Nhà xây dựng không có giấy phép có được đền bù khi bị thu hồi đất

Nhà xây dựng không có giấy phép có thể được đền bù khi thu hồi đất trong một số trường hợp được quy định tại Luật Xây dựng. Điều kiện đền bù và mức chi trả khi bị thu hồi đất tùy theo từng địa phương khác nhau. Bài viết dưới đây của Luật Long Phan PMT là cái nhìn tổng quan về việc có hay không sẽ được đền bù khi bị thu hồi đất cho nhà xây dựng không có giấy phép.

Nhà không phép có được bồi thường khi thu hồi đấtNhà không phép có được bồi thường khi thu hồi đất

Quy định pháp luật về bồi thường nhà khi thu hồi đất

Khi nào được đền bù về nhà khi thu hồi đất

Khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án, người đang trực tiếp sử dụng đất sẽ được đền bù nếu đáp ứng được các điều kiện sau đây:

  • Khoản 1 Điều 88 Luật Đất đai 2013 quy định: Khi thu hồi đất, Nhà nước chỉ bồi thường đối với tài sản hợp pháp gắn liền với đất;
  • Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc trường hợp nhà nước không phải bồi thường tài sản trên đất khi thu hồi đất (theo khoản 2 Điều 92 Luật Đất đai 2013).

Từ những quy định trên có thể thấy, chỉ khi nhà được tạo lập hợp pháp thì khi thu hồi đất, chủ sở hữu mới có đủ điều kiện được bồi thường.

Mức đền bù về nhà khi đất bị thu hồi

Mức bồi thường thiệt hại tài sản khi bị thu hồi đấtMức bồi thường thiệt hại tài sản khi bị thu hồi đất

Mức bồi thường thiệt hại phụ thuộc vào loại nhà trên đất. Cụ thể như sau:

  1. Đối với nhà ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài: khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Trường hợp phần còn lại của nhà ở vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế.
  2. Đối với nhà không thuộc trường hợp nêu trên: khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được bồi thường thiệt hại theo quy định của Chính phủ. Cụ thể:
  • Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó;
  • Đối với nhà bị phá dỡ một phần mà phần còn lại không còn sử dụng được thì bồi thường cho toàn bộ nhà; trường hợp nhà bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì bồi thường phần giá trị bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà trước khi bị phá dỡ;
  • Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành ban hành thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường cụ thể cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

Cơ sở pháp lý: Điều 89 Luật Đất đai 2013; Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP.

>>> Xem thêm: Mức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Nhà không có giấy phép xây dựng có được đền bù khi thu hồi đất không?

Đền bù thu hồi đất khi xây dựng nhà không phépĐền bù thu hồi đất khi xây dựng nhà không phép

Trường hợp được đền bù

Nhà xây dựng không có giấy phép trên đất chỉ được đền bù khi nhà thuộc các trường hợp miễn giấy phép xây dựng sau đây:

  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng.

Khi được miễn giấy phép xây dựng, nhà không có giấy phép xây dựng được xem là tạo lập hợp pháp nên vẫn được bồi thường khi có thu hồi đất.

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi bổ sung 2020.

Trường hợp không được đền bù

Căn cứ khoản 1 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung 2020, trừ những trường hợp miễn giấy phép xây dựng nêu trên, các nhà ở phải xin giấy phép trước khi xây dựng. Nhà ở được tạo lập thuộc đối tượng phải xin phép nhưng không thực hiện, không có giấy phép xây dựng được xem là tài sản tạo lập không hợp pháp trên đất. Do đó, không được bồi thường về nhà khi đất bị thu hồi.

>>> Xem thêm: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng năm 2023 gồm những gì?

Tư vấn đền bù nhà không có giấy phép xây dựng khi thu hồi đất

  • Tư vấn các trường hợp được đền bù đối với nhà không có giấy phép khi thu hồi đất;
  • Tư vấn xác định mức bồi thường thiệt hại về nhà khi thu hồi đất;
  • Tư vấn, hướng dẫn thủ tục bồi thường nhà đất khi thu hồi;
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn từ trong quá trình thực hiện thủ tục;
  • Đại diện làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
  • Tư vấn khiếu nại quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền;
  • Tư vấn khởi kiện hành chính về bồi thường nhà đất.

>>> Xem thêm: Quy trình bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Nhà xây dựng không có giấy phép vẫn có thể được đền bù khi thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng. Mức bồi thường sẽ được xác định tùy vào từng trường hợp cụ thể. Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan nào hoặc cần sự giúp đỡ hãy truy cập Luật Long Phan PMT để được tư vấn luật đất đai hoặc sử dụng dịch vụ Luật sư, hãy liên hệ qua hotline 1900.63.63.87 sẽ được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

Scores: 4.8 (36 votes)

Tham vấn Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện, thay mặt làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87