Đặt cọc chuyển nhượng vốn góp và cổ phần: Rủi ro và cách xử lý

Đặt cọc chuyển nhượng vốn góp và cổ phần là giao dịch phổ biến nhằm bảo đảm việc thực hiện thỏa thuận chuyển nhượng giữa các bên. Tuy nhiên, khác với đặt cọc mua bán tài sản thông thường, đối tượng đặt cọc ở đây là quyền tài sản gắn với tư cách thành viên, cổ đông trong doanh nghiệp, nên còn chịu sự điều chỉnh song song của Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) bên cạnh Bộ luật Dân sự 2015. Luật Long Phan PMT nhận thấy nhiều hợp đồng đặt cọc bị tuyên vô hiệu hoặc phát sinh tranh chấp mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A) chỉ vì các bên bỏ qua điều kiện chuyển nhượng đặc thù của phần vốn góp, cổ phần trước khi đặt cọc. Bài viết dưới đây phân tích điều kiện có hiệu lực, các rủi ro pháp lý thường gặp và giải pháp phòng ngừa khi đặt cọc chuyển nhượng vốn góp, cổ phần.

Đặt cọc chuyển nhượng vốn góp và cổ phần với điều kiện chuyển nhượng và rủi ro pháp lý cần rà soát.
Giao dịch đặt cọc cần được rà soát điều kiện chuyển nhượng, quyền ưu tiên mua, hạn chế chuyển nhượng và tình trạng tài sản chung vợ chồng.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng vốn góp, cổ phần chỉ có giá trị pháp lý đầy đủ khi đối tượng đặt cọc đáp ứng điều kiện chuyển nhượng theo Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), không chỉ cần đáp ứng điều kiện chung của giao dịch dân sự.
  • Vi phạm quyền ưu tiên mua của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể khiến cả thỏa thuận đặt cọc lẫn hợp đồng chuyển nhượng bị tuyên vô hiệu.
  • Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 03 năm đầu kể từ khi thành lập chỉ được chuyển nhượng cho người ngoài công ty nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.
  • Nếu phần vốn góp, cổ phần là tài sản chung vợ chồng đang tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình, việc đặt cọc chuyển nhượng bắt buộc phải có thỏa thuận bằng văn bản của cả hai vợ chồng.

Điều kiện để hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng vốn góp, cổ phần có hiệu lực

Hợp đồng đặt cọc có hiệu lực khi đáp ứng điều kiện chung của giao dịch dân sự tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015. Đồng thời, cần kiểm tra điều kiện chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần và các hạn chế quyền chuyển nhượng để bảo đảm giao dịch chuyển nhượng dự kiến có thể được thực hiện hợp pháp..

Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự có hiệu lực khi chủ thể có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự phù hợp; chủ thể tham gia hoàn toàn tự nguyện; mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đây là điều kiện nền tảng áp dụng cho mọi hợp đồng đặt cọc. Tuy nhiên, với đối tượng đặc thù là phần vốn góp, cổ phần, ba nhóm điều kiện bổ sung dưới đây quyết định trực tiếp khả năng hợp đồng đặt cọc có bị vô hiệu hay không, tùy vào loại hình doanh nghiệp và tình trạng sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng.

Quyền ưu tiên mua của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp bắt buộc phải chào bán cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ vốn góp tương ứng trước khi chào bán cho người ngoài.

Theo điểm a khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2025), thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên phải chào bán phần vốn góp cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng, với cùng điều kiện chào bán. Luật số 76/2025/QH15 đã bỏ cụm từ “trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác” so với quy định trước 01/7/2025, nghĩa là nghĩa vụ chào bán ưu tiên hiện nay mang tính bắt buộc, Điều lệ công ty không còn được quy định khác đi. Chỉ khi các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong 30 ngày kể từ ngày chào bán, thành viên chuyển nhượng mới được bán cho người ngoài công ty với cùng điều kiện chào bán.

Quy định này không áp dụng trong ba trường hợp loại trừ: công ty không thanh toán được phần vốn góp mà thành viên yêu cầu mua lại theo khoản 4 Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025); thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ theo khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025); và trường hợp tặng cho phần vốn góp cho người thuộc hàng thừa kế theo khoản 6 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025).

Điều kiện, giới hạn chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Đối với công ty cổ phần, nguyên tắc chung là cổ phần được tự do chuyển nhượng, nhưng cần kiểm tra các hạn chế áp dụng đối với cổ đông sáng lập trong 03 năm đầu và các hạn chế chuyển nhượng theo Điều lệ công ty.

