Mức yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bị đăng hình ảnh lên mạng xã hội

Yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bị đăng hình ảnh lên mạng xã hội, thông tin này được rất nhiều bạn đọc quan tâm. Vấn đề tự ý đăng hình ảnh của một người lên mạng xã hội khi chưa có sự cho phép nhằm bôi nhọ danh dự hay để sử dụng với mục đích lừa đảo ngày càng gia tăng. Trong bối cảnh đó để bảo vệ quyền lợi của người bị hại Luật Long Phan PMT sẽ hướng dẫn cơ bản về thủ tục yêu cầu mức bồi thường hợp lý đối với hành vi trên.

Bồi thường thiệt hại khi bị đăng hình ảnh lên mạng xã hộiBồi thường thiệt hại khi bị đăng hình ảnh lên mạng xã hội

Quyền sử dụng hình ảnh của người khác

Mạng xã hội đã trở thành kênh chia sẻ thông tin, hình ảnh phổ biến hiện nay. Tuy nhiên không phải hình ảnh nào cũng được phép đăng tải trên mạng xã hội. Pháp luật có quy định cụ thể quyền của cá nhân đối với hình ảnh tại Điều 32 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.

  • Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.
  • Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:

  • Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;
  • Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.

Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, một cá nhân vẫn có thể sử dụng hình ảnh người người khác mà không cần xin phép. Tuy nhiên phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật là không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh. Nếu vi phạm các quy định trên thì người bị hại có quyền yêu cầu Tòa án buộc cá nhân đó phải bồi thường thiệt hại hay các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.

Hành vi tự ý đăng hình ảnh lên mạng xã hội bị xử lý thế nào?

Xử phạt hành chính

Trường hợp tự ý đăng tải hình ảnh của người khác khi không được sự đồng ý của chủ sở hữu hoặc đăng tải hình ảnh thông tin của người khác sai mục đích theo quy định của pháp luật thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

  • Phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng nếu tiết lộ thông tin về bí mật đời tư của cá nhân trong đó có hình ảnh của người khác mà không được cho phép nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP.
  • Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng nếu sử dụng trái phép hình ảnh người khác mà không có sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của pháp luật căn cứ tại điểm e khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP.

Như vậy, về mặt xử phạt vi phạm hành chính hành vi đưa hình ảnh người khác lên mạng xã hội mà chưa có sự đồng ý thì có thể bị phạt ít nhất là 10.000.000 đồng tuỳ vào tính chất của hành vi vi phạm.

Những quy định trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức được quy định tại Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP.

Đăng hình ảnh nhằm bôi nhọ danh dự người khác có bị truy cứu hình sự không?

Đăng hình ảnh nhằm bôi nhọ danh dự người khác vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác khi thỏa mãn đủ cả 04 yếu tố như sau:

Mặt khách thể: Hành vi làm nhục người khác của người phạm tội đã xâm phạm trực tiếp và nghiêm trọng đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo vệ nhân phẩm, danh dự của người bị hại.

Mặt khách quan

Tội làm nhục người khác được thể hiện thông qua hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, cụ thể: Các hành vi có thể thể hiện bằng lời nói hoặc thể hiện qua hành động nhằm hạ thấp nhân cách, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác.

Mặt chủ quan:

  • Tội làm nhục người khác được thực hiện do lỗi cố ý. Người phạm tội biết rõ hành vi của mình xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác nhưng vẫn thực hiện hành vi phạm tội
  • Người phạm tội thực hiện hành vi của mình với mục đích hạ thấp danh dự, nhân phẩm người khác. Động cơ, mục đích không phải dấu hiệu bắt buộc của tội làm nhục người khác theo Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

Mặt chủ thể: Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 thì người phạm tội làm nhục người khác là người từ đủ 16 tuổi và có năng lực trách nhiệm hình sự.

Như vậy, Nếu dùng hình ảnh của người khác để xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín người khác trên mạng xã hội thì có thể phải chịu trách nhiệm về Tội làm nhục người khác tại Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 với khung hình phạt cao nhất là 05 năm tù giam.

Ngoài ra, việc đăng tải thông tin hình ảnh của người khác kèm với đó là những thông tin sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc sử dụng hình ảnh cá nhân của người khác để bịa đặt người khác phạm tội thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Điều 156, Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Cụ thể, Điều 156, Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định như sau:

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

  • Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
  • Đối với người đang thi hành công vụ;
  • Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

  • Vì động cơ đê hèn;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên
  • Làm nạn nhân tự sát.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Đăng hình ảnh nhằm bôi nhọ danh dự người khácĐăng hình ảnh nhằm bôi nhọ danh dự người khác

>>> Xem thêm: Tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác

Mức bồi thường thiệt hại khi bị đăng hình ảnh lên mạng xã hội

Trường hợp cá nhân đăng tải, chia sẻ các thông tin hình ảnh sai sự thật trái pháp luật gây thiệt hại danh dự, nhân phẩm, uy tín cho người khác thì cá nhân, tổ chức bị thiệt hại có quyền khởi kiện yêu cầu cá nhân đó bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015.

Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm gồm:

  • Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Ngoài chịu trách nhiệm bồi thường các khoản thiệt hại trên, người có trách nhiệm bồi thường còn phải bồi thường một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người bị thiệt hại gánh chịu.

