Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trọn gói là vấn đề Luật Long Phan PMT thường xuyên nhận được yêu cầu tư vấn từ các doanh nghiệp thi công khi chi phí thép, nhân công hoặc vật liệu xây dựng biến động mạnh sau khi đã ký kết hợp đồng xây dựng với giá cố định. Về nguyên tắc, hợp đồng trọn gói không được điều chỉnh giá trong suốt thời gian thực hiện, nhưng pháp luật vẫn ghi nhận một số trường hợp ngoại lệ cụ thể. Bài viết dưới đây phân tích các căn cứ điều chỉnh giá theo quy định hiện hành, đồng thời chỉ ra rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần lưu tâm khi đàm phán và thực hiện hợp đồng.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Hợp đồng trọn gói có giá cố định trong suốt thời gian thực hiện, trừ một số trường hợp ngoại lệ do pháp luật quy định.
- Từ 01/7/2026, Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 210/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 37/2015/NĐ-CP, quy định cụ thể hơn về sửa đổi hợp đồng xây dựng.
- Doanh nghiệp chỉ được điều chỉnh giá khi thuộc đúng căn cứ luật định, việc tự ý thỏa thuận điều chỉnh ngoài các trường hợp này có thể bị bác bỏ khi thanh, quyết toán.
- Việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp (thương lượng, hòa giải, trọng tài, Tòa án) cần được thỏa thuận rõ trong hợp đồng để tránh kéo dài thời gian xử lý.
Hợp đồng xây dựng trọn gói là gì và vì sao giá được cố định?
Một doanh nghiệp thi công ký hợp đồng trọn gói xây dựng nhà xưởng với chủ đầu tư, sau đó giá thép và nhân công tăng mạnh do biến động thị trường. Doanh nghiệp cho rằng mình phải gánh chịu toàn bộ phần chênh lệch vì đã cam kết giá cố định khi ký hợp đồng. Tình huống này phản ánh đúng bản chất pháp lý của hợp đồng trọn gói, đồng thời đặt ra câu hỏi liệu có cách nào để yêu cầu điều chỉnh hay không. Trước khi trả lời câu hỏi đó, doanh nghiệp cần hiểu rõ khái niệm, đặc điểm và cơ sở của nguyên tắc giá cố định trong loại hợp đồng này.
Hợp đồng xây dựng trọn gói được pháp luật quy định như thế nào?
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 (số 135/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2026), hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng xây dựng có giá được xác định tại thời điểm giao kết và không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện toàn bộ nội dung, phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ và các điều khoản khác đã thỏa thuận, trừ trường hợp bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản, thay đổi phạm vi công việc hoặc các trường hợp khác do các bên thỏa thuận.
Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, hợp đồng trọn gói được áp dụng phổ biến khi các bên đã đủ điều kiện xác định rõ khối lượng, đơn giá và ít có khả năng thay đổi về khối lượng khi lựa chọn nhà thầu, bao gồm cả hợp đồng EC, EP, EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay. Đây là căn cứ pháp lý trực tiếp và cụ thể nhất để doanh nghiệp xác định mình đang giao kết loại hợp đồng nào, thay vì chỉ dựa vào tên gọi các bên tự đặt trong hợp đồng.
Đặc điểm giá cố định và cách thức thanh toán
Đặc điểm cốt lõi của hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng đã bao gồm chi phí dự phòng cho rủi ro về khối lượng và trượt giá ngay từ khi ký kết, nên về nguyên tắc không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện. Theo quy định tại khoản 4 Điều 82 Luật Xây dựng 2025, nội dung hợp đồng xây dựng bao gồm các điều khoản về giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng, do các bên thỏa thuận phù hợp với quy mô, tính chất và mức độ phức tạp của công trình.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng 2025, hợp đồng phải quy định cụ thể về thanh toán, tạm thanh toán, quyết toán và thanh lý, việc thanh toán phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện đã thỏa thuận. Doanh nghiệp có thể thỏa thuận thanh toán nhiều lần theo tiến độ hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành, tùy vào tính chất công trình.
Vì sao pháp luật quy định nguyên tắc không điều chỉnh giá?