Theo điểm d khoản 1 Điều 111 và khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần, trừ trường hợp pháp luật hoặc Điều lệ công ty có quy định hạn chế. Đối với cổ phần của cổ đông sáng lập, khoản 3 Điều 120 quy định trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập khi được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Vì vậy, khi nhận đặt cọc mua cổ phần từ cổ đông sáng lập trong thời hạn này, bên nhận chuyển nhượng cần kiểm tra điều kiện chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông và có thể quy định việc được chấp thuận là điều kiện để thực hiện chuyển nhượng.

Điều kiện đồng thuận khi phần vốn góp, cổ phần là tài sản chung vợ chồng

Trường hợp phần vốn góp, cổ phần là tài sản chung của vợ chồng, việc định đoạt phải tuân thủ quy định về định đoạt tài sản chung. Theo Điều 213 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung; việc định đoạt một số tài sản chung, trong đó có tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình, phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng.

Do đó, việc phần vốn góp hoặc cổ phần chỉ đứng tên một bên trên hồ sơ doanh nghiệp không đương nhiên xác định đó là tài sản riêng của người đứng tên. Trước khi ký hợp đồng đặt cọc, bên nhận chuyển nhượng nên kiểm tra nguồn gốc hình thành phần vốn góp, cổ phần và tình trạng tài sản chung, tài sản riêng để xác định quyền định đoạt của bên chuyển nhượng và yêu cầu sự đồng thuận cần thiết của người còn lại nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định.

Các rủi ro pháp lý phổ biến khi đặt cọc chuyển nhượng vốn góp, cổ phần

Việc bỏ qua các điều kiện chuyển nhượng đặc thù nêu trên dẫn đến bốn nhóm rủi ro pháp lý thường gặp nhất, mỗi nhóm gắn với một hậu quả pháp lý và mức độ thiệt hại tài chính khác nhau.

Rủi ro hợp đồng đặt cọc, hợp đồng chuyển nhượng bị tuyên vô hiệu do vi phạm quyền ưu tiên mua

Nếu thành viên chuyển nhượng không thực hiện thủ tục chào bán ưu tiên bắt buộc theo điểm a khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), thành viên còn lại có quyền khởi kiện yêu cầu tuyên bố giao dịch chuyển nhượng vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, theo Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015. Khi đó, hợp đồng đặt cọc gắn liền với nghĩa vụ giao kết hợp đồng chuyển nhượng cũng mất căn cứ tồn tại, kéo theo hậu quả các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015. Đây là rủi ro nghiêm trọng nhất vì bên nhận chuyển nhượng có thể đã thanh toán tiền cọc nhưng không đạt được mục đích sở hữu phần vốn góp.

Rủi ro mất cọc hoặc bị phạt cọc khi một bên từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng

Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; ngược lại, nếu bên nhận đặt cọc từ chối thì phải trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho bên đặt cọc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Rủi ro này phát sinh độc lập với việc hợp đồng có hợp pháp hay không, do đó nhà đầu tư cần cân nhắc kỹ khả năng hoàn tất giao dịch trước khi cam kết đặt cọc, đặc biệt khi việc chuyển nhượng còn phụ thuộc vào thủ tục nội bộ công ty chưa hoàn tất.

Rủi ro đặt cọc mua cổ phần thuộc diện hạn chế chuyển nhượng của cổ đông sáng lập

Nếu bên nhận chuyển nhượng đặt cọc mua cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng chưa có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), giao dịch chuyển nhượng có thể không thực hiện được. Bên nhận chuyển nhượng nên quy định việc được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận là điều kiện để thực hiện hợp đồng chuyển nhượng và xác định rõ cách xử lý tiền đặt cọc nếu điều kiện này không đạt được.

Rủi ro giao dịch vô hiệu do định đoạt tài sản chung vợ chồng không có sự đồng thuận bằng văn bản

Trường hợp phần vốn góp, cổ phần là tài sản chung của vợ chồng nhưng chỉ một bên thực hiện giao dịch, giao dịch có thể phát sinh tranh chấp nếu không đáp ứng quy định về định đoạt tài sản chung. Theo Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc định đoạt tài sản chung thuộc trường hợp luật định phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng; Điều 13 Nghị định 126/2014/NĐ-CP cho phép bên còn lại yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu nếu việc định đoạt vi phạm khoản 2 Điều 35.

Do đó, bên nhận chuyển nhượng nên kiểm tra nguồn gốc hình thành phần vốn góp, cổ phần và tình trạng tài sản chung, tài sản riêng; trường hợp cần thiết nên yêu cầu vợ hoặc chồng của bên chuyển nhượng cùng xác nhận hoặc tham gia giao dịch để hạn chế tranh chấp.

Cách xử lý và phòng ngừa rủi ro khi đặt cọc chuyển nhượng vốn góp, cổ phần

Để hạn chế các rủi ro nêu trên, bên nhận chuyển nhượng cần thực hiện rà soát pháp lý theo trình tự trước khi đặt bút ký hợp đồng đặt cọc, thay vì chỉ dựa vào thỏa thuận miệng hoặc thông tin do bên chuyển nhượng cung cấp một chiều.

