Biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự là công cụ pháp lý mà Chấp hành viên áp dụng khi người phải thi hành án có điều kiện nhưng không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định. Luật Long Phan PMT nhận thấy nhiều doanh nghiệp, cá nhân lúng túng khi nhận quyết định cưỡng chế vì chưa nắm rõ căn cứ áp dụng, trình tự thực hiện và quyền khiếu nại của mình trong quá trình thi hành án dân sự. Bài viết dưới đây phân tích toàn diện 06 biện pháp cưỡng chế theo Luật Thi hành án dân sự 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, cùng hướng xử lý thực tế cho từng trường hợp.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Cưỡng chế thi hành án dân sự chỉ được áp dụng khi hết thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày mà người phải thi hành án có điều kiện nhưng không tự nguyện thực hiện, theo khoản 1 Điều 36 và khoản 1 Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025.
- Biện pháp cưỡng chế phải tương ứng với nghĩa vụ và chi phí thi hành án, trừ 05 trường hợp ngoại lệ được liệt kê cụ thể tại khoản 3 Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025.
- Người phải thi hành án phải chịu toàn bộ chi phí cưỡng chế phát sinh, bao gồm chi phí thông báo, thẩm định giá và bán tài sản, theo khoản 3 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025.
- Đương sự có quyền khiếu nại nếu quyết định, hành vi cưỡng chế trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình, theo khoản 1 Điều 96 Luật Thi hành án dân sự 2025.
Khi nào doanh nghiệp, cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự?
Biện pháp cưỡng chế được áp dụng khi hết 10 ngày tự nguyện mà người phải thi hành án có điều kiện nhưng không thi hành, hoặc được áp dụng ngay khi có dấu hiệu tẩu tán, hủy hoại tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ.
Một doanh nghiệp phân phối hàng hóa bị Tòa án tuyên buộc thanh toán khoản nợ gốc và lãi cho đối tác. Sau khi có quyết định thi hành án, doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ trong thời hạn tự nguyện dù xác minh cho thấy doanh nghiệp vẫn có số dư tài khoản ngân hàng và hàng tồn kho. Chấp hành viên ra quyết định cưỡng chế khấu trừ tiền trong tài khoản ngay sau khi hết thời hạn tự nguyện. Tình huống này minh họa việc áp dụng biện pháp cưỡng chế theo đúng trình tự luật định, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có đồng ý hay không.
Căn cứ ra quyết định cưỡng chế thi hành án dân sự
Theo Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025, việc ra quyết định cưỡng chế dựa trên ba căn cứ: bản án, quyết định; quyết định thi hành án; và việc người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án. Thiếu một trong ba căn cứ này, Chấp hành viên không có cơ sở cưỡng chế.
Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc có hành vi khác nhằm trốn tránh nghĩa vụ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc Chấp hành viên có quyền áp dụng ngay biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án mà không cần chờ hết thời hạn tự nguyện, theo khoản 1 Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025. Đây là điểm khác biệt căn bản so với quy trình thông thường: biện pháp bảo đảm và biện pháp cưỡng chế có thể được áp dụng song song khi tài sản có nguy cơ bị tẩu tán.
Nguyên tắc tương ứng giữa biện pháp cưỡng chế và nghĩa vụ thi hành án — các trường hợp ngoại lệ
Biện pháp cưỡng chế phải tương ứng với nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí thi hành án, nghĩa là Chấp hành viên không được kê biên, xử lý tài sản có giá trị vượt quá mức cần thiết để bảo đảm nghĩa vụ.
Theo khoản 3 Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025, nguyên tắc tương ứng này có 05 trường hợp ngoại lệ: tài sản không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản; tài sản đã được bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án; tài sản bảo đảm đã được bản án, quyết định tuyên xử lý để thi hành án; người phải thi hành án tự nguyện đề nghị kê biên tài sản cụ thể trong số nhiều tài sản mà không gây trở ngại cho việc thi hành án và tài sản đó đủ để thi hành án cùng các chi phí liên quan; và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Với nhóm ngoại lệ liên quan đến tài sản không thể phân chia, doanh nghiệp nên chủ động đề xuất tài sản thay thế ngay từ giai đoạn xác minh, vì một khi tài sản đã bị kê biên theo diện không thể phân chia, việc yêu cầu điều chỉnh lại phạm vi cưỡng chế sẽ khó khăn hơn nhiều.