Theo thực tiễn áp dụng, nguyên tắc không điều chỉnh giá trong hợp đồng trọn gói nhằm ràng buộc trách nhiệm quản lý rủi ro cho nhà thầu ngay từ khâu định giá và ký kết hợp đồng. Việc chi phí dự phòng cho rủi ro về khối lượng, trượt giá đã được tính vào giá hợp đồng là cơ sở để pháp luật không cho phép điều chỉnh tùy tiện, tránh tình trạng nhà thầu chào giá thấp để trúng thầu rồi sau đó yêu cầu điều chỉnh tăng giá không có căn cứ. Doanh nghiệp cần nhận diện đúng bản chất “chia sẻ rủi ro có giới hạn” của loại hợp đồng này trước khi đàm phán các điều khoản liên quan đến giá, thay vì mặc định cho rằng mọi biến động chi phí đầu vào đều có thể yêu cầu đối tác gánh chịu.
Các trường hợp hợp đồng xây dựng trọn gói được điều chỉnh giá theo quy định hiện hành
Mặc dù nguyên tắc là giá cố định, Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 210/2026/NĐ-CP vẫn quy định một số trường hợp cụ thể cho phép sửa đổi hợp đồng, bao gồm cả điều chỉnh giá. Doanh nghiệp cần xác định đúng mình đang thuộc trường hợp nào trước khi đưa ra yêu cầu điều chỉnh với đối tác. Ba nhóm căn cứ phổ biến nhất được trình bày dưới đây.
Điều chỉnh do khối lượng công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng
Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, công việc, phạm vi cũng như trình tự, thủ tục điều chỉnh. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 24 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, nếu khối lượng công việc thực tế tăng hoặc giảm nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng tương ứng ghi trong hợp đồng, các bên áp dụng đơn giá đã thỏa thuận trong hợp đồng để thanh toán, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận (nếu có); trường hợp khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng, các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận.
Đối với hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP mà các bên không thỏa thuận được, việc lựa chọn nhà thầu thực hiện khối lượng phát sinh còn phải tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu. Cho nên, doanh nghiệp ngoài phạm vi dự án đầu tư công, PPP cần dự liệu rõ điều khoản này ngay từ khi soạn thảo hợp đồng để tránh tranh cãi khi khối lượng thực tế phát sinh.
Điều chỉnh do thay đổi chính sách nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến hợp đồng
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025, một trong các trường hợp được sửa đổi hợp đồng xây dựng là khi Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng. Trường hợp này thường phát sinh khi có thay đổi về thuế, phí hoặc chính sách quản lý giá vật liệu xây dựng tác động trực tiếp đến chi phí thực hiện hợp đồng đã ký.
Thực tiễn, giá vật liệu xây dựng không thuộc danh mục Nhà nước định giá, bình ổn giá theo Luật Giá 2023 vẫn có thể biến động theo cơ chế thị trường, nên doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa biến động giá thông thường và trường hợp thay đổi chính sách, pháp luật thực sự ảnh hưởng trực tiếp đến hợp đồng mới đủ căn cứ áp dụng điều khoản này.
Điều chỉnh do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản
Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025, các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng, bao gồm cả sửa đổi loại hợp đồng và điều chỉnh giá, khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản. Khác với quy định chung, mang tính khái quát của Bộ luật Dân sự, Luật Xây dựng 2025 đã cụ thể hóa hai khái niệm này riêng cho lĩnh vực xây dựng tại Điều 13.
- Theo khoản 1 Điều 13 Luật Xây dựng 2025, sự kiện bất khả kháng trong hoạt động xây dựng bao gồm thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh, tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và quốc phòng, đình công, bãi công, cấm vận, bao vây, hoạt động phát hiện cổ vật, khảo cổ và các trường hợp khác theo quy định của luật liên quan.
- Theo khoản 2 Điều 13 Luật Xây dựng 2025, hoàn cảnh thay đổi cơ bản bao gồm trường hợp Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật, các điều kiện bất thường về địa chất không lường trước được và các trường hợp khác theo quy định của luật liên quan.
