Công dân Việt Nam làm thủ tục kết hôn ở nước ngoài cần lưu ý gì?

Thủ tục đăng ký kết hôn ở nước ngoài của công dân Việt Nam là vấn đề được rất nhiều người quan tâm, chú ý đến. Tuy nhiên, các trường hợp cụ thể nào thì công dân Việt Nam được thực hiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài hay với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, khi đăng ký thì đăng ký ở đâu, cần giấy tờ gì và lệ phí đăng ký là bao nhiêu vẫn chưa được đề cập nhiều. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin rõ hơn về vấn đề trình tự thủ tục để đăng ký kết hôn ở nước ngoài của công dân Việt Nam.

Thủ tục đăng ký kết hôn ở nước ngoàiThủ tục đăng ký kết hôn ở nước ngoài

Các trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài kết hôn tại nước ngoài

  • Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài là người đang có quốc tịch của Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.
  • Công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài là người đang có quốc tịch Việt Nam, được nước sở tại cho hưởng quy chế thường trú đăng ký kết hôn với người nước ngoài hoặc với công dân Việt Nam khác cư trú ở nước ngoài tại nước sở tại.
  • Công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài là người đang có quốc tịch Việt Nam công tác, học tập, lao động ở nước ngoài và được nước sở tại cấp giấy tờ cho phép cư trú có thời hạn đăng ký kết hôn với người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam khác cư trú tại nước sở tại

(Cơ sở pháp lý: Điều 3, Khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG-BTP hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của việt nam ở nước ngoài)

>>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Thẩm quyền đăng ký kết hôn ở nước ngoài

  • Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ là công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài.
  • Trường hợp đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thì việc đăng ký kết hôn đó không được trái với pháp luật của nước sở tại

(Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG-BTP hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của việt nam ở nước ngoài)

Lưu ý về các giấy tờ để làm thủ tục đăng ký kết hôn

Tờ khai đăng ký kết hôn

  • Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu mà luật định

(Cơ sở pháp lý: Điểm a Khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG-BTP hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của việt nam ở nước ngoài)

Các giấy tờ xác nhận trong thủ tục đăng ký kết hôn

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với bên kết hôn là công dân Việt Nam bao gồm

  • Công dân Việt Nam có thời gian thường trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi công dân Việt Nam này thường trú trước khi xuất cảnh cấp
  • Công dân Việt Nam đã có thời gian cư trú ở nhiều nước khác nhau thì phải nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi đã cư trú cấp. Nếu không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi đã cư trú trước đây thì công dân Việt Nam này phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan được quy định theo pháp luật.
  • Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch của nước ngoài thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà công dân Việt Nam này có quốc tịch cấp
  • Công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài không đồng thời có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng thường trú ở nước thứ ba thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà công dân Việt Nam này thường trú cấp

(Cơ sở pháp lý: điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG-BTP hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của việt nam ở nước ngoài)

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với bên kết hôn là người nước ngoài

  • Bên nam hoặc bên nữ là người nước ngoài thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân xác nhận tại thời điểm hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng
  • Nếu pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ Điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó

(Cơ sở pháp lý: điểm d Khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG-BTP hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của việt nam ở nước ngoài)

Giấy xác nhận khác

  • Giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi do Tổ chức y tế có thẩm quyền ở Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp không quá 06 tháng

(Cơ sở pháp lý: điểm đ Khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG-BTP hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của việt nam ở nước ngoài)

Bản sao trích lục hộ tịch

  • Bản sao trích lục hộ tịch (Trích lục ghi chú ly hôn) về việc ghi nhận vào sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy kết hôn (nếu có trong trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc đã hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền)

(Cơ sở pháp lý: điểm c Khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG-BTP hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của việt nam ở nước ngoài)

Các giấy tờ để làm thủ tục đăng ký kết hônCác giấy tờ để làm thủ tục đăng ký kết hôn

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn ở nước ngoài của công dân Việt Nam

  • Thời hạn nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ là 10 ngày
  • Thời hạn tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn là 03 ngày làm việc kể từ ngày Thủ trưởng cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn do Cơ quan đại diện tổ chức thực hiện
  • Thời hạn gia hạn tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn là không quá 60 ngày tính từ ngày Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn
  • Trường hợp sau khi bị hủy Giấy chứng nhận kết hôn mà hai bên nam, nữ vẫn muốn xác lập quan hệ hôn nhân thì tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn lại từ đầu

(Cơ sở pháp lý: Khoản 3, 4, 5 Điều 7 Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG-BTP hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của việt nam ở nước ngoài)

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn ở nước ngoàiThời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn ở nước ngoài

Lệ phí đăng ký kết hôn ở nước ngoài

Lệ phí đăng ký kết hôn ở nước ngoài là 70 USD/ vụ việc

(Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 113/ 2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của bộ trưởng bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các cơ quan đại diện việt nam ở nước ngoài)

Trên đây là bài viết về thủ tục đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Nếu quý bạn đọc có vướng mắc trong quá trình tìm hiểu trình tự thủ tục để đăng ký kết hôn tại nước ngoài, thẩm quyền đăng ký kết hôn hay các giấy tờ hồ sơ đăng ký hoặc muốn tư vấn dịch vụ đăng ký kết hôn ở nước ngoài hãy liên hệ đến Luật sư hôn nhân gia đình của chúng tôi qua số hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn chi tiết, kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!

Scores: 4.7 (34 votes)

Tham vấn Luật sư: Nguyễn Trần Phương - Tác giả: Trần Hường

Trần Hường – Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Tư vấn đa lĩnh vực từ dân sự, thừa kế, hôn nhân gia đình và pháp luật lao động. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87