Thủ tục bảo hộ giống cây trồng tại Việt Nam

0
8 Tháng Tám, 2021

Việc bảo hộ giống cây trồng là vô cùng quan trọng nhằm xác định quyền sở hữu của chủ sở hữu giống cây trồng đó. Vậy thủ tục bảo hộ giống cây trồng tại Việt Nam được quy định như thế nào? Khi thực hiện đăng ký bảo hộ giống cây trồng cần chuẩn bị những hồ sơ gì? Cùng tìm hiểu nhé!

Thủ tục bảo hộ giống cây trồng tại Việt Nam

Điều kiện bảo hộ giống cây trồng tại Việt Nam

Để có thể được công nhận bảo hộ giống cây trồng tại Việt Nam, giống cây trồng phải đảm bảo 3 tiêu chí về tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định. Cụ thể các tiêu chí như sau:

Tính mới

Giống cây trồng được xác định là có tính mới nếu vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của giống cây chưa có người đăng ký bán hoặc phân phối với mục đích khai thác giống cây trên lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký 01 năm hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký 06 năm đối với giống cây thuộc loài thân gỗ, cây nho và 04 năm đối với các giống cây khác.

Tính khác biệt

Giống cây được coi là có tính khác biệt nếu nó có khả năng phân biệt rõ ràng với các giống cây khác đã được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn hoặc ngày ưu tiên nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên.

Tính đồng nhất

Giống cây trồng được coi là có tính đồng nhất nếu có sự biểu hiện như nhau về tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi cho phép đối với một số tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống.

Tính ổn định

Giống cây trồng được coi là có tính ổn định nếu các tính trạng liên quan của giống cây đó vẫn giữ được các biểu hiện như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi vụ nhân giống hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống trong trường hợp nhân giống theo chu kỳ.

Các bước đăng ký bảo hộ giống cây trồng

Theo quy định tại Điều 164 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì hiện tại, các tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng tại Việt Nam bao gồm:

  • Tác giả trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng bằng nỗ lực và chi phí của mình;
  • Tổ chức, cá nhân đầu tư cho tác giả tác chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng theo hợp đồng hoặc thỏa thuận khác;
  • Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hoặc thừa kế quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng.

Đối với các giống cây trồng được chọn tạo và phát hiện, phát triển bằng cách sử dụng ngân sách của Nhà nước, tài chính của các dự án dưới sự quản lý của Nhà nước thì Nhà nước sẽ có quyền đối với giống cây trồng đó.

Đăng ký bảo hộ giống cây trồng tại Việt Nam

Đặt tên cho giống cây trồng

Tại Điều 163 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về việc đặt tên cho giống cây trồng. Khi đặt tên cho giống cây trồng, người đăng ký phải đề xuất một tên gọi phù hợp với cơ quan quản lý nhà nước. Tên gọi của giống cây trồng phải trùng với tên đã đăng ký bảo hộ ở bất kỳ quốc gia nào có ký kết thỏa thuận với Việt Nam về bảo hộ giống cây trồng.

Tên của giống cây trồng sẽ được coi là phù hợp nếu tên đó có khả năng dễ dàng phân biệt được với tên của các giống cây khác được biết đến rộng rãi trong cùng một loài hoặc loài tương tự. Tên của giống cây trồng đăng ký sẽ không được coi là phù hợp trong một số trường hợp sau:

  • Chỉ bao gồm các chữ số, trừ trường hợp chữ số liên quan đến đặc tính hoặc sự hình thành giống đó;
  • Dễ gây hiểu nhầm về các đặc trưng, đặc tính của giống đó;
  • Dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác giả;
  • Vi phạm đạo đức xã hội;
  • Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại đã được bảo hộ trước ngày công bố đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng;
  • Ảnh hưởng đến quyền đã có trước của tổ chức, cá nhân khác.

Tổ chức, cá nhân khi đưa ra thị trường hoặc chào bán vật liệu nhân giống của cây trồng phải sử dụng tên giống cây trồng như tên đã ghi trong bằng bảo hộ, kể cả sau khi kết thúc thời hạn bảo hộ.

Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần, số lượng hồ sơ cần thiết khi đăng ký bảo hộ giống cây trồng tại Việt Nam bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 Thông tư 16/2013/TT-BNNPTNT;
  • Ảnh chụp, tờ khai kỹ thuật theo mẫu quy định;
  • Giấy ủy quyền nếu nộp đơn thông qua đại diện;
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người đăng ký là người được chuyển giao quyền đăng ký;
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
  • Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây trồng – nếu nộp đơn thông qua đại diện (mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 16/2013/TT-BNNPTNT);
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Nguyên tắc ưu tiên khi nộp đơn

Người đăng ký bảo hộ giống cây trồng có quyền yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký bảo hộ được nộp trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ cùng một giống cây trồng tại nước có ký kết với nước Việt Nam thỏa thuận về bảo hộ giống cây trồng.

Quy trình thẩm định đơn

Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng sau khi nộp sẽ được thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp đơn.

Trường hợp đơn đăng ký hợp lệ, Văn phòng bảo hộ giống cây trồng công bố thông báo trên các tạp chí chuyên ngành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày đơn được chấp nhận là hợp lệ.

Thời hạn bảo hộ

Văn bằng bảo hộ Giống cây trồng có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết hết 25 năm đối với giống cây thân gỗ và cây nho; đến hết 20 năm đối với các giống cây khác.

Quyền của chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng là gì?

Tại Điều 186 Luật sở hữu trí tuệ 2005 quy định tác giả của giống cây trồng được bảo hộ có quyền:

  • Được nhận thù lao;
  • Được ghi tên với danh nghĩa là tác giả trong Văn bằng bảo hộ giống cây trồng, Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ và trong các tài liệu công bố về giống cây trồng.

