Chồng đang bị tạm giam thì có ly hôn được không?

Chồng đang bị tạm giam thì có ly hôn được không là vấn đề mà người phụ nữ cần biết. Thủ tục ly hôn chồng đang bị tạm giam cần hồ sơ và thẩm quyền giải quyết được quy định trong các văn bản pháp luật. Trong bài viết này, Luật Long Phan PMT sẽ hướng dẫn cụ thể cho Quý bạn đọc các vấn đề pháp lý liên quan đến vấn đề này.

Ly hôn chồng đang bị tạm giam

Ly hôn chồng đang bị tạm giam

Ly hôn với chồng đang bị tạm giam có được không?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án. Vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Nếu vợ chồng có thể thỏa thuận được vấn đề ly hôn, nuôi con và phân chia tài sản trong thời ky hôn nhân, đó là thuận tình ly hôn. Nếu giữa hai vợ chồng có bất kỳ tranh chấp nào ở các vấn đề nêu trên, không đạt được sự thống nhất trong việc giải quyết ly hôn thì các bên lựa chọn con đường ly hôn đơn phương.

Theo đó pháp luật Việt Nam cũng không có quy định việc trong thời gian người chồng bị tạm giam, vợ không thể ly hôn, vì vậy dù trong thời gian chồng bị tạm giam, người vợ vẫn có thể ly hôn dưới hai hình thức ly hôn thuận tình hoặc ly hôn theo yêu cầu của một bên theo quy định tại điều 55 và điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Chồng đang bị tạm giam vợ yêu cầu ly hôn tòa có giải quyết không?

Căn cứ vào Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu ly hôn thì:

  • Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  • Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  • Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Theo quy định trên, người chồng hoặc vợ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn trừ trường hợp quy định tại khoản 3 là trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền đơn phương yêu cầu ly hôn. Như vậy, trường hợp chồng đang thi hành biện pháp tạm giam thì hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án cho ly hôn.

Ly hôn theo yêu cầu của một bên

Theo quy định tại điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 về việc ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

  • Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  • Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Thủ tục ly hôn khi chồng bị tạm giam

Hồ sơ ly hôn khi chồng đang bị tạm giam

Hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn trong trường hợp này bao gồm:

  • Đơn khởi kiện ly hôn
  • Bản chính giấy đăng ký kết hôn;
  • Bản sao hộ khẩu;
  • Bản sao chứng minh nhân dân của vợ và chồng ;
  • Bản sao giấy khai sinh của con chung;
  • Các giấy tờ chứng minh về tài sản ;
  • Các văn bản liên quan đến việc đang thụ án tù giam của vợ hoặc chồng (bản án, quyết định thi hành án phạt tù).

Hồ sơ ly hôn khi chồng đang bị tạm giam

Hồ sơ ly hôn khi chồng đang bị tạm giam

Thẩm quyền giải quyết

Theo Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì các tranh chấp về ly hôn mà không có yến tố nước ngoài thì sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện. Do đó, hồ sơ ly hôn khi chồng đang bị tạm giam sẽ nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người chồng đang thi hành biện pháp tạm giam cư trú, làm việc trước khi chấp hành hình phạt tù.

Trình tự giải quyết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn

Bước 2: Nộp đơn ly hôn đơn phương

  • Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015 đơn phương phương ly hôn thuộc thẩm quyền của  Tòa án Nhân dân cấp huyện. Tuy nhiên, nếu vụ việc ly hôn có một bên đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì Tòa án nhân dân cấp huyện không có thẩm quyền mà thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (khoản 3 Điều 35, điểm c Điều 37 BLTTDS 2015)
  • Căn cứ vào Điều 39 BLTTDS 2015 khi yêu cầu đơn phương ly hôn, người có yêu cầu đến Tòa án nơi bị đơn cư trú và làm việc. Trong trường hợp có tranh chấp về tài sản chung của vợ chồng mà tài sản là bất động sản thì người yêu cầu ly hôn phải nộp đơn đến Tòa án nơi có bất động sản.

Vì vậy, nếu công dân Việt Nam ly hôn trong nước và tài sản tranh chấp ngay tại nơi cư trú và làm việc của người bị yêu cầu ly hôn (nếu có) thì người yêu cầu ly hôn nộp đơn đến Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi mà người bị yêu cầu cư trú, làm việc. Trong trường hợp có yếu tố nước ngoài thì nộp đơn đến Tòa án Nhân dân cấp tỉnh nơi người bị yêu cầu ly hôn cư trú, làm việc. Còn nếu có tranh chấp về tài sản là bất động sản thì nộp đơn đến Tòa án nhân dân nơi có bất động sản.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí và lệ phí cho Tòa án

Căn cứ vào thông báo của Tòa án, đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục  thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án (Nếu tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết thì nộp tại Cục thi hành án dân sự cấp tỉnh).

Bước 4: Thông báo về việc thụ lý giải quyết

  • Tòa án sẽ thụ lý khi đơn khởi kiện ly hôn hợp lệ và đã nộp biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa
  • Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, thẩm phán phải thông báo bằng văn bản vợ, chồng và cá nhân, cơ quan tổ chức có liên (nếu có) về việc thụ lý vụ án

Bước 5: Tiến hành giải quyết đơn phương ly hôn theo thủ tục chung

Tòa án sẽ giải quyết đơn phương theo thủ tục chung của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 bao gồm: sau khi thụ lý thì sẽ tiến hành hòa giải, mở phiên tòa sơ thẩm, ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án

Ly hôn theo yêu cầu của một bên như thế nào?

Tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Đơn phương ly hôn khi chồng bị tạm giam

Đơn phương ly hôn khi chồng bị tạm giam

>> Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp sau ly hôn

Khi ly hôn trong trường hợp này thì không cần chữ ký của người kia và hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm:

  • Đơn khởi kiện ly hôn;
  • Giấy đăng ký kết hôn;
  • Bản sao sổ hộ khẩu được công chứng, chứng thực;
  • Giấy tờ tùy thân của hai bên;
  • Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có tranh chấp về con cái);
  • Các giấy tờ liên quan đến tài sản (nếu có tranh chấp về tài sản).

Hồ sơ ly hôn đơn phương sẽ được nộp tại Tòa án nơi bị đơn tức là người chồng đang cư trú. Sau đó sẽ được Tòa án có thẩm quyền xem xét thụ lý, giải quyết theo quy định của Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015.

Dịch vụ Luật sư ly hôn tại Luật Long Phan PMT

Tại Luật Long Phan PMT, chúng tôi hỗ trợ những dịch vụ ly hôn như:

  • Tư vấn giải quyết ly hôn trong từng trường hợp cụ thể;
  • Tư vấn thủ tục khởi kiện ly hôn;
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn từ pháp lý;
  • Đại diện pháp lý cho khách hàng trong giải quyết tranh chấp tại Tòa án;
  • Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền.

Trong tình huống khi chồng đang bị tạm giam, thủ tục ly hôn vẫn có thể tiến hành mặc dù có thể phức tạp hơn. Việc này đòi hỏi sự tư vấn và hỗ trợ từ luật sư hôn nhân gia đình để đảm bảo quá trình diễn ra đúng quy định pháp luật. Hãy liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết từ các chuyên gia pháp lý.

Bài viết liên quan:

Scores: 4.51 (42 votes)

Tham vấn Luật sư: Nguyễn Trần Phương - Tác giả: Trần Hường

Trần Hường – Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Tư vấn đa lĩnh vực từ dân sự, thừa kế, hôn nhân gia đình và pháp luật lao động. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87

Kênh bong đa truc tuyen Xoilacz.co luck8