Điều kiện bồi thường nhà không có trong sổ đỏ khi thu hồi đất

Bồi thường nhà không có trong sổ đỏ vẫn được thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất, nếu ngôi nhà được xây dựng hợp pháp và không tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi. Luật Long Phan PMT hệ thống điều kiện, trường hợp bị loại trừ, cách tính mức bồi thường và trình tự khiếu nại theo Luật Đất đai 2024 và nghị định hướng dẫn. Bài viết giúp chủ sở hữu chuẩn bị chứng cứ khi làm việc với đơn vị thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

Điều kiện bồi thường nhà không có trong sổ đỏ khi thu hồi đất: nhà tạo lập hợp pháp, không xây sau thông báo
Nhà không có trong sổ đỏ vẫn có thể được bồi thường khi thu hồi đất nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Việc nhà chưa được ghi vào sổ đỏ không làm mất quyền được bồi thường; chủ sở hữu tài sản bị thiệt hại được bồi thường theo khoản 3 Điều 91 Luật Đất đai 2024.
  • Tài sản tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất không được bồi thường theo khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2024; thông báo thu hồi có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày ban hành theo khoản 5 Điều 85 Luật Đất đai 2024.
  • Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường theo giá trị xây dựng mới (khoản 1 Điều 102 Luật Đất đai 2024); nhà, công trình khác theo giá trị hiện có cộng khoản tiền theo tỷ lệ phần trăm (điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 88/2024/NĐ-CP).
  • Phương án bồi thường hiện do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt (điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP); thời hiệu khiếu nại là 90 ngày (Điều 9 Luật Khiếu nại 2011).

Nội Dung Bài Viết

Nhà không được ghi trong sổ đỏ có được bồi thường không?

Có thể được bồi thường. Nhà không được ghi nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ) không đồng nghĩa với việc đương nhiên không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Việc bồi thường phụ thuộc vào quyền sở hữu tài sản, nguồn gốc và tính hợp pháp của nhà ở, thời điểm tạo lập, cũng như các trường hợp không được bồi thường theo quy định pháp luật.

Theo khoản 3 Điều 91, Điều 102 và Điều 105 Luật Đất đai 2024, cần xem xét riêng điều kiện bồi thường đối với nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất. Do đó, người có nhà chưa được ghi nhận trên sổ đỏ cần chuẩn bị các tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quá trình tạo lập và tính hợp pháp của công trình để cơ quan có thẩm quyền xem xét.

Nguyên tắc bồi thường theo quyền sở hữu tài sản, không theo việc đã ghi vào sổ

Khoản 3 Điều 91 Luật Đất đai 2024 quy định chủ sở hữu tài sản theo pháp luật dân sự bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường thiệt hại. Điều 102 Luật này quy định việc bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất; trong khi Điều 105 quy định các trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất.

Các quy định này cho thấy, việc nhà đã được ghi nhận trên Giấy chứng nhận hay chưa không phải là yếu tố duy nhất quyết định quyền được bồi thường. Cơ quan có thẩm quyền còn phải xác minh chủ sở hữu, nguồn gốc và thời điểm tạo lập nhà, tính hợp pháp của công trình và các điều kiện bồi thường tương ứng.

Các tình huống thường gọi là “nhà không có trong sổ”

Bốn tình huống dưới đây đều bị gọi chung là nhà không có trong sổ, nhưng hậu quả đối với bồi thường nhà không có trong sổ đỏ khác nhau.

