21

Mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư năm 2025

Mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư là bước khởi đầu quan trọng để đảm bảo hồ sơ được cơ quan nhà nước chấp thuận. Hiện nay, hệ thống biểu mẫu mới đã có sự phân tách rõ ràng giữa trường hợp điều chỉnh do tổ chức lại doanh nghiệp và các trường hợp điều chỉnh thông thường khác. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách điền thông tin, thành phần hồ sơ cần thiết cũng như trình tự, thủ tục xử lý việc điều chỉnh dự án một cách thuận lợi nhất.

Quy định về mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư mới nhất
Quy định về mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư mới nhất

Hướng dẫn điền mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

Quý khách hàng cần lưu ý hiện nay trong trường hợp thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư khách hàng thực hiện soạn thảo theo mẫu tờ khai theo hình thức Mẫu A.I.11đ ban hành kèm theo Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 12 năm 2023 được thiết kế theo cấu trúc chuẩn, phân loại rõ ràng tùy theo tình huống điều chỉnh. Quý khách hàng phải xác định chính xác loại điều chỉnh để chọn biến thể mẫu phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Việc điền sai mẫu dẫn đến hồ sơ không hợp lệ, kéo dài thời gian xử lý hoặc bị trả lại.

Phần thông tin chung của mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư:

  • Thông tin nhà đầu tư: Ghi đầy đủ tên tổ chức (đối với doanh nghiệp), mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, số điện thoại, email liên hệ. Đối với nhà đầu tư cá nhân: họ tên, số CCCD, địa chỉ thường trú, quốc tịch.
  • Thông tin dự án: Tên dự án đầu tư, mã số dự án (nếu có), số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hiện hành, ngày cấp, cơ quan cấp.
  • Nội dung điều chỉnh: Liệt kê cụ thể các mục điều chỉnh (tên dự án, địa điểm, quy mô diện tích, tổng vốn, tiến độ, công nghệ, nhà đầu tư…). Mỗi nội dung cần ghi rõ thông tin trước điều chỉnh và sau điều chỉnh.
  • Lý do điều chỉnh: Trình bày ngắn gọn, logic, dựa trên thực tế triển khai dự án. Không sử dụng lý do chung chung mà cần nêu rõ nguyên nhân cụ thể (thay đổi thị trường, điều kiện đầu tư, yêu cầu kỹ thuật…).

Mẫu A.I.11.đ – Trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp:

Biến thể này áp dụng khi nhà đầu tư thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế theo Luật Doanh nghiệp 2020. Quý khách hàng cần bổ sung thông tin về quyết định tổ chức lại doanh nghiệp, tài liệu pháp lý của doanh nghiệp sau tổ chức lại (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, Điều lệ công ty…). Nội dung điều chỉnh tập trung vào thay đổi về chủ thể nhà đầu tư, nghĩa vụ quyền lợi được thừa kế theo quy định pháp luật.

Mẫu A.I.11.h – Các trường hợp điều chỉnh khác:

Biến thể này sử dụng cho các tình huống như: đổi tên dự án, đổi tên nhà đầu tư (không do tổ chức lại), điều chỉnh nội dung kỹ thuật, thay đổi địa chỉ trụ sở nhà đầu tư… Mẫu này linh hoạt hơn A.I.11.đ nhưng vẫn yêu cầu nêu rõ từng nội dung thay đổi. Quý khách hàng phải chuẩn bị tài liệu chứng minh cho phần điều chỉnh (hợp đồng, giải trình kỹ thuật, quyết định nội bộ…).

Cần lưu ý: Theo Khoản 1, Điều 39, Nghị định 31/2021/NĐ-CP, trường hợp Quý khách hàng nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, thì văn bản đề nghị điều chỉnh cần được ký số theo quy định phải kèm theo chữ ký người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư và dấu (nếu có).

Skip to PDF content

Trường hợp phải xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh dự án

Hiện nay theo Khoản 3, Điều 41, Luật Đầu tư 2020, quy định 7 trường hợp Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây. 

Thứ nhất: Thay đổi mục tiêu dự án:

Điều chỉnh mục tiêu đã ghi trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư ban đầu hoặc bổ sung mục tiêu mới thuộc diện phải chấp thuận chủ trương theo Điều 29, Luật Đầu tư 2020. Ví dụ: dự án ban đầu sản xuất hàng tiêu dùng, nay chuyển sang sản xuất thiết bị y tế (thay đổi ngành nghề chính), hoặc bổ sung mục tiêu xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao. Quý khách hàng phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã chấp thuận chủ trương (UBND cấp tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, hoặc Thủ tướng Chính phủ tùy thẩm quyền).

Thứ hai: Thay đổi diện tích và địa điểm:

Tăng hoặc giảm diện tích đất sử dụng trên 10% so với văn bản chấp thuận chủ trương, hoặc thay đổi trên 30 hecta. Trường hợp thay đổi địa điểm thực hiện dự án sang tỉnh khác hoặc sang vị trí khác trong cùng tỉnh cũng phải xin chấp thuận điều chỉnh. Quy định này nhằm đảm bảo sự kiểm soát của cơ quan nhà nước đối với quỹ đất, quy hoạch sử dụng đất và tác động môi trường. Quý khách hàng cần chuẩn bị tài liệu về vị trí mới, giấy tờ về quyền sử dụng đất, ý kiến của chính quyền địa phương nơi dự án đặt tại.

Thứ ba: Thay đổi tổng vốn đầu tư:

Tăng hoặc giảm tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên so với quyết định chấp thuận chủ trương, làm thay đổi quy mô dự án theo phân loại của Luật Đầu tư 2020 (dự án nhóm A, B, C). Ví dụ: dự án ban đầu có tổng vốn 1.500 tỷ đồng (nhóm B), nay tăng lên 3.000 tỷ đồng (chuyển sang nhóm A) thì bắt buộc xin điều chỉnh chủ trương. Thay đổi quy mô ảnh hưởng đến thẩm quyền quyết định, thủ tục thẩm định, yêu cầu về báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Thứ tư: Kéo dài tiến độ thực hiện:

Trường hợp tổng thời gian thực hiện dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ ghi trong văn bản chấp thuận chủ trương lần đầu. Quy định này chỉ áp dụng khi tổng thời gian chậm tiến độ cộng dồn vượt 12 tháng, không tính từng lần chậm riêng lẻ. Quý khách hàng cần báo cáo rõ nguyên nhân khách quan dẫn đến chậm tiến độ (thiên tai, dịch bệnh, thay đổi chính sách, khó khăn về giải phóng mặt bằng…).

Thứ năm: Điều chỉnh thời hạn hoạt động:

Thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được ghi trong quyết định chấp thuận chủ trương. Điều này khác với gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thông thường. Trường hợp này thường áp dụng với các dự án BOT, BT, hoặc dự án có thời hạn hoạt động xác định theo hợp đồng với nhà nước.

Thứ sáu: Thay đổi công nghệ:

Thay đổi công nghệ, thiết bị chính đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư. Quy định này đảm bảo dự án sử dụng công nghệ phù hợp với cam kết ban đầu, không gây ô nhiễm môi trường hoặc sử dụng công nghệ lạc hậu. Quý khách hàng phải cung cấp tài liệu về công nghệ mới, so sánh với công nghệ cũ, giải trình lý do thay đổi và ảnh hưởng đến môi trường, an toàn.

Thứ bảy: Thay đổi nhà đầu tư:

Áp dụng với dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, trước khi dự án khai thác vận hành. Trường hợp này thường xảy ra với dự án PPP, dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế có yêu cầu đặc biệt về năng lực nhà đầu tư. Nhà đầu tư mới phải đáp ứng các điều kiện năng lực tài chính, kinh nghiệm, công nghệ như nhà đầu tư cũ hoặc tốt hơn.

Các trường hợp cần thực hiện điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư
Các trường hợp cần thực hiện điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư

Thành phần hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư

Thành phần hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư được quy định tại Khoản 1, Điều 44, Nghị định 31/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 13 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2025. Quý khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu theo quy định để tránh bị trả hồ sơ, kéo dài thời gian xử lý. Hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ sẽ không được chấp thuận, các tài liệu cơ bản bao gồm:

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư:

Sử dụng mẫu A.I.11.đ hoặc A.I.11.h theo Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT, có hiệu lực từ 15/02/2024. Văn bản phải do người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký và đóng dấu (nếu có). Trường hợp ủy quyền, phải có văn bản ủy quyền hợp lệ kèm theo. Nội dung văn bản cần nêu rõ: các mục điều chỉnh, nội dung trước và sau điều chỉnh, lý do điều chỉnh, cam kết tuân thủ pháp luật.