06 biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự hiện hành
Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định 06 biện pháp cưỡng chế tại Điều 71, áp dụng theo thứ tự ưu tiên phù hợp với loại tài sản, thu nhập mà người phải thi hành án đang có. Mỗi biện pháp được thiết kế thành một điều luật riêng từ Điều 73 đến Điều 92, quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện. Bảng dưới đây tổng hợp toàn bộ 06 biện pháp cưỡng chế và điều luật tương ứng, sau đó bài viết phân tích cụ thể từng biện pháp.
| Biện pháp cưỡng chế (Điều 71) | Điều luật quy định chi tiết |
| Khấu trừ tiền trong tài khoản, thu tiền, xử lý giấy tờ có giá | Điều 73, Điều 74, Điều 75 |
| Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án | Điều 76 |
| Kê biên, xử lý tài sản, kể cả tài sản do người thứ ba giữ | Điều 78 đến Điều 87 |
| Khai thác tài sản của người phải thi hành án | Điều 77 |
| Buộc chuyển giao vật, quyền tài sản, giấy tờ | Điều 88, Điều 89, Điều 90 |
| Buộc thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định | Điều 91, Điều 92 |
Khấu trừ tiền trong tài khoản, thu tiền, xử lý giấy tờ có giá
Đây là biện pháp cưỡng chế được ưu tiên áp dụng đầu tiên khi người phải thi hành án có tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc hoặc nắm giữ giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, vì đây là loại tài sản dễ xác minh và xử lý nhanh nhất.
Theo khoản 1 Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2025, biện pháp này được cụ thể hóa tại ba điều luật: Điều 73 (khấu trừ tiền trong tài khoản), Điều 74 (thu tiền trực tiếp của người phải thi hành án) và Điều 75 (thu giữ, xử lý giấy tờ có giá). Chấp hành viên thực hiện khấu trừ theo quyết định cưỡng chế, gửi trực tiếp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang quản lý tài khoản để phong tỏa và khấu trừ.
Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
Biện pháp trừ vào thu nhập áp dụng khi người phải thi hành án có nguồn thu nhập ổn định như tiền lương, tiền công, tiền lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động, cho phép cơ quan thi hành án khấu trừ định kỳ mà không cần xử lý tài sản.
Theo khoản 2 Điều 71 và Điều 76 Luật Thi hành án dân sự 2025, thu nhập bị trừ bao gồm tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và các khoản thu nhập hợp pháp khác. Cơ quan, tổ chức đang chi trả các khoản thu nhập này có trách nhiệm phối hợp thực hiện quyết định trừ vào thu nhập của cơ quan thi hành án dân sự.
Kê biên, xử lý tài sản, kể cả tài sản do người thứ ba giữ
Kê biên là biện pháp cưỡng chế được áp dụng phổ biến nhất khi người phải thi hành án không có đủ tiền hoặc thu nhập nhưng sở hữu bất động sản, phương tiện, hàng hóa hoặc tài sản khác có giá trị.
Theo khoản 3 Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2025, biện pháp kê biên được triển khai qua một chuỗi điều luật liên kết chặt chẽ: Điều 78 (quyết định kê biên), Điều 79 (tài sản không được kê biên), Điều 80 (thực hiện kê biên), Điều 81 (xử lý tài sản sau kê biên), Điều 82 (thẩm định giá, xác định giá), Điều 83 (bán tài sản kê biên), Điều 86 (giao tài sản để thi hành án) và Điều 87 (đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản sau khi xử lý).
Tài sản do người thứ ba đang giữ, quản lý cũng có thể bị kê biên nếu xác định được đó là tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người phải thi hành án. Doanh nghiệp có tài sản đang cho thuê, cho mượn hoặc gửi giữ tại bên thứ ba nên chủ động thông báo cho Chấp hành viên về tình trạng pháp lý của tài sản đó ngay khi xác minh, tránh để phát sinh tranh chấp kéo dài giữa các bên trong quá trình kê biên, xử lý.
>>> Xem thêm: Thủ tục hủy hợp đồng mua bán tài sản đang thi hành án
Khai thác tài sản của người phải thi hành án
Biện pháp khai thác tài sản cho phép cơ quan thi hành án thu lợi tức từ tài sản của người phải thi hành án để trừ dần vào nghĩa vụ, thay vì phải bán ngay tài sản đó, phù hợp với tài sản đang tạo ra dòng tiền ổn định như bất động sản cho thuê.
Theo khoản 4 Điều 71 và Điều 77 Luật Thi hành án dân sự 2025, Chấp hành viên có thể áp dụng biện pháp khai thác tài sản khi việc khai thác không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba và phù hợp với tính chất, công dụng của tài sản. Lợi tức thu được sau khi trừ chi phí hợp lý được dùng để thanh toán nghĩa vụ thi hành án.