Tình huống Điểm quyết định Khả năng được bồi thường nhà
Đất có sổ đỏ nhưng nhà chưa được chứng nhận Quyền sở hữu nhà, thời điểm xây dựng, giấy phép xây dựng nếu thuộc trường hợp phải có và tính hợp pháp của công trình Được bồi thường nếu nhà tạo lập hợp pháp
Đất chưa có sổ đỏ Đất có thuộc trường hợp được bồi thường về đất không; nhà có tạo lập hợp pháp không Xét theo nguồn gốc đất và thời điểm xây dựng
Nhà không phép hoặc sai phép Công trình có thuộc diện phải xin phép hay không; nội dung, tính chất và thời điểm vi phạm; khả năng được công nhận theo pháp luật có liên quan Không được bồi thường theo nguyên tắc chung (khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2024)
Nhà xây sau thông báo thu hồi đất Thời điểm tạo lập nhà so với thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất do cơ quan có thẩm quyền ban hành Không được bồi thường phần xây trong thời hạn đó (khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2024)

Điều kiện để nhà không có trong sổ đỏ được bồi thường

Nhà không có trong sổ đỏ được bồi thường khi người kê khai là chủ sở hữu, nhà xây đúng quy định pháp luật và không xây trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi. Hồ sơ thường bị loại ở khâu xác định nguồn gốc tài sản. Ba điều kiện được phân tích riêng dưới đây.

Điều kiện về nguồn gốc và tính hợp pháp của việc xây dựng

Điểm c khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024 giao Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với đơn vị bồi thường và người có đất thu hồi kiểm đếm và xác định nguồn gốc tài sản gắn liền với đất. Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, hồ sơ thẩm định phải có văn bản xác định nguồn gốc thửa đất và tài sản, nên nguồn gốc ngôi nhà là dữ liệu bắt buộc của phương án bồi thường nhà không có trong sổ đỏ.

Tài liệu thường dùng để chứng minh nhà tạo lập hợp pháp và đúng thời điểm gồm:

  • Giấy phép xây dựng, bản vẽ thiết kế (nếu có);
  • Hợp đồng thi công, hóa đơn mua vật liệu, chứng từ thanh toán;
  • Hóa đơn điện, nước, biên lai thuế, giấy tờ cư trú gắn với địa chỉ nhà;
  • Ảnh có mốc thời gian, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người dân sống lâu năm trong khu vực.

Các tài liệu này được sử dụng để chứng minh và đối chiếu nguồn gốc, thời điểm tạo lập, hiện trạng và quyền sở hữu nhà. Không phải mọi tài liệu nêu trên đều là giấy tờ bắt buộc trong mọi trường hợp; giá trị chứng minh được đánh giá trên cơ sở hồ sơ cụ thể.

Điều kiện về thời điểm xây dựng so với thông báo thu hồi đất

Khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2024 loại trừ tài sản tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất, và khoản 5 Điều 85 Luật Đất đai 2024 quy định hiệu lực này là 12 tháng kể từ ngày ban hành thông báo. Do đó, cần đối chiếu thời điểm xây dựng từng hạng mục với ngày ban hành thông báo và thời hạn hiệu lực của thông báo.

Nhà được xây dựng trước ngày ban hành thông báo không đương nhiên được bồi thường nếu vẫn thuộc trường hợp tạo lập trái pháp luật hoặc trường hợp loại trừ khác. Ngược lại, khi xác định tài sản được tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo, cần làm rõ thời điểm tạo lập thực tế của từng hạng mục, tránh chỉ căn cứ vào ngày hoàn thiện toàn bộ căn nhà

Ảnh hưởng của tình trạng pháp lý thửa đất nền

Tình trạng pháp lý của thửa đất có thể ảnh hưởng đến việc xem xét bồi thường, nhưng cần phân biệt điều kiện bồi thường về đất với điều kiện bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng.

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01/7/2014, đã sử dụng đất ổn định và thuộc trường hợp được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo các quy định được dẫn chiếu tại Điều 139 Luật Đất đai 2024 có thể thuộc trường hợp được bồi thường về đất mà không phải đáp ứng điều kiện phù hợp với quy hoạch. Việc áp dụng phải căn cứ đúng loại vi phạm, quá trình sử dụng đất và các điều kiện pháp luật tương ứng.