- Theo khoản 3 Điều 13 Luật Xây dựng 2025, việc xác định các sự kiện, trường hợp nêu trên vẫn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự, cụ thể là điều kiện về sự kiện bất khả kháng tại khoản 1 Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015 (xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết) và 05 điều kiện về hoàn cảnh thay đổi cơ bản tại khoản 1 Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước, hoàn cảnh thay đổi đến mức nếu biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc giao kết với nội dung khác, việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không điều chỉnh sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên, và bên bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết nhưng không thể ngăn chặn được.
Ngoài ra, theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP, biến động giá bất thường vượt khả năng dự báo của các bên tại thời điểm giao kết hợp đồng cũng là một căn cứ được xem xét xử lý cùng nhóm quy định về bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản; các bên cần thỏa thuận cụ thể trách nhiệm quản lý, xử lý rủi ro ngay tại thời điểm ký kết và nghĩa vụ thông báo khi sự kiện xảy ra.
Bảng tổng hợp căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng trọn gói:
| Nhóm căn cứ | Cơ sở pháp lý | Tình huống thường gặp |
| Khối lượng công việc phát sinh | Điều 23, Điều 24 Nghị định 210/2026/NĐ-CP | Phát sinh khối lượng ngoài phạm vi hợp đồng đã ký, chưa có đơn giá |
| Thay đổi chính sách nhà nước | Điểm a khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025 | Thay đổi thuế, phí, chính sách quản lý giá vật liệu ảnh hưởng trực tiếp |
| Bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản | Điểm d khoản 2 Điều 84, Điều 13 Luật Xây dựng 2025; Điều 156, Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015 | Thiên tai, dịch bệnh, biến động giá bất thường vượt khả năng dự báo |

Rủi ro pháp lý khi doanh nghiệp thỏa thuận điều chỉnh không đúng quy định
Việc tự ý thỏa thuận điều chỉnh giá ngoài các trường hợp luật cho phép tiềm ẩn nhiều rủi ro cho cả nhà thầu và chủ đầu tư. Hai nhóm rủi ro phổ biến nhất mà doanh nghiệp cần lưu ý được phân tích dưới đây.
Rủi ro điều khoản điều chỉnh giá bị vô hiệu hoặc không được công nhận
Theo nguyên tắc chung về giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 (nội dung điều khoản cụ thể cần luật sư/biên tập viên xác minh trước khi xuất bản), một điều khoản hợp đồng trái quy định pháp luật có thể không có giá trị pháp lý ràng buộc các bên. Trong thực tiễn, cơ quan có thẩm quyền khi thanh, quyết toán có thể bác bỏ phần chi phí điều chỉnh không đúng căn cứ tại khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025, khiến doanh nghiệp không được thanh toán phần chênh lệch đã thỏa thuận với đối tác. Đây là rủi ro doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ trước khi ký phụ lục điều chỉnh giá chỉ dựa trên thỏa thuận miệng hoặc lý do biến động thị trường chung chung.
Rủi ro tranh chấp giữa nhà thầu và chủ đầu tư về nghĩa vụ thanh toán
Tranh chấp thường phát sinh khi nhà thầu yêu cầu thanh toán phần chi phí phát sinh nhưng chủ đầu tư cho rằng không thuộc trường hợp được điều chỉnh theo hợp đồng đã ký. Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng 2025, việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng, kể cả trong trường hợp đơn phương quyết toán, thanh lý hợp đồng. Nếu hợp đồng không quy định rõ điều khoản điều chỉnh, tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán có xu hướng kéo dài và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ dự án cũng như dòng tiền của cả hai bên.

Doanh nghiệp nên làm gì để hạn chế rủi ro khi ký hợp đồng xây dựng trọn gói?
Để hạn chế các rủi ro nêu trên, doanh nghiệp cần chủ động từ giai đoạn soạn thảo hợp đồng đến quá trình thực hiện. Hai khuyến nghị thực tiễn dưới đây giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn cho các tình huống phát sinh.
Rà soát và dự liệu điều khoản điều chỉnh ngay khi soạn thảo hợp đồng
Doanh nghiệp nên cụ thể hóa ngay trong hợp đồng các trường hợp được điều chỉnh giá, phương pháp điều chỉnh và ngưỡng phát sinh khối lượng cần đạt, thay vì dẫn chiếu chung chung đến quy định pháp luật. Theo quy định tại khoản 4 Điều 82 Luật Xây dựng 2025, nội dung hợp đồng xây dựng có thể bao gồm điều khoản về giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng, đây là căn cứ để doanh nghiệp xây dựng điều khoản điều chỉnh giá chặt chẽ ngay từ đầu, kể cả khi lựa chọn phương pháp bù trừ trực tiếp hay hệ số điều chỉnh giá theo hướng dẫn của Nghị định 210/2026/NĐ-CP.
Lưu trữ hồ sơ, chứng cứ làm căn cứ yêu cầu điều chỉnh khi phát sinh
Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ biên bản nghiệm thu khối lượng, văn bản thông báo sự kiện bất khả kháng, tài liệu chứng minh chính sách nhà nước thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến hợp đồng. Theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, đối với rủi ro không thể lường trước, bên bị ảnh hưởng cần thông báo cho bên kia trong thời hạn đã thỏa thuận kể từ khi phát hiện sự kiện, kèm phương án giảm thiểu thiệt hại. Việc chuẩn bị hồ sơ ngay tại thời điểm phát sinh giúp doanh nghiệp có căn cứ vững chắc khi đàm phán điều chỉnh hoặc khi phải chứng minh trước cơ quan giải quyết tranh chấp.
Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng trọn gói về điều chỉnh giá
Khi không thống nhất được việc điều chỉnh giá, các bên nên áp dụng đúng phương thức giải quyết tranh chấp đã thỏa thuận trong hợp đồng, gồm luật áp dụng, cơ quan có thẩm quyền và trình tự xử lý. Theo quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng 2025, việc xử lý tranh chấp hợp đồng xây dựng được thực hiện thông qua thương lượng, hòa giải, áp dụng các mô hình xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế, trọng tài hoặc Tòa án. Thông thường, doanh nghiệp nên đi theo trình tự từ phương thức ít tốn kém nhất đến phương thức có tính ràng buộc pháp lý cao nhất trước khi khởi kiện.
Thương lượng, hòa giải và các mô hình xử lý tranh chấp trước khi khởi kiện
- Thương lượng: các bên tự trao đổi, đàm phán trực tiếp để thống nhất phương án điều chỉnh giá hoặc mức bồi thường, không cần bên thứ ba tham gia.
- Hòa giải thương mại theo Nghị định 22/2017/NĐ-CP: theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hỗ trợ. Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, việc hòa giải phải dựa trên nguyên tắc các bên tham gia hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, thông tin được giữ bí mật trừ khi có thỏa thuận khác. Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, tranh chấp chỉ được giải quyết bằng hòa giải thương mại nếu các bên có thỏa thuận hòa giải bằng văn bản; do đó, hòa giải thương mại không phải là thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện hoặc khởi kiện trọng tài, trừ khi hợp đồng xây dựng có điều khoản quy định hòa giải là bước tiên quyết trước khi các bên được quyền khởi kiện hoặc yêu cầu trọng tài giải quyết (thường gọi là điều khoản giải quyết tranh chấp nhiều tầng).
- Hòa giải do Ban xử lý tranh chấp tổ chức theo thông lệ quốc tế: theo quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng 2025, đây là mô hình xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế lần đầu được ghi nhận chính thức trong Luật Xây dựng, khác với Luật Xây dựng 2014 trước đây chỉ liệt kê các phương thức truyền thống. Theo điểm b khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng 2025, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp (ngay sau khi ký hợp đồng, hoạt động thường trực trong quá trình thực hiện, hoặc sau khi phát sinh tranh chấp), số lượng, tiêu chuẩn, trình độ, kinh nghiệm thành viên và tính ràng buộc của quyết định, khuyến nghị do ban này đưa ra. Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, việc áp dụng mô hình này còn phải tuân thủ điều ước quốc tế liên quan hoặc được người quyết định đầu tư cho phép và phải được các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng.
