Hình phạt tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội

Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội là một trong những tội danh thuộc nhóm tội xâm phạm trật tự công cộng. Hành vi phạm tội này gây nguy hiểm cho xã hội và có thể bị phạt hành chính hoặc xử lý hình sự theo quy định pháp luật. Vì vậy, bài viết này sẽ phân tích chi tiết những quy định của pháp luật về hình phạt tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội và các vấn đề liên quan đến tội phạm này.

Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội

Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội

Chứa chấp tài sản trái pháp luật là gì ?

Theo quy định tại khoản 1 điều 105 Bộ luật dân sự 2015 quy định ta có thể hiểu: Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

Tài sản trái pháp luật là tài sản có được trực tiếp từ việc thực hiện hành vi phạm tội ( ví dụ: xe máy có được từ hành vi trộm cắp,..) hoặc do người phạm tội có được từ việc mua bán, đổi chác bằng tài sản có được trực tiếp từ việc họ thực hiện hành vi phạm tội ( ví dụ: xe máy có được từ việc dùng tiền tham ô để mua ).

Chứa chấp tài sản là một trong các hành vi sau đây: cất giữ, che giấu, bảo quản tài sản, cho để nhờ, cho thuê địa điểm để cất giữ, che dấu, bảo quản tài sản đó.

Như vậy, từ những định nghĩa trên có thể hiểu: chứa chấp tài sản trái phạm luật là hành vi tuy không hứa hẹn trước nhưng đã chứa chấp tài sản mà mình biết rõ là người khác phạm tội (như cướp, trộm cắp tài sản…) mà có.

>>> Xem thêm: Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội có bị phạt tù không?

Mặt khách quan của tội phạm

  • Chứa chấp tài sản thể hiện ở các hành vi như: Cất giữ, che giấu, bảo quản hoặc cho để nhờ, cho thuê địa điểm để cất giữ, che giấu, bảo quản tài sản. Hành vi này không làm chuyển quyền sở hữu tài sản, bản chất đây là hành vi che giấu tài sản do người khác phạm pháp mà có.
  • Nếu hành vi này được hứa hẹn thực hiện trước khi người khác thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản, trong thời điểm hành vi chiếm đoạt tài sản chưa thực hiện xong thì sẽ được xác định là đồng phạm đối với hành vi chiếm đoạt tài sản chứ không phải là hành vi chứa chấp.
  • Chứa chấp là hành vi xảy ra sau khi hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác đã hoàn thành. Tội phạm được coi là hoàn thành từ thời điểm người phạm tội đã thực hiện hành vi chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có.

Mặt chủ quan của tội phạm

Về dấu hiệu lỗi

  • Người phạm tội thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, họ nhận thức rõ tài sản do người khác phạm tội mà có mà vẫn thực hiện hành vi chứa chấp và không hứa hẹn, thỏa thuận trước với người phạm tội.
  • Nếu như người chứa chấp hoặc tiêu thụ không biết hoặc không buộc phải biết về việc tài sản do phạm tội mà có thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi này.

Về động cơ phạm tội

Tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có không quy định động cơ phạm tội do hành vi này gây ra là yếu tố định tội hoặc khung hình phạt

Về mục đích phạm tội

Tương tự với động cơ phạm tội, mục đích phạm tội của tội phạm này không phải là dấu hiệu bắt buộc để cấu thành tội phạm. Mục đích phạm tội của tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có dựa vào ý chí của người chứa chấp có mục đích gì khi chứa chấp tài sản không, không dùng làm cơ sở để xác định tội phạm.

>>> Xem thêm: Hành vi mua tài sản do trộm cắp có phạm tội không?

Về chủ thể của tội phạm

Quy định của pháp luật về tội chứa chấp tài sản trái phép

Quy định của pháp luật về tội chứa chấp tài sản trái phép

  • Chủ thể của tội phạm này cũng không phải chủ thể đặc biệt, chỉ cần đến một độ tuổi nhất định và có năng lực trách nhiệm hình sự đều có thể là chủ thể của tội phạm này.
  • Người đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm này thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 của điều luật; người đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm này không phân biệt thuộc trường hợp quy định tại khoản nào của điều luật.

Về khách thể của tội phạm

Khách thể của tội phạm là trật tự quản lý Nhà nước đối với tài sản do phạm tội mà có. Tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng, tội phạm này lại chủ yếu xâm phạm đến hoạt động điều tra, thu hồi tài sản có nguồn gốc do phạm tội mà có; nhiều trường hợp hành vi chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do phạm tội mà có đã gây ảnh hưởng đến việc điều tra phát hiện tội phạm, có trường hợp làm cho việc điều tra phát hiện bị bế tắc phải tạm đình chỉ hoặc đình chỉ điều tra vì không thu hồi được tài sản do phạm tội mà có.

Khung hình phạt tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội

Tùy vào từng trường hợp, mức độ hành vi mà người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự

Xử phạt hành chính

Theo điểm d khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt Vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội quy định:

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ đó là tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có.

Như vậy theo quy định trên thì nếu mua bán, cất dữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tiền hoặc tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có thì sẽ bị xử phạt hành chính từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng.

Xử lý hình sự

Đối với tội chứa chấp do người khác phạm tội, hình phạt được quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều 323 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau:

Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
  • Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:

  • Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

  • Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị xử phạt bổ sung theo Khoản 5 Điều 323 Bộ luật này

  • Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Luật sư tư vấn về chứa chấp tài sản trái phép

Vai trò của luật sư về các vấn đề liên quan đến hình sự

Vai trò của luật sư về các vấn đề liên quan đến hình sự

  • Tư vấn và giải đáp thắc mắc về các vấn đề liên quan tới hành vi chứa chấp tài sản trái pháp luật.
  • Hướng dẫn khách hàng soạn thảo tài liệu, giấy tờ và trình tự, thủ tục liên quan đến quy trình giải quyết vụ án
  • Đại diện khách hàng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, thay mặt khách hàng biện luận trước tòa, tham gia tranh luận với đại diện Viện kiểm sát, với đại diện bị hại.
  • Các vấn đề pháp lý khác

Như vậy, đối với những tài sản có nguồn gốc từ hành vi trái pháp luật, việc chứa chấp cũng có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Vì vậy, mọi người nên cung cấp cho mình những kiến thức cần thiết để bảo vệ quyền lợi của chính mình. Qua bài viết này, chúng tôi tin rằng đã giúp các bạn có thêm hiểu biết về tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có. Nếu Quý bạn đọc còn có những vấn đề chưa hiểu rõ hoặc cần tư vấn trực tiếp về pháp luật hình sự hãy liên hệ tới tổng đài tư vấn qua Hotline 1900636387 để được hỗ trợ một cách nhanh nhất. Xin cảm ơn.

Scores: 4.9 (63 votes)

Luật sư: Luật Sư Võ Tấn Lộc

Luật sư Võ Tấn Lộc- thành viên đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang là luật sư thành viên tại công ty Luật Long Phan PMT. Với nhiều năm kinh nghiệm giải quyết hầu như tất cả các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ và các dịch vu pháp lý khác, đồng thời trực tiếp tham gia tố tụng và thành công bảo vệ quyền lợi khách hàng trong tranh chấp về sở hữu trí tuệ . Luôn lấy sự uy tín, tinh thần trách nhiệm lên hàng đầu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Hotline: 1900.63.63.87