Đối với đất làm nhà ở có vi phạm pháp luật về đất đai do lấn đất, chiếm đất từ ngày 01/7/2014 trở về sau, khoản 4 Điều 9 Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định Nhà nước không bồi thường về đất.

Vì vậy, người có nhà chưa được ghi nhận trên sổ đỏ nên lập hồ sơ chứng minh riêng về nguồn gốc, quá trình sử dụng đất và quá trình tạo lập nhà. Đây là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét đầy đủ từng nội dung trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư..

Trường hợp nhà không được bồi thường

Điều 105 Luật Đất đai 2024 quy định bốn trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất. 

Đối với nhà ở của hộ gia đình, cá nhân, ba trường hợp thường cần lưu ý là: nhà thuộc trường hợp thu hồi đất được quy định tại khoản 1 Điều 105; nhà được tạo lập trái pháp luật hoặc trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất; và phần công trình xây dựng theo giấy phép có thời hạn đã hết hạn tại thời điểm thu hồi đất. 

Trường hợp thứ tư liên quan đến công trình hạ tầng, công trình xây dựng mà chủ sở hữu xác định không còn nhu cầu sử dụng trước khi có quyết định thu hồi đất.

Nhà xây không phép, sai phép hoặc xây trên đất vi phạm

Khoản 1 Điều 105 Luật Đất đai 2024 quy định không bồi thường tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp thu hồi đất được dẫn chiếu tại khoản 1, 2, 4, 5 và 8 Điều 81, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 82 của Luật này. Ngoài ra, khoản 2 Điều 105 loại trừ tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định pháp luật.

Đối với nhà không có giấy phép xây dựng, xây dựng sai giấy phép hoặc xây dựng trên đất sử dụng sai mục đích, cần xác định cụ thể quy định bị vi phạm và căn cứ pháp luật áp dụng tại thời điểm xây dựng. Không phải mọi trường hợp không có giấy phép đều mặc nhiên là xây dựng trái pháp luật, bởi một số công trình có thể thuộc diện được miễn giấy phép theo quy định tương ứng. Tương tự, không nên chỉ dựa vào việc đất sử dụng sai mục đích để kết luận về bồi thường tài sản mà chưa xác định trường hợp thu hồi đất và căn cứ loại trừ có liên quan.

Nếu căn nhà bị xác định không đủ điều kiện bồi thường, chủ sở hữu nên yêu cầu đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường nêu rõ căn cứ pháp lý, hành vi vi phạm và thời điểm vi phạm. Đồng thời, cần đối chiếu với quy định về xây dựng, sử dụng đất tại thời điểm tạo lập công trình và ghi nhận ý kiến trong quá trình kiểm đếm, lập phương án bồi thường. Người có nhà cũng có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét chính sách hỗ trợ của địa phương nếu thuộc trường hợp được áp dụng.

Nhà xây trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất

Khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2024 quy định không bồi thường tài sản gắn liền với đất được tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Theo khoản 5 Điều 85 Luật Đất đai 2024, thông báo thu hồi đất có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày ban hành. Vì vậy, khi xem xét bồi thường, cần đối chiếu thời điểm tạo lập thực tế của từng hạng mục với thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất.

Đối với căn nhà đã tồn tại trước khi ban hành thông báo nhưng có cơi nới, xây thêm sau đó, cần xác định riêng phần công trình đã có từ trước và phần được tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo. Phần nhà có trước vẫn phải đáp ứng các điều kiện bồi thường khác và không thuộc trường hợp loại trừ theo Điều 105 Luật Đất đai 2024 mới được xem xét bồi thường.

Để chứng minh hiện trạng và thời điểm tạo lập, chủ sở hữu nên lưu giữ ảnh chụp, hồ sơ xây dựng, hóa đơn và chứng từ liên quan đến từng hạng mục. Đồng thời, cần tránh xây dựng hoặc cơi nới thêm sau ngày ban hành thông báo thu hồi đất.