- Cơ chế lai giữa hòa giải và trọng tài (thường gọi là Med-Arb): theo thực tiễn áp dụng hợp đồng xây dựng quốc tế và các mẫu hợp đồng FIDIC, các bên có thể thỏa thuận kết hợp hòa giải và trọng tài trong cùng một điều khoản, theo đó nếu hòa giải không thành trong thời hạn đã thỏa thuận thì tranh chấp được chuyển sang trọng tài để giải quyết dứt điểm. Pháp luật Việt Nam hiện hành chưa có điều khoản riêng gọi tên cơ chế Med-Arb, nhưng doanh nghiệp có thể xây dựng cơ chế này trên cơ sở kết hợp quy định về hòa giải thương mại tại Nghị định 22/2017/NĐ-CP và quy định về trọng tài thương mại, miễn là nội dung thỏa thuận không trái quy định pháp luật.
- Hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020: theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, hòa giải theo Luật này được thực hiện trước khi Tòa án thụ lý vụ án tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại, trong đó bao gồm tranh chấp hợp đồng xây dựng nếu các bên lựa chọn Tòa án giải quyết. Cơ chế này dựa trên nguyên tắc tự nguyện, các bên có quyền đề nghị không tham gia hòa giải, do đó cũng không phải là thủ tục bắt buộc mà là một lựa chọn được khuyến khích nhằm rút ngắn thời gian giải quyết trước khi vụ án chính thức được thụ lý.
Một số lưu ý về thẩm quyền giải quyết tranh chấp
- Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng, doanh nghiệp cần xác định rõ đã lựa chọn Tòa án hay Trọng tài thương mại để giải quyết tranh chấp ngay trong điều khoản hợp đồng, vì mỗi cơ quan áp dụng một trình tự tố tụng riêng theo pháp luật tương ứng.
- Về nội dung giải quyết, dù lựa chọn Trọng tài hay Tòa án, cơ quan giải quyết tranh chấp vẫn căn cứ vào luật áp dụng mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng để xác định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Tóm lại, doanh nghiệp nên soạn thảo điều khoản giải quyết tranh chấp rõ ràng ngay từ đầu, tránh tình trạng vừa tranh chấp về nội dung điều chỉnh giá, vừa phát sinh tranh chấp về thẩm quyền giải quyết.
Dịch vụ luật sư tư vấn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trọn gói
Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp trong các vấn đề liên quan đến điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trọn gói với các công việc sau:
- Rà soát hợp đồng xây dựng đã ký, đối chiếu điều khoản về giá và điều chỉnh giá với Luật Xây dựng 2025, Nghị định 210/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.
- Đánh giá căn cứ điều chỉnh giá trong trường hợp phát sinh khối lượng công việc, thay đổi chính sách của Nhà nước hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
- Tư vấn và soạn thảo điều khoản điều chỉnh giá, điều khoản giải quyết tranh chấp (bao gồm cơ chế hòa giải, ban xử lý tranh chấp, trọng tài) khi doanh nghiệp đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng trọn gói mới.
- Tư vấn phương án thương lượng, hòa giải, khởi kiện hoặc giải quyết bằng trọng tài khi các bên phát sinh bất đồng về điều chỉnh giá và nghĩa vụ thanh toán.
- Đại diện doanh nghiệp làm việc, trao đổi và bảo vệ quyền lợi trong quá trình xử lý tranh chấp với đối tác.
- Đại diện tham gia tố tụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp tại Trọng tài thương mại hoặc Tòa án theo phạm vi ủy quyền.
Quý doanh nghiệp có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.
Câu hỏi thường gặp về điều chỉnh giá trong hợp đồng xây dựng trọn gói
Dưới đây là một số câu hỏi doanh nghiệp thường đặt ra khi thực hiện hợp đồng xây dựng trọn gói và cần điều chỉnh giá. Các câu trả lời dựa trên quy định của Luật Xây dựng 2025, Nghị định 210/2026/NĐ-CP và văn bản pháp luật liên quan.
1. Hợp đồng xây dựng trọn gói có được điều chỉnh giá khi giá vật liệu tăng không?
Về nguyên tắc, giá vật liệu tăng theo biến động thị trường thông thường không phải là căn cứ để điều chỉnh giá hợp đồng trọn gói, vì rủi ro này đã được tính vào giá hợp đồng khi ký kết. Doanh nghiệp chỉ có thể yêu cầu điều chỉnh nếu chứng minh được biến động giá đó thuộc trường hợp bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo Điều 13, điểm d khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025, hoặc thuộc trường hợp Nhà nước thay đổi chính sách ảnh hưởng trực tiếp theo điểm a khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025.