Tài liệu pháp lý của nhà đầu tư:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 33, Luật Đầu tư 2020 các tài liệu này có thể bao gồm: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập (đối với doanh nghiệp), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hiện hành, Điều lệ công ty, giấy tờ chứng minh năng lực tài chính (báo cáo tài chính, cam kết tài trợ vốn…). 

Đối với nhà đầu tư nước ngoài: bản sao có hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng thực của các giấy tờ về tư cách pháp lý, năng lực tài chính. Quý khách hàng cần đảm bảo tài liệu còn hiệu lực, không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ (đối với báo cáo tài chính, giấy tờ chứng minh năng lực).

Quyết định hoặc Nghị quyết về điều chỉnh dự án:

Quyết định của nhà đầu tư (đối với công ty TNHH một thành viên, doanh nghiệp tư nhân), Nghị quyết Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần). Nội dung phải thể hiện việc nhà đầu tư đã quyết định thực hiện điều chỉnh dự án, ủy quyền cho người đại diện thực hiện thủ tục. Văn bản này chứng minh tính hợp pháp của quyết định điều chỉnh theo cơ chế quản trị nội bộ doanh nghiệp.

Báo cáo tình hình triển khai dự án:

Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện dự án từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh. Nội dung bao gồm: tiến độ giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng, lắp đặt thiết bị, giải ngân vốn, sản xuất kinh doanh (nếu đã đi vào hoạt động). Báo cáo cần có số liệu cụ thể, bảng biểu, ảnh chụp hiện trạng dự án. Quý khách hàng nên chuẩn bị báo cáo chi tiết để chứng minh năng lực thực hiện và tính khả thi của nội dung điều chỉnh.

Tài liệu chứng minh nội dung điều chỉnh:

Tùy theo từng nội dung điều chỉnh, cần chuẩn bị tài liệu phù hợp:

  • Thay đổi địa điểm: Văn bản chấp thuận về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, văn bản thỏa thuận địa điểm của UBND cấp tỉnh.
  • Thay đổi công nghệ: Catalog thiết bị, thuyết minh công nghệ, đánh giá tác động môi trường (nếu có yêu cầu).
  • Thay đổi vốn: Phương án tài chính điều chỉnh, cam kết tài trợ vốn của tổ chức tín dụng, giấy tờ chứng minh nguồn vốn hợp pháp.
  • Thay đổi tiến độ: Giải trình chi tiết nguyên nhân, kế hoạch triển khai mới, cam kết hoàn thành.

Giấy tờ chuyên ngành:

Nếu nội dung điều chỉnh liên quan đến hoạt động kinh doanh có điều kiện, cần có ý kiến chấp thuận hoặc giấy phép của cơ quan chuyên ngành. 

>>> Xem thêm: Hướng giải quyết tranh chấp hợp đồng góp vốn đầu tư dự án

Nơi tiếp nhận và phương thức nộp hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư là cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Quý khách hàng cần xác định đúng thẩm quyền để nộp hồ sơ tại đúng cơ quan, tránh lãng phí thời gian và chi phí. Hiện nay theo quy định tại Điều 44, 45, 46, Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định rõ thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo từng loại dự án.

  • Bộ Tài chính: Đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng chính phủ thì Quý khách hàng cần nộp hồ sơ điều chỉnh dự án đến Bộ Tài chính.
  • Phòng Đăng ký đầu tư thuộc Sở Tài chính: Tiếp nhận hồ sơ đối với các dự án đầu tư thông thường trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế. Đây là cơ quan tiếp nhận phổ biến nhất đối với phần lớn dự án đầu tư trong nước và nước ngoài. Quý khách hàng có thể tra cứu địa chỉ, số điện thoại, giờ làm việc của Phòng Đăng ký đầu tư trên website của Sở Tài chính từng tỉnh.
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao: Tiếp nhận hồ sơ đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao. Ban Quản lý có chức năng cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo ủy quyền của UBND cấp tỉnh. Ưu điểm của việc nộp hồ sơ tại Ban Quản lý là thời gian xử lý thường nhanh hơn do Ban Quản lý tập trung phục vụ nhà đầu tư, có bộ phận “một cửa” chuyên trách.