Nhà theo giấy phép xây dựng có thời hạn đã hết hạn

Khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai 2024 quy định phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết hạn thì không được bồi thường. Chủ sở hữu tài sản thuộc trường hợp này được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời.

Theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể các trường hợp, biện pháp và mức hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ, di dời đối với công trình thuộc diện này.

Chủ sở hữu cần đối chiếu thời hạn ghi trong giấy phép với thời điểm thu hồi đất để xác định có thuộc trường hợp loại trừ tại khoản 3 Điều 105 hay không. Nếu giấy phép vẫn còn thời hạn, khoản 3 không được áp dụng chỉ dựa trên căn cứ giấy phép hết hạn; tuy nhiên, công trình vẫn phải đáp ứng các điều kiện bồi thường và không thuộc trường hợp loại trừ khác tại Điều 105 Luật Đất đai 2024.

Nếu giấy phép đã hết hạn, chủ sở hữu nên lập hồ sơ về hiện trạng công trình và chi phí tháo dỡ, phá dỡ, di dời để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét hỗ trợ theo quy định của địa phương.

Các trường hợp nhà không có trong sổ đỏ không được bồi thường khi thu hồi đất, gồm xây trong 12 tháng thông báo
Nhà tạo lập trái quy định hoặc xây dựng trong thời gian có hiệu lực của thông báo thu hồi đất thì không được bồi thường.

Mức bồi thường nhà không có trong sổ đỏ được tính như thế nào?

Mức bồi thường phụ thuộc loại nhà. Nhà ở, công trình phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường theo giá trị xây dựng mới. Nhà, công trình khác được bồi thường bằng giá trị hiện có cộng khoản tiền theo tỷ lệ phần trăm do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Nhà ở, công trình phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá nhân: bồi thường theo giá trị xây dựng mới

Khoản 1 Điều 102 Luật Đất đai 2024 quy định nhà ở, công trình phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá nhân phải tháo dỡ hoặc phá dỡ được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Chủ sở hữu được sử dụng nguyên vật liệu còn lại. Mức này không trừ khấu hao.

Cách tính bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác

Đối với nhà, công trình xây dựng không thuộc nhóm nhà ở, công trình phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật Đất đai 2024, mức bồi thường phụ thuộc vào tình trạng công trình khi bị tháo dỡ, phá dỡ.

  • Phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật: Bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo điểm a khoản 2 Điều 102 Luật Đất đai 2024.
  • Phần còn lại vẫn sử dụng được: Nếu công trình bị phá dỡ một phần, bồi thường phần giá trị bị phá dỡ và chi phí sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định 88/2024/NĐ-CP.
  • Các trường hợp khác thuộc điểm b khoản 2 Điều 102: Bồi thường theo thiệt hại thực tế. Đối với trường hợp áp dụng công thức tại điểm a, b khoản 1 Điều 14 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, mức bồi thường bằng giá trị hiện có cộng khoản tiền theo tỷ lệ phần trăm do UBND cấp tỉnh quy định, nhưng không vượt quá 100% giá trị xây dựng mới của công trình tương đương.
  • Công trình không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo pháp luật chuyên ngành: Mức bồi thường cụ thể được xác định theo quy định của UBND cấp tỉnh tại điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định 88/2024/NĐ-CP.
Tiêu chí Nhà ở, công trình phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá nhân Nhà, công trình xây dựng khác
Căn cứ pháp lý Khoản 1 Điều 102 Luật Đất đai 2024 Khoản 2 Điều 102 Luật Đất đai 2024 và Điều 14 Nghị định 88/2024/NĐ-CP
Nguyên tắc bồi thường Bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương khi phải tháo dỡ hoặc phá dỡ do Nhà nước thu hồi đất. Bồi thường theo giá trị xây dựng mới hoặc thiệt hại thực tế, tùy tình trạng công trình sau khi tháo dỡ, phá dỡ.
Khi nào bồi thường theo giá trị xây dựng mới? Áp dụng khi thuộc khoản 1 Điều 102 và phải tháo dỡ hoặc phá dỡ do Nhà nước thu hồi đất. Khi công trình bị tháo dỡ, phá dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo điểm a khoản 2 Điều 102.
Khi nào tính theo giá trị hiện có cộng tỷ lệ phần trăm? Không áp dụng cách tính này đối với trường hợp thuộc khoản 1 Điều 102. Áp dụng đối với công trình thuộc điểm b khoản 2 Điều 102, theo điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 88/2024/NĐ-CP; mức bồi thường không vượt quá 100% giá trị xây dựng mới của công trình tương đương.
Trường hợp phá dỡ một phần nhưng phần còn lại vẫn sử dụng được Xem xét theo quy định áp dụng đối với loại nhà, công trình và mức độ thiệt hại. Bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định 88/2024/NĐ-CP.