2. Khối lượng phát sinh bao nhiêu phần trăm thì được điều chỉnh giá hợp đồng trọn gói?
Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, nếu khối lượng công việc thực tế tăng hoặc giảm nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng tương ứng ghi trong hợp đồng, các bên vẫn áp dụng đơn giá đã thỏa thuận trong hợp đồng để thanh toán. Đối với khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng, các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận từ trước, không đương nhiên áp dụng một tỷ lệ điều chỉnh cố định cho mọi trường hợp.
3. Hòa giải tranh chấp hợp đồng xây dựng có bắt buộc trước khi khởi kiện không?
Không bắt buộc trong đa số trường hợp. Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, hòa giải thương mại chỉ được tiến hành khi các bên có thỏa thuận hòa giải; theo khoản 2 Điều 1 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, hòa giải tại Tòa án cũng dựa trên nguyên tắc tự nguyện. Hòa giải chỉ trở thành bước bắt buộc nếu hợp đồng xây dựng có điều khoản quy định rõ đây là điều kiện tiên quyết trước khi các bên được quyền khởi kiện hoặc yêu cầu trọng tài.
4. Ban xử lý tranh chấp trong hợp đồng xây dựng là gì?
Ban xử lý tranh chấp là mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế, lần đầu được ghi nhận chính thức tại khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng 2025. Theo điểm b khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng 2025, các bên thỏa thuận trong hợp đồng về thời điểm thành lập, số lượng, tiêu chuẩn thành viên và tính ràng buộc của quyết định do ban này đưa ra, giúp xử lý tranh chấp nhanh hơn so với việc chờ trọng tài hoặc Tòa án thụ lý.
5. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì để yêu cầu điều chỉnh giá hợp đồng trọn gói?
Doanh nghiệp cần chuẩn bị biên bản nghiệm thu khối lượng thực tế, văn bản thông báo sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong thời hạn đã thỏa thuận, cùng tài liệu chứng minh chính sách nhà nước thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến hợp đồng nếu có. Hồ sơ càng đầy đủ, doanh nghiệp càng có căn cứ vững chắc khi đàm phán với đối tác hoặc khi phải chứng minh trước cơ quan giải quyết tranh chấp.
6. Không có điều khoản điều chỉnh giá trong hợp đồng thì doanh nghiệp có được yêu cầu điều chỉnh không?
Doanh nghiệp vẫn có thể yêu cầu điều chỉnh nếu chứng minh được mình thuộc một trong các căn cứ luật định tại khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025, vì đây là quy định của pháp luật chứ không phụ thuộc hoàn toàn vào việc hợp đồng có ghi nhận điều khoản này hay không. Tuy nhiên, việc hợp đồng không quy định rõ phương pháp điều chỉnh, ngưỡng áp dụng thường khiến quá trình đàm phán hoặc tranh chấp kéo dài hơn, nên doanh nghiệp nên bổ sung điều khoản này ngay khi có cơ hội sửa đổi hợp đồng.
Kết luận
Hợp đồng xây dựng trọn gói có được điều chỉnh giá không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có chứng minh được mình thuộc đúng căn cứ luật định hay không, chứ không phải mọi biến động chi phí đều đương nhiên được điều chỉnh. Việc rà soát kỹ căn cứ pháp lý, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh và lựa chọn đúng phương thức giải quyết tranh chấp là những yếu tố quyết định đến khả năng bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp khi thực hiện hợp đồng. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hợp đồng và tư vấn phương án điều chỉnh giá phù hợp với từng vụ việc cụ thể. Quý doanh nghiệp cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ qua hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Xây dựng 2025
- Nghị định 22/2017/NĐ-CP về hòa giải thương mại
- Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp xây dựng, giá vật liệu xây dựng, Hoàn cảnh thay đổi cơ bản, Hợp đồng chìa khóa trao tay, hợp đồng EPC, hợp đồng xây dựng trọn gói, khối lượng phát sinh, MED-ARB, quyết toán hợp đồng xây dựng, Sự kiện bất khả kháng, thanh toán hợp đồng xây dựng, thay đổi chính sách nhà nước, thay đổi khối lượng công việc

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.