Chủ của văn bằng bảo hộ có quyền sử dụng hoặc cho phép người khác sử dụng các quyền sau đây liên quan đến vật liệu nhân giống của giống cây đã được bảo hộ:

  • Sản xuất hoặc nhân giống;
  • Chào hàng;
  • Chế biến nhằm mục đích nhân giống;
  • Xuất khẩu;
  • Nhập khẩu;
  • Bán hoặc thực hiện các hoạt động tiếp cận thị trường khác;
  • Lưu giữ để thực hiện các hành vi nêu trên
  • Ngăn cấm người khác sử dụng giống cây trồng; thừa kế; kế thừa quyền và chuyển giao quyền đối với giống cây trồng.

Văn bằng bảo hộ giống cây trồng

Hạn chế quyền của chủ sở hữu

Các trường hợp sau đây sẽ không bị coi là xâm phạm quyền đối với giống cây trồng đã được sở hữu:

  • Sử dụng phục vụ nhu cầu cá nhân và phi thương mại;
  • Sử dụng nhằm mục đích lai tạo để nghiên cứu khoa học;
  • Sử dụng để tạo ra giống cây trồng mới khác biệt với giống cây trồng đã được bảo hộ;
  • Hộ sản xuất cá thể sử dụng sản phẩm thu hoạch từ giống cây trồng được bảo hộ để tự nhân giống và gieo trồng cho vụ sau trên diện tích đất của mình.

Quyền đối với giống cây trồng không được áp dụng đối với các hành vi liên quan đến vật liệu của giống cây trồng được bảo hộ do chủ bằng bảo hộ hoặc người được chủ bằng bảo hộ cho phép bán hoặc bằng cách khác đưa ra thị trường Việt Nam hoặc thị trường nước ngoài, trừ các hành vi:

  • Liên quan đến việc nhân tiếp giống cây trồng đó;
  • Liên quan đến việc xuất khẩu các vật liệu của giống cây trồng có khả năng nhân giống vào những nước không bảo hộ các chi hoặc loài cây trồng đó, trừ trường hợp xuất khẩu vật liệu nhằm mục đích tiêu dùng.

Nghĩa vụ của chủ sở hữu văn bằng bảo hộ

Theo quy định tại Điều 191 Luật sở hữu trí tuệ 2005, chủ sở hữu văn bằng bảo hộ giống cây trồng có các nghĩa vụ sau:

  • Nộp lệ phí khi nộp hồ sơ yêu cầu thẩm định về hình thức và nội dung hồ sơ để cấp Văn bằng bảo hộ;
  • Nộp lệ phí hàng năm kể từ năm được cấp Văn bằng bảo hộ để duy trì hiệu lực của Văn bằng đó;
  • Chủ sở hữu văn bằng bảo hộ phải trả thù lao cho tác giả trong trường hợp tác giả được thuê hoặc làm theo hợp đồng, thỏa thuận khác;
  • Trực tiếp duy trì hoặc ủy quyền cho người khác duy trì vật liệu của giống được bảo hộ và cung cấp vật liệu nhân đó theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để lưu giữ quỹ gen, làm mẫu chuẩn và gieo trồng để kiểm tra tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống được bảo hộ;
  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam khi muốn chuyển nhượng quyền sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới cho tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

>> Xem thêm: Tư vấn thủ tục đăng ký bảo hộ quyền tác giả

Hủy bỏ và đình chỉ văn bằng bảo hộ trong một số trường hợp

Văn bằng bảo hộ giống cây trồng tại Việt Nam sẽ bị hủy bỏ khi thuộc các trường hợp sau:

  • Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng do người không có quyền đăng ký đứng tên, trừ trường hợp quyền đối với giống cây trồng được chuyển lại cho người có quyền đăng ký;
  • Giống cây trồng không đáp ứng các điều kiện về tính mới hoặc tính khác biệt tại thời điểm cấp Bằng bảo hộ;
  • Giống cây trồng không đáp ứng các điều kiện về tính đồng nhất hoặc tính ổn định trong trường hợp Bằng bảo hộ giống cây trồng được cấp dựa trên kết quả khảo nghiệm kỹ thuật do người đăng k‎ý thực hiện.

Văn bằng bảo hộ bị đình chỉ khi thuộc các trường hợp sau:

  • Tính đồng nhất và tính ổn định của giống cây trồng được bảo hộ không còn đáp ứng được các yêu cầu như tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ;
  • Chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí theo quy định;
  • Chủ văn bằng bảo hộ không cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc duy trì văn bằng bảo hộ theo quy định;
  • Chủ bằng bảo hộ không thay đổi tên của các giống cây trồng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký bảo hộ thương hiệu

Trên đây là thủ tục bảo hộ giống cây trồng tại Việt Nam mà bạn có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về quy trình, thủ tục và một số vấn đề liên quan của việc bảo hộ giống cây trồng. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn Luật sở hữu trí tuệ của Công ty Luật Long Phan PMT thông qua hotline 1900.63.63.87. Xin cảm ơn.

Scores: 4.7 (32 votes)

Luật sư: Luật Sư Võ Tấn Lộc

Luật sư Võ Tấn Lộc- thành viên đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang là luật sư thành viên tại công ty Luật Long Phan PMT. Với nhiều năm kinh nghiệm giải quyết hầu như tất cả các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ và các dịch vu pháp lý khác, đồng thời trực tiếp tham gia tố tụng và thành công bảo vệ quyền lợi khách hàng trong tranh chấp về sở hữu trí tuệ . Luôn lấy sự uy tín, tinh thần trách nhiệm lên hàng đầu.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

  Hotline: 1900.63.63.87