Đơn giá do ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và việc thuê tư vấn xác định mức thiệt hại

Khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai 2024 giao ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình, bảo đảm phù hợp giá thị trường. Đơn giá và tỷ lệ phần trăm vì vậy khác nhau giữa các địa phương; cần tra cứu quyết định của nơi có đất.

Ngoài ra, khoản 3 Điều 14 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 5 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, quy định trường hợp cần thiết, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thuê đơn vị tư vấn để xác định mức độ thiệt hại của nhà, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản gắn liền với đất. Kinh phí thuê tư vấn được tính vào chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Khi công trình có kết cấu phức tạp hoặc chưa thống nhất về mức độ thiệt hại, chủ sở hữu có thể gửi đề nghị bằng văn bản để đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường xem xét việc thuê tư vấn theo quy định này.

Quy trình xác định và phê duyệt bồi thường nhà khi thu hồi đất

Quy trình gồm thông báo thu hồi, kiểm đếm, lấy ý kiến phương án, thẩm định rồi phê duyệt theo Điều 87 Luật Đất đai 2024. Nguồn gốc nhà không có trong sổ đỏ được xác định ngay ở bước kiểm đếm. Sau khi bỏ cấp huyện, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án.

Thông báo thu hồi, kiểm đếm và lấy ý kiến phương án bồi thường

  1. Họp phổ biến: trước khi ban hành thông báo thu hồi, Ủy ban nhân dân cấp xã họp với người có đất trong khu vực thu hồi (khoản 1 Điều 87 Luật Đất đai 2024).
  2. Thông báo thu hồi đất: gửi đến từng người có đất, chủ sở hữu tài sản và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (điểm b khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024).
  3. Kiểm đếm: ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm và xác định nguồn gốc tài sản (điểm c khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024).
  4. Niêm yết và lấy ý kiến: niêm yết phương án 30 ngày rồi họp lấy ý kiến, biên bản ghi rõ số ý kiến đồng ý, không đồng ý và ý kiến khác; còn ý kiến không đồng ý thì đối thoại trong 60 ngày (điểm a khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai 2024).
  5. Thẩm định và phê duyệt: thẩm định trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2024/NĐ-CP); phương án đã phê duyệt được gửi đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản (điểm b khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai 2024).

Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường sau khi bỏ cấp huyện

Điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP chuyển thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2024/NĐ-CP từ Ủy ban nhân dân cấp huyện sang Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2025 và được thực hiện đến trước ngày 01/3/2027, nên hồ sơ kéo dài qua mốc này cần đối chiếu lại văn bản áp dụng. Chủ sở hữu cũng cần kiểm tra người ký và ngày phê duyệt phương án, vì hai thông tin này ảnh hưởng đến thời hiệu khiếu nại.

Khiếu nại và khởi kiện khi không đồng ý mức bồi thường

Nếu cho rằng căn nhà bị bỏ sót trong kiểm đếm, xác định sai nguồn gốc hoặc áp dụng mức bồi thường không phù hợp, người có quyền lợi liên quan có thể thực hiện quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật.