Buộc chuyển giao vật, quyền tài sản, giấy tờ
Biện pháp này áp dụng khi bản án, quyết định tuyên buộc người phải thi hành án giao trả một vật cụ thể, chuyển giao quyền tài sản hoặc giấy tờ cho người được thi hành án, không phải là nghĩa vụ về tiền.
Theo khoản 5 Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2025, biện pháp buộc chuyển giao được cụ thể hóa tại ba điều luật riêng theo loại đối tượng: Điều 88 quy định cưỡng chế giao, trả vật, giấy tờ; Điều 89 quy định cưỡng chế giao, trả nhà, tài sản gắn liền với đất; và Điều 90 quy định cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất. Mỗi loại tài sản có trình tự cưỡng chế riêng, đặc biệt với nhà ở, đất đai thường đòi hỏi phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và lực lượng Công an để bảo đảm an ninh, trật tự khi tổ chức giao, trả.
Buộc thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định
Biện pháp cưỡng chế này áp dụng cho nghĩa vụ không phải về tài sản, ví dụ buộc doanh nghiệp phải khôi phục hiện trạng công trình vi phạm hoặc buộc chấm dứt hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo bản án đã tuyên.
Theo khoản 6 Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2025, biện pháp này gồm hai trường hợp cụ thể tại Điều 91 (cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định) và Điều 92 (cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định). Trường hợp người phải thi hành án không tự thực hiện, cơ quan thi hành án có thể thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện thay và tính chi phí vào nghĩa vụ thi hành án.

Quy trình tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự trên thực tế
Quy trình tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự gồm bốn bước chính: ra quyết định cưỡng chế, lập kế hoạch cưỡng chế trong trường hợp cần huy động lực lượng, thông báo cho đương sự và cơ quan liên quan, sau đó mới tổ chức thực hiện cưỡng chế trên thực tế.
Theo Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025, khi việc cưỡng chế cần huy động lực lượng, quy trình được thực hiện như sau:
- Chấp hành viên lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án, trong đó nêu rõ tên người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế, biện pháp cưỡng chế cần áp dụng, thời gian, địa điểm cưỡng chế, phương án tiến hành, yêu cầu về lực lượng bảo vệ và dự trù chi phí cưỡng chế.
- Cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị, cơ quan Công an có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ.
- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt kế hoạch cưỡng chế và gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế, cơ quan Công an và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Chấp hành viên thông báo cho đương sự biết ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày cưỡng chế đã được ấn định, trừ trường hợp cần thiết phải cưỡng chế ngay, sau đó tổ chức thực hiện cưỡng chế theo biện pháp cụ thể đã lựa chọn.
Luật Thi hành án dân sự 2025 cũng quy định rõ không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ, trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định, theo Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025.
Chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự — ai phải chịu?
Người phải thi hành án là chủ thể chịu phần lớn chi phí phát sinh từ việc tổ chức cưỡng chế, trừ một số khoản chi phí đặc thù mà người được thi hành án phải gánh khi họ là bên yêu cầu.
Theo khoản 3 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025, người phải thi hành án chịu các khoản chi phí: chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án; chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu, thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng cháy, chữa cháy và các thiết bị cần thiết khác cho việc cưỡng chế; chi phí thẩm định giá, xác định giá, giám định tài sản, bán tài sản; và chi phí thuê, trông coi, bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển tài sản, thuê nhân công phục vụ việc xây ngăn, phá dỡ khi cưỡng chế giao, trả nhà, đất. Riêng chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản trong một số trường hợp đặc thù thuộc trách nhiệm của người được thi hành án theo khoản 4 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025.
Tài sản không bị kê biên và các trường hợp ngoại lệ cần lưu ý khi cưỡng chế
Không phải mọi tài sản của người phải thi hành án đều bị kê biên; pháp luật giữ lại một số tài sản thiết yếu để bảo đảm điều kiện sống và hoạt động tối thiểu của người phải thi hành án cùng gia đình họ.
Theo Điều 79 Luật Thi hành án dân sự 2025, danh mục tài sản không được kê biên về cơ bản kế thừa quy định trước đây, gồm: tài sản bị cấm lưu thông theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng; tài sản do ngân sách nhà nước cấp cho cơ quan, tổ chức; và một phần lương thực, thực phẩm cần thiết để người phải thi hành án cùng gia đình duy trì cuộc sống. Điểm điều chỉnh đáng chú ý là nhóm trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống ô nhiễm môi trường vẫn thuộc diện không được kê biên, nhưng nay có thêm ngoại lệ: nếu tài sản đó gắn liền với tài sản đang bị kê biên, xử lý thì vẫn bị kê biên, thẩm định giá và bán cùng khối tài sản đó.