Phương thức nộp hồ sơ trực tuyến:

Quý khách hàng có thể nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ dichvucong.gov.vn. Đây là phương thức được khuyến khích, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại, và theo dõi tiến độ xử lý trực tuyến. Để nộp hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư cần có tài khoản trên Cổng Dịch vụ công, chữ ký số, và scan tài liệu định dạng PDF. Hệ thống sẽ tự động gửi mã hồ sơ, thông báo tiếp nhận và kết quả xử lý qua email, tin nhắn.

Phương thức nộp hồ sơ trực tiếp:

Quý khách hàng mang hồ sơ gốc hoặc bản sao có chứng thực đến nộp tại bộ phận tiếp nhận của cơ quan đăng ký đầu tư. Cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy biên nhận (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc Phiếu yêu cầu bổ sung (nếu hồ sơ thiếu). Ưu điểm của phương thức này là nhà đầu tư được tư vấn trực tiếp, phát hiện ngay lỗi sai để khắc phục kịp thời.

Phương thức nộp hồ sơ qua đường bưu điện:

Quý khách hàng có thể gửi hồ sơ qua bưu điện đến địa chỉ của cơ quan đăng ký đầu tư. Phương thức này ít phổ biến vì không được tư vấn trực tiếp, rủi ro thất lạc hồ sơ, và thời gian chuyển phát kéo dài. Nếu sử dụng phương thức này, nên gửi bưu điện bảo đảm, có xác nhận, và lưu giữ chứng từ gửi.

Thời hạn giải quyết và quy trình xử lý hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư

Hiện nay theo quy định tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP thời hạn giải quyết hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ phụ thuộc vào thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư. Quý khách hàng cần lưu ý thời hạn này có thể thay đổi tùy theo mức độ phức tạp của nội dung điều chỉnh và quy định cụ thể của từng địa phương. Việc hiểu rõ quy trình giúp nhà đầu tư chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ và giám sát tiến độ xử lý.

Trong bài viết này, Luật Long Phan PMT sẽ trình bày về quy trình đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh. Hiện nay theo quy định tại Khoản 2, Điều 45, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP (Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 14 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/09/2025) quy trình và thời hạn giải quyết được quy định như sau:

Bước 1: Gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định 

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ lúc tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tham vấn ý kiến chuyên môn. Danh sách các cơ quan được lấy ý kiến tuân thủ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 Nghị định 31/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 10 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 03/09/2025), thông thường bao gồm các Sở chuyên ngành, UBND cấp xã tại địa bàn dự án và các đơn vị liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước đối với dự án đó.

Bước 2: Tiếp nhận ý kiến phản hồi 

Trong vòng 07 ngày làm việc tính từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được hỏi ý kiến có nghĩa vụ rà soát và ban hành văn bản trả lời về các nội dung điều chỉnh thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý của mình gửi về Cơ quan đăng ký đầu tư.

Bước 3: Xây dựng báo cáo thẩm định 

Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư tiến hành tổng hợp ý kiến, lập báo cáo thẩm định chi tiết về các nội dung đề nghị điều chỉnh của dự án và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét.

Bước 4: Ban hành quyết định chấp thuận 

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định từ Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ xem xét và ra quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Văn bản này sau đó được gửi đến nhà đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư, Cơ quan chấp thuận nhà đầu tư (nếu thuộc trường hợp tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư 2020) và các Sở, ngành liên quan để tổ chức thực hiện.

Như vậy đối với các trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của UBND tỉnh thông thường có thời hạn tổng thể là 26 ngày.

>>> Xem thêm: Chủ đầu tư không xác nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán: Phải làm gì?

Thời hạn giải quyết việc điều chỉnh dự án đầu tư
Thời hạn giải quyết việc điều chỉnh dự án đầu tư

Dịch vụ luật sư tư vấn, thực hiện thủ tục đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho doanh nghiệp

Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện về thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư: soạn thảo hồ sơ, đại diện nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ xử lý, giải quyết vướng mắc phát sinh. Quý khách hàng được hưởng lợi từ kinh nghiệm chuyên sâu của đội ngũ luật sư, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính chính xác của hồ sơ. Dịch vụ đặc biệt hữu ích đối với dự án có nội dung điều chỉnh phức tạp, liên quan nhiều cơ quan hoặc nhà đầu tư nước ngoài chưa quen thủ tục Việt Nam.

Tại Luật Long Phan PMT, chúng tôi cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện thông qua quy trình hỗ trợ khép kín, bao gồm:

  • Phân tích hiện trạng dự án để xác định chính xác phương án điều chỉnh phù hợp (thuộc trường hợp phải xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hay chỉ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
  • Tư vấn lựa chọn mẫu văn bản áp dụng đúng quy định (Mẫu A.I.11.đ cho trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp hoặc Mẫu A.I.11.h cho các trường hợp khác) theo Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT.
  • Đánh giá tính hợp pháp và khả thi của các nội dung dự kiến điều chỉnh (như thay đổi vốn, quy mô, công nghệ, giãn tiến độ…) dựa trên các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Soạn thảo toàn bộ các văn bản pháp lý theo mẫu chuẩn, bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án, Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh.
  • Chuẩn bị các văn bản nội bộ doanh nghiệp: Quyết định/Nghị quyết của chủ sở hữu/Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông về việc điều chỉnh dự án.
  • Xây dựng các văn bản giải trình chi tiết đối với các nội dung thay đổi quan trọng (giải trình năng lực tài chính, giải trình công nghệ, giải trình lý do kéo dài tiến độ…).
  • Rà soát, chuẩn hóa hồ sơ để đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ trước khi nộp.
  • Thay mặt Quý khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền thông qua các phương thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
  • Theo dõi sát sao quá trình thẩm định, lấy ý kiến của các Sở, ban, ngành liên quan.
  • Trực tiếp làm việc, giải trình và bổ sung tài liệu kịp thời khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước để đảm bảo đúng thời hạn xử lý.
  • Tiếp nhận và bàn giao kết quả (Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh/Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư) tận tay Quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư mới nhất.

Khi nào nhà đầu tư sử dụng mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh A.I.11.đ thay vì mẫu A.I.11.h?

Nhà đầu tư sử dụng mẫu A.I.11.đ khi thực hiện điều chỉnh dự án do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế. Mẫu A.I.11.h dùng cho các trường hợp điều chỉnh khác (đổi tên dự án, thay đổi địa điểm, vốn…). 

Căn cứ pháp lý: Phụ lục A Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT.

Việc thay đổi tổng vốn đầu tư ở mức nào thì bắt buộc phải xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư?

Nhà đầu tư phải xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư khi tăng hoặc giảm tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên so với quyết định chấp thuận chủ trương, làm thay đổi quy mô dự án theo phân loại dự án nhóm A, B, C. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư 2020.

Nộp hồ sơ điều chỉnh dự án trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia có cần chữ ký số không?

Có. Văn bản đề nghị điều chỉnh cần được ký số theo quy định, kèm theo chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư và con dấu (nếu có). 

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 39 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Dự án chậm tiến độ bao lâu thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư?

Thủ tục này bắt buộc khi tổng thời gian thực hiện dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ ghi trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư 2020.

Thời hạn giải quyết thủ tục điều chỉnh dự án thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh là bao lâu?

Tổng thời hạn thông thường là 26 ngày, bao gồm: 02 ngày chuyển hồ sơ, 07 ngày lấy ý kiến, 14 ngày lập báo cáo thẩm định và 03 ngày để UBND cấp tỉnh ban hành quyết định. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 45 Nghị định 31/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Điểm b Khoản 14 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP).

Kết luận

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư yêu cầu tuân thủ chặt chẽ quy định của Luật Đầu tư 2020 và mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh dự án phải đúng hình thức. Quý khách hàng cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác để đảm bảo tiến độ xử lý. Luật Long Phan PMT cam kết hỗ trợ toàn diện quy trình điều chỉnh dự án, giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian và chi phí. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn dịch vụ pháp lý dự án đầu tư, vui lòng liên hệ hotline 1900636387 để được giải đáp chi tiết và hỗ trợ kịp thời.

Tags: , , , , ,

Chuyên Viên Pháp Lý Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87