  1. Ghi ý kiến không đồng ý ngay khi lấy ý kiến và đối thoại phương án, để ý kiến được thể hiện trong biên bản (điểm a khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai 2024).
  2. Khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong 90 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định (Điều 9 và Điều 17 Luật Khiếu nại 2011, sửa đổi bởi Luật số 136/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2026); thời hạn giải quyết là 30 ngày kể từ ngày thụ lý, vụ việc phức tạp không quá 45 ngày (Điều 28 Luật Khiếu nại 2011).
  3. Khiếu nại lần hai đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết lần đầu hoặc kể từ ngày nhận quyết định giải quyết lần đầu mà không đồng ý (khoản 2 Điều 21 và khoản 1 Điều 33 Luật Khiếu nại 2011, sửa đổi bởi Luật số 136/2025/QH15).
  4. Khởi kiện vụ án hành chính trong 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính (điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015), hoặc kể từ ngày nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai nếu đã khiếu nại (điểm a khoản 3 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015).

Khi lựa chọn khiếu nại hoặc khởi kiện, người có nhà cần lưu giữ thông báo thu hồi đất, biên bản kiểm đếm, hồ sơ nguồn gốc nhà, phương án bồi thường, quyết định phê duyệt phương án và các tài liệu chứng minh thời điểm nhận hoặc biết quyết định để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

>> Xem thêm: Bồi thường thu hồi đất không thỏa đáng: Cách xử lý đúng quy định

Quy trình xác định bồi thường nhà từ họp phổ biến, kiểm đếm, niêm yết đến thẩm định và phê duyệt phương án
Việc xác định bồi thường nhà trải qua các bước từ họp phổ biến, kiểm đếm đến thẩm định và phê duyệt phương án.

Kinh nghiệm thực tế khi xử lý hồ sơ bồi thường nhà không có sổ

Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, hồ sơ bồi thường nhà không có trong sổ đỏ bị giảm mức hoặc kéo dài thường vì chủ sở hữu không chứng minh được thời điểm và nguồn gốc xây dựng. Hiếm khi nguyên nhân là pháp luật không cho phép. Ba sai lầm sau lặp lại nhiều nhất.

  • Cơi nới hoặc xây thêm sau khi nhận thông báo thu hồi. Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, nhiều hộ dân xây thêm tầng, mái hoặc gian phụ với hy vọng được tính thêm tiền. Phần xây thêm thường bị loại theo khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2024, và phần có từ trước cũng bị soi kỹ hơn vì bị đối chiếu với hiện trạng ghi nhận ở thời điểm thông báo.
  • Không lưu chứng cứ về thời điểm xây dựng. Một sai lầm phổ biến mà khách hàng thường gặp là chỉ chuẩn bị giấy tờ khi đã nhận biên bản kiểm đếm. Nhà xây từ lâu nhưng không còn hóa đơn, ảnh có mốc thời gian hay xác nhận của người biết rõ sự việc thì rất khó chứng minh nhà có trước thông báo.
  • Ký biên bản kiểm đếm khi chưa phản ánh ý kiến về nguồn gốc nhà. Chữ ký thường được coi là sự thừa nhận số liệu và kết luận trong biên bản. Nếu không đồng ý với kết luận về nguồn gốc ngôi nhà, cần ghi rõ nội dung không đồng ý trước khi ký, vì khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2024/NĐ-CP đưa văn bản xác định nguồn gốc tài sản vào hồ sơ thẩm định phương án.

