi rõ căn cứ thu nhập của người cấp dưỡng không?
Pháp luật không bắt buộc phải liệt kê chi tiết thu nhập, nhưng việc ghi rõ căn cứ xác định mức cấp dưỡng là rất cần thiết. Khoản 1 Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 xác định mức cấp dưỡng dựa trên thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ và nhu cầu thiết yếu của con. Do đó, việc thể hiện căn cứ tính toán trong thỏa thuận sẽ giúp Tòa án dễ dàng xem xét khi có yêu cầu điều chỉnh mức cấp dưỡng và hạn chế tranh chấp về tính hợp lý của mức đã thỏa thuận.
Kết luận
Thủ tục thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con ngoài Tòa án là giải pháp pháp lý hiệu quả giúp cha mẹ tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng con mà không cần khởi kiện. Quý khách hàng nên ưu tiên lựa chọn mô hình yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành theo Điều 416-419 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 để đảm bảo quyết định có giá trị pháp lý như bản án và có thể thi hành bắt buộc khi cần. Để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387. Luật sư sẽ đồng hành cùng Quý khách hàng trong suốt quá trình thỏa thuận, bảo vệ quyền lợi tối đa cho con và đảm bảo nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện đầy đủ, đúng pháp luật.
Tags: Công chứng thỏa thuận cấp dưỡng, công nhận kết quả hòa giải thành, Mức cấp dưỡng nuôi con, Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, Thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con, Thủ tục cấp dưỡng ngoài Tòa án, Tòa án thay đổi mức cấp dưỡng

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.