Với nhóm ngoại lệ về trang thiết bị an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy gắn liền tài sản bị kê biên, doanh nghiệp nên rà soát kỹ hồ sơ tài sản trước khi Chấp hành viên tiến hành kê biên nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, vì các thiết bị này có thể bị đưa vào cùng lô tài sản xử lý nếu không tách bạch được về mặt kỹ thuật và pháp lý ngay từ giai đoạn xác minh.
Quyền khiếu nại khi bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự trái pháp luật
Đương sự có quyền khiếu nại nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi cưỡng chế của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự hoặc Thừa hành viên là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Theo khoản 1 Điều 96 Luật Thi hành án dân sự 2025, quyền khiếu nại này áp dụng cho cả quyết định, hành vi trước khi cưỡng chế lẫn trong quá trình tổ chức cưỡng chế. Người khiếu nại có quyền tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp, đồng thời có quyền nhờ luật sư giúp đỡ, tư vấn pháp luật trong quá trình khiếu nại theo Điều 99 Luật Thi hành án dân sự 2025.
Thời hiệu khiếu nại lần đầu về thi hành án dân sự được chia theo từng giai đoạn áp dụng biện pháp, không áp dụng một mức thời hiệu chung cho mọi trường hợp như quy định trước đây.
Theo khoản 2 Điều 96 Luật Thi hành án dân sự 2025, thời hiệu khiếu nại lần đầu gồm ba mức: 15 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ hoặc biết được hành vi đó, đối với quyết định, hành vi trước khi có quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế; 10 ngày đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm; và 30 ngày đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế và sau khi đã có quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế. Việc khiếu nại có thể thực hiện bằng hình thức nộp đơn trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trên môi trường số, theo Điều 103 Luật Thi hành án dân sự 2025.
>> Xem thêm: Khiếu nại quyết định kê biên thi hành án dân sự: Hướng dẫn

Những sai lầm doanh nghiệp thường gặp khi bị cưỡng chế thi hành án dân sự
Trong thực tế xử lý các vụ việc cưỡng chế thi hành án dân sự cho khách hàng doanh nghiệp, Luật Long Phan PMT nhận thấy phần lớn khó khăn không đến từ việc tranh luận đúng sai với cơ quan thi hành án, mà đến từ việc doanh nghiệp phản ứng chậm hoặc thiếu chuẩn bị ngay từ giai đoạn xác minh điều kiện thi hành án.
Một sai lầm phổ biến mà khách hàng thường gặp là kê khai tài sản, tài khoản không đầy đủ khi Chấp hành viên tiến hành xác minh, dẫn đến việc Chấp hành viên căn cứ vào thông tin do bên được thi hành án hoặc cơ quan quản lý tài sản cung cấp để xác định phạm vi cưỡng chế, thường bất lợi hơn cho doanh nghiệp so với việc chủ động minh bạch ngay từ đầu.
Ngoài ra, qua các hồ sơ đã tiếp nhận, không ít doanh nghiệp để lỡ thời hiệu khiếu nại 15 ngày đối với quyết định, hành vi trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế vì nhầm lẫn thời điểm này với thời hiệu 30 ngày áp dụng cho giai đoạn sau khi đã có quyết định cưỡng chế, khiến đơn khiếu nại bị từ chối thụ lý do hết thời hiệu. Một điểm khác doanh nghiệp thường bỏ qua là không phân biệt rõ giữa biện pháp bảo đảm và biện pháp cưỡng chế, trong khi hai loại quyết định này có thời hiệu khiếu nại khác nhau và cần phương án ứng phó khác nhau ngay từ khi nhận được thông báo.
Dịch vụ luật sư hỗ trợ cưỡng chế thi hành án dân sự tại Luật Long Phan PMT
Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ luật sư thi hành án dân sự, hỗ trợ cá nhân, doanh nghiệp trong quá trình xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp cưỡng chế, kê biên và xử lý tài sản, khiếu nại quyết định hoặc hành vi thi hành án có dấu hiệu chưa đúng quy định.
Các công việc luật sư hỗ trợ gồm:
- Rà soát căn cứ và quyết định cưỡng chế thi hành án: Kiểm tra bản án, quyết định thi hành án, thời hạn tự nguyện, điều kiện thi hành án và quyết định cưỡng chