Quy định pháp luật về tự vệ và điều kiện miễn trách nhiệm hình sự khi tự vệ

0
22/02/2022 07:12

Tự vệ là một trong các hành vi phản xạ có điều kiện đứng trước một hành vi tấn công từ một người khác, quy định pháp luật hình sự quy định như thế nào về tự vệ trách nhiệm hình sự khi tự vệ khi một người tự vệ, điều kiện để xem một hành vi tự vệ là phòng vệ chính đáng hay vượt quá phòng vệ chính đáng, hãy cùng Luật sư Long Phan PMT tìm hiểu về vấn đề này.

Quy định pháp luật về tự về và điều kiện miễn trách nhiệm hình sự khi tự vệ

Quyền tự vệ phát sinh khi nào?

Theo pháp luật hình sự quyền tự vệ phát sinh khi và chỉ khi thoả mãn 03 điều kiện sau:

  • Hành vi xâm phạm những lợi ích cần phải bảo vệ là hành vi phạm tội hoặc rõ ràng có tính chất nguy hiểm cho xã hội.
  • Hành vi nguy hiểm cho xã hội đang gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại thực sự và ngay tức khắc cho những lợi ích cần phải bảo vệ.

Trách nhiệm pháp lý khi tự vệ

Phòng vệ chính đáng

Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ Luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung 2017 (BLHS 2015)

  • Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách  cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.
  • Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm, vì vậy khi hành vi được xem là phòng vệ chính đáng thì người thực hiện hành vi không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Thế nào là hành vi phòng vệ chính đáng?

Vượt quá phòng vệ chính đáng

Căn cứ khoản 2 Điều 22 BLHS 2015 quy định về vượt quá phòng vệ chính đáng như sau:

  • Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại.
  • Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này về các tội phạm tương ứng, vì vậy khi tự vệ nhưng vượt quá phòng vệ chính đáng thì người thực hiện phạm tội vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

Căn cứ vào Điều 126 và Điều 136 BLHS 2015 hành vi vượt quá phòng vệ chính đáng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc Tội cố ý gây thương tích hoặc tổn hại sức khoẻ của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

  • Đối với Tội giết người do vượt quá phòng vệ chính đáng Điều 126 BLHS 2015 điều kiện để bị truy cứu trách nhiệm hình sự phải làm cho nạn nhân chết vì hành vi tự vệ của mình.
  • Đối với Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng theo Điều 136 BLHS 2015 thì điều kiện để bị truy cứu trách nhiệm hình sự phải gây ra cho người khác tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% từ hành vi tự vệ của mình.

>>>Xem thêm: Phòng vệ khi bị đánh như thế nào là không bị khởi tố hình sự?

Điều kiện miễn trách nhiệm hình sự khi tự vệ

Như đã phân tích thì khi tự vệ mà hành vi được xem là vượt quá phòng vệ chính đáng thì phải chịu trách nhiệm hình sự, tuy nhiên vẫn được xem xét miễn trách nhiệm khi tự vệ và đồng thời  phải thoả mãn các điều kiện sau:

  • Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
  • Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;
  • Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận;
  • Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự tại khoản 3 Điều 29 BLHS 2015;
  • Người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp theo quy định khoản 2, Điều 91 Bộ luật Hình sự và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

Vai trò Luật sư trong vụ án hình sự

Vai trò luật sư khi tham gia vụ án hình sự

  • Nghiên cứu, xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định pháp luật để bảo vệ thân chủ. Đây là một trong những quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
  • Đóng vai trò là người bảo vệ cho thân chủ tại những phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Giúp phiên tòa có cái nhìn khách quan hơn về động cơ, hoàn cảnh của thân chủ.
  • Luật sư hình sự là người am hiểu pháp luật, vận dụng những kỹ năng của một người luật sư, linh hoạt, mềm dẻo trong quá trình làm việc với cơ quan điều tra, cơ quan tiến hành tố tụng, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho thân chủ của mình.
  • Luật sư hình sự sẽ là người tư vấn đưa ra những giải pháp tốt nhất, đảm bảo đúng quy định pháp luật cho thân chủ của mình.

Trên đây là nội dung tư vấn về Quy định pháp luật về tự về và điều kiện miễn trách nhiệm hình sự khi tự vệ. Nếu quý bạn đọc còn có những thắc mắc các vấn đề liên quan đến tư vấn hoặc các vấn đề khác về pháp luật hình sự, vui lòng thông qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 Luôn sẳn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

Scores: 4.7 (57 votes)

Luật sư: Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

  Hotline: 1900.63.63.87