Điểm cơ quan thẩm định thường soi kỹ là nguồn gốc và thời điểm xây dựng từng hạng mục, diện tích thực tế và người đứng tên kê khai.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn yêu cầu bồi thường khi hàng xóm xây nhà sai phép

Câu hỏi thường gặp về bồi thường nhà không có trong sổ đỏ khi thu hồi đất

Đây là các thắc mắc phổ biến của chủ sở hữu khi bị thu hồi đất mà nhà chưa vào sổ. Mỗi câu trả lời nêu kết luận trước, rồi dẫn căn cứ theo Luật Đất đai 2024 và nghị định hướng dẫn. Kết quả cụ thể còn phụ thuộc hồ sơ và quyết định của địa phương.

1. Nhà xây không phép trên đất có sổ đỏ có được bồi thường không?

Về nguyên tắc là không được bồi thường phần nhà. Khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2024 loại trừ tài sản tạo lập trái quy định của pháp luật, và sổ đỏ của thửa đất không hợp thức hóa ngôi nhà xây trái quy định. Người sử dụng đất vẫn có thể được bồi thường về đất khi có Giấy chứng nhận theo điểm a khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024. Nếu chứng minh nhà xây đúng quy định tại thời điểm xây, nhà được bồi thường theo Điều 102 Luật Đất đai 2024.

2. Nhà xây sau khi có thông báo thu hồi đất có được bồi thường không?

Phần nhà xây trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất không được bồi thường. Khoản 2 Điều 105 và khoản 5 Điều 85 Luật Đất đai 2024 quy định tài sản tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất không được bồi thường; thời hạn này là 12 tháng kể từ ngày ban hành thông báo. Phần nhà có trước vẫn phải đáp ứng các điều kiện bồi thường khác.

3. Đất chưa có sổ đỏ thì nhà trên đất được bồi thường thế nào?

Trước hết cần xét đất có thuộc trường hợp được bồi thường về đất hay không theo khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024 và Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 3 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP). Riêng nhà được bồi thường theo Điều 102 Luật Đất đai 2024 nếu không thuộc trường hợp loại trừ tại khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2024. Vì vậy, chủ sở hữu cần chứng minh cả nguồn gốc sử dụng đất và thời điểm xây dựng ngôi nhà.

4. Nhà cấp 4 cũ được bồi thường theo giá xây mới hay giá trị còn lại?

Nhà cấp 4 dùng để ở của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường theo giá trị xây dựng mới, không trừ khấu hao, theo khoản 1 Điều 102 Luật Đất đai 2024. Nhà, công trình khác như nhà kho, xưởng được bồi thường theo giá trị hiện có cộng khoản tiền theo tỷ lệ phần trăm, tối đa 100% giá trị xây mới, theo khoản 2 Điều 102 Luật Đất đai 2024 và điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 88/2024/NĐ-CP.

5. Ai phê duyệt phương án bồi thường và khiếu nại ở đâu?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bồi thường theo điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Người không đồng ý khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và khiếu nại lần hai đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo khoản 2 Điều 21 Luật Khiếu nại 2011, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 136/2025/QH15. Người bị ảnh hưởng cũng có quyền khởi kiện vụ án hành chính trong 01 năm theo điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015.

Kết luận

Bồi thường nhà không có trong sổ đỏ phụ thuộc vào ba yếu tố: nhà thuộc sở hữu của người kê khai, nhà tạo lập hợp pháp và nhà không xây trong 12 tháng hiệu lực của thông báo thu hồi. Chuẩn bị sớm chứng cứ nguồn gốc và thời điểm xây dựng giúp bảo vệ mức bồi thường. Luật Long Phan PMT sẵn sàng rà soát hồ sơ và phương án của bạn; liên hệ hotline 1900636387 để được tư vấn. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm Dịch vụ luật sư khởi kiện quyết định bồi thường khi bị thu hồi đất hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ, thu thập tài liệu chứng cứ để bảo vệ quyền lợi.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Đất đai 2024
  • Nghị định 88/2024/NĐ-CP
  • Nghị định 49/2026/NĐ-CP
  • Nghị định 151/2025/NĐ-CP
  • Luật Khiếu nại 2011
  • Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , , , , , , ,

Chuyên Viên Pháp Lý Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87