Ngoài ra, tại Điều 9 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP có hướng dẫn về thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm như sau:

Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại bao gồm:

  • Chi phí cần thiết cho việc thu hồi, xóa bỏ vật phẩm, ấn phẩm, dữ liệu có nội dung xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người bị thiệt hại;
  • Chi phí cho việc thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm;
  • Tiền tàu, xe đi lại, thuê nhà trọ (nếu có) theo giá trung bình ở địa phương nơi người bị thiệt hại chi trả để yêu cầu cơ quan chức năng xác minh sự việc, cải chính trên các phương tiện thông tin đại chúng;
  • Chi phí tổ chức xin lỗi, cải chính công khai tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người bị thiệt hại và các chi phí thực tế, cần thiết khác để hạn chế, khắc phục thiệt hại (nếu có).

Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút được xác định như sau: Trước khi danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm, người bị xâm phạm có thu nhập thực tế nhưng do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm mà người bị xâm phạm phải thực hiện những công việc để hạn chế, khắc phục thiệt hại nên khoản thu nhập thực tế của họ bị mất hoặc bị giảm sút, thì họ được bồi thường khoản thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút đó.

Thủ tục khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bị tung hình ảnh lên mạng

Hồ sơ khởi kiện

Căn cứ theo khoản 4 và khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện. Tại Mẫu số 23-DS Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP biểu mẫu trong tố tụng dân sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành cung cấp mẫu đơn khởi kiện.

Trong đó, đơn khởi kiện phải gồm các nội dung:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  • Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
  • Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
  • Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Chẳng hạn như là các bằng chứng chứng minh mức thiệt hại của bản thân như hóa đơn chữa trị, hóa đơn tàu xe, đi lại… thì người khởi kiện cũng cần nộp kèm cùng với đơn khởi kiện.

Trình tự thủ tục thực hiện khởi kiện

Trình tự thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bị tung hình ảnh lên mạng xã hội được thực hiện theo thủ tục tố tụng quy định tại Điều 189, 190, 191, 195, 196 đến Điều 270 chương XIII, XIV Bộ luật tố tụng dân sự 2015 theo các bước sau đây:

Thủ tục khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp yêu cầu bồi thường thiệt hại do bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm và uy tín gồm có các bước sau:

Bước 1: Người khởi kiện nộp đơn đến Tòa án Nhân dân có thẩm quyền. Việc xác định thẩm quyền căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 37 và Điều 39, Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015. Cụ thể Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi  bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức, trừ trường hợp tranh chấp có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân cấp tỉnh.

Người khởi kiện nộp đơn đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi qua Cổng Dịch vụ Công Quốc gia (Nếu có)

Bước 2: Tòa án nhận và xử lý đơn khởi kiện

Khi nhận đơn khởi kiện Tòa thực hiện những công việc sau:

  • Tòa án nhận đơn khởi kiện, ghi vào sổ nhận đơn và có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đơn cho người khởi kiện
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện.

Bước 3: Tòa thụ lý vụ án

Căn cứ theo quy định tại Điều 196, BLTTDS 2015 thì việc thực hiện Thông báo thụ lý vụ án như sau:

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.
  • Đối với vụ án do người tiêu dùng khởi kiện thì Tòa án phải niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án thông tin về việc thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử vụ án

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày Tòa thụ lý. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

Bước 5: Xét xử sơ thẩm vụ án

Trong 01 tháng tính từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa mở phiên tòa sơ thẩm; nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài đến 02 tháng.

Bước 6: giải quyết theo thủ tục phúc thẩm nếu có kháng cáo kháng nghị

Căn cứ theo Điều 270, BLTTDS 2015 thì Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị..

Tư vấn yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bị đăng hình trên mạng xã hội

  • Tư vấn cho bị hại về mức bồi thường khi bị xúc phạm danh dự thông qua việc sử dụng hình ảnh trên mạng xã hội
  • Tư vấn các phương án tốt nhất bảo vệ quyền và lợi ích của người bị hại khi bị xúc phạm danh dự, uy tín
  • Tư vấn khởi kiện do hành vi sử dụng hình ảnh đăng trên các hội nhóm, bóc phốt, đòi nợ, vay tiền, nhằm xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác
  • Hướng dẫn khách hàng làm việc với tòa án do hình ảnh cá nhân bị xâm phạm
  • Tư vấn và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và cách thức thu thập hồ sơ tài liệu đính kèm theo đơn khởi kiện
  • Đại diện cho khách hàng tham gia tranh tụng về những vấn đề có liên quan

Tư vấn mức yêu cầu bồi thường thiệt hạiTư vấn mức yêu cầu bồi thường thiệt hại

>>> Xem thêm: Tư vấn khởi kiện xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác

Việc sử dụng hình ảnh của người khác mà vi phạm quy định của pháp luật thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm phải bồi thường thiệt hại. Do đó, bạn đọc cần trang bị cho mình những kiến thức pháp lý cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho chính mình khi không may rơi vào tình huống trên. Nếu quý khách có vấn đề pháp lý còn thắc mắc vui lòng liên hệ đến hotline 1900.63.63.87 để được Luật sư dân sự tư vấn kịp thời và hiệu quả.

Scores: 5 (43 votes)

Tham vấn Luật sư: Nguyễn Trần Phương - Tác giả: Trần Hường

Trần Hường – Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Tư vấn đa lĩnh vực từ dân sự, thừa kế, hôn nhân gia đình và pháp luật lao động. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87

Kênh bong đa truc tuyen Xoilacz.co luck8 Link new88