  1. Kiểm tra sổ đăng ký thành viên (đối với công ty TNHH), sổ đăng ký cổ đông và Điều lệ công ty (đối với công ty cổ phần) để xác định đúng chủ thể có quyền chuyển nhượng và các điều kiện, hạn chế chuyển nhượng được ghi nhận.
  2. Xác minh thủ tục chào bán ưu tiên đã được thực hiện đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) hay chưa, đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, trừ trường hợp thuộc diện loại trừ theo khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025).
  3. Xác minh tình trạng hôn nhân của bên chuyển nhượng và nguồn gốc hình thành phần vốn góp, cổ phần để xác định có thuộc tài sản chung vợ chồng cần văn bản đồng thuận theo khoản 2 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 hay không.
  4. Gắn các điều kiện chuyển nhượng hợp lệ (đã hoàn tất chào bán ưu tiên, đã có nghị quyết Đại hội đồng cổ đông nếu cần, đã có văn bản đồng thuận của vợ chồng nếu cần) thành điều kiện tiên quyết để hợp đồng chuyển nhượng chính thức có hiệu lực, thay vì chỉ thỏa thuận đặt cọc chung chung.
  5. Quy định rõ trong hợp đồng đặt cọc phương án xử lý tiền cọc trong trường hợp không đáp ứng được các điều kiện chuyển nhượng nêu trên trong thời hạn thỏa thuận, để tránh tranh chấp về việc ai từ chối giao kết theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015.
  6. Trường hợp phát hiện hợp đồng có nguy cơ vô hiệu sau khi đã đặt cọc, chủ động thương lượng để các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, hạn chế kéo dài tranh chấp qua con đường khởi kiện nếu có thể xử lý bằng thỏa thuận.
Cách xử lý và phòng ngừa rủi ro khi đặt cọc chuyển nhượng vốn góp, cổ phần trước khi ký hợp đồng.
Cách Xử Lý Và Phòng Ngừa Rủi Ro Đặt Cọc

So sánh hậu quả pháp lý: đặt cọc hợp lệ và đặt cọc bị vô hiệu

Việc phân biệt hiệu lực của hợp đồng đặt cọc với khả năng thực hiện hợp đồng chuyển nhượng giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư đánh giá đúng rủi ro trước khi giao tiền.

Tiêu chí Đặt cọc hợp lệ (đủ điều kiện chuyển nhượng) Đặt cọc bị vô hiệu (vi phạm điều kiện chuyển nhượng)
Căn cứ pháp lý áp dụng Điều 117, khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 Điều 123, Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 52, khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025)
Hệ quả với tài sản đặt cọc Trả lại cho bên đặt cọc hoặc trừ vào nghĩa vụ trả tiền khi hợp đồng được giao kết, thực hiện Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, khôi phục lại tình trạng ban đầu
Quyền yêu cầu bồi thường, phạt cọc Áp dụng phạt cọc theo khoản 2 Điều 328 nếu một bên từ chối giao kết, thực hiện Không áp dụng phạt cọc theo Điều 328; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định về hậu quả giao dịch vô hiệu
So sánh hậu quả pháp lý của đặt cọc hợp lệ và đặt cọc bị vô hiệu trong chuyển nhượng vốn góp, cổ phần.
Đặt cọc hợp lệ và đặt cọc bị vô hiệu dẫn đến cách xử lý tài sản đặt cọc và phạt cọc khác nhau.

Dịch vụ luật sư hỗ trợ khách hàng trong các vụ việc đặt cọc, chuyển nhượng vốn góp, cổ phần tại doanh nghiệp

Luật Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng trong các vụ việc đặt cọc, chuyển nhượng vốn góp, cổ phần với các công việc sau:

  • Rà soát sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông, Điều lệ công ty và tình trạng pháp lý của phần vốn góp, cổ phần dự kiến chuyển nhượng.
  • Kiểm tra việc tuân thủ thủ tục chào bán ưu tiên và các điều kiện, hạn chế chuyển nhượng theo Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025).
  • Soạn thảo, rà soát hợp đồng đặt cọc gắn với điều kiện chuyển nhượng hợp lệ để hạn chế rủi ro vô hiệu và mất cọc.
  • Tư vấn phương án xử lý khi phát hiện giao dịch có nguy cơ vô hiệu hoặc khi phát sinh tranh chấp về tiền đặt cọc.
  • Đại diện khách hàng đàm phán, thương lượng hoặc tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi liên quan đến hợp đồng đặt cọc.

Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.

>>> Xem thêm: Tranh chấp tiền cọc khi mua bán cổ phần công ty 

Câu hỏi thường gặp về đặt cọc chuyển nhượng vốn góp và cổ phần: Rủi ro và cách xử lý

Dưới đây là một số câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi đặt cọc chuyển nhượng vốn góp, cổ phần. Các câu trả lời dựa trên quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) và văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.

1. Đặt cọc chuyển nhượng vốn góp có bắt buộc phải lập thành văn bản không?

Pháp luật không bắt buộc hợp đồng đặt cọc phải được lập thành văn bản hoặc công chứng theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, do giá trị giao dịch chuyển nhượng vốn góp, cổ phần thường lớn và đối tượng đặt cọc gắn với thủ tục nội bộ doanh nghiệp, nên lập văn bản có chữ ký các bên giúp làm rõ điều kiện chuyển nhượng và căn cứ giải quyết nếu phát sinh tranh chấp.

2. Nếu chưa hoàn tất chào bán ưu tiên mà đã đặt cọc thì hợp đồng đặt cọc có vô hiệu ngay không?

Không đương nhiên. Việc chưa hoàn tất thủ tục chào bán ưu tiên theo điểm a khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 không mặc nhiên làm hợp đồng đặt cọc vô hiệu. Tuy nhiên, nếu việc chuyển nhượng cho người ngoài chưa đáp ứng điều kiện luật định thì giao dịch chuyển nhượng có thể không thực hiện được. Do đó, hợp đồng đặt cọc nên quy định rõ việc hoàn tất thủ tục chào bán ưu tiên và kết quả của thủ tục này là điều kiện để thực hiện chuyển nhượng.

3. Cổ đông sáng lập có được đặt cọc bán cổ phần trong 03 năm đầu không?

Có thể. Tuy nhiên, theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Các bên nên quy định rõ việc được chấp thuận là điều kiện để thực hiện giao dịch chuyển nhượng và xử lý tiền cọc nếu điều kiện này không đạt được.

4. Bên nhận chuyển nhượng có cách nào kiểm tra phần vốn góp có phải tài sản chung vợ chồng hay không?

Pháp luật không có cơ chế tra cứu công khai tình trạng tài sản chung vợ chồng đối với từng phần vốn góp, cổ phần. Bên nhận chuyển nhượng nên yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin về tình trạng hôn nhân, nguồn gốc hình thành tài sản và văn bản đồng thuận của vợ hoặc chồng nếu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu theo Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

5. Khi hợp đồng chuyển nhượng bị tuyên vô hiệu, bên đặt cọc có được nhận lại toàn bộ tiền cọc không?

Theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, khi giao dịch dân sự vô hiệu, các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Về nguyên tắc, bên đặt cọc được nhận lại tiền cọc đã giao, còn thiệt hại phát sinh thêm (nếu có) được xử lý theo lỗi của từng bên trong việc giao kết, thực hiện giao dịch.

6. Đặt cọc chuyển nhượng vốn góp và chuyển nhượng cổ phần có khác nhau về căn cứ pháp lý không?

Có. Cả hai đều chịu sự điều chỉnh của quy định chung về đặt cọc tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, nhưng điều kiện chuyển nhượng có sự khác biệt. Đối với phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, cần lưu ý quyền ưu tiên mua của các thành viên theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025). Đối với cổ phần trong công ty cổ phần, cần kiểm tra các hạn chế chuyển nhượng theo Điều 120 và Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), tùy loại cổ phần và tư cách của cổ đông chuyển nhượng.

Kết luận

Đặt cọc chuyển nhượng vốn góp và cổ phần chỉ thực sự bảo vệ được quyền lợi của các bên khi đối tượng đặt cọc đáp ứng đầy đủ điều kiện chuyển nhượng theo Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), bên cạnh điều kiện chung của giao dịch dân sự. Việc kiểm tra quyền ưu tiên mua, giới hạn chuyển nhượng của cổ đông sáng lập và tình trạng tài sản chung vợ chồng trước khi đặt cọc là bước không thể bỏ qua để tránh rủi ro vô hiệu hợp đồng và mất cọc. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ khách hàng rà soát hồ sơ và xây dựng hợp đồng đặt cọc chặt chẽ, phù hợp quy định pháp luật hiện hành. Quý khách cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025)
  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , , , , , ,

Nguyễn Thị Huyền Trang

Luật sư Nguyễn Thị Huyền Trang là Luật sư Cộng sự tại Luật Long Phan PMT, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp đầu tư cho các tập đoàn lớn và doanh nghiệp FDI, Luật sư Trang luôn cam kết mang đến những giá trị pháp lý tốt nhất cho khách hàng. Làm việc với phương châm đặt lợi ích của khách hàng và doanh nghiệp lên trên, Luật sư Trang đã và đang nhận được nhiều phản hồi tích cực từ những khách hàng, đối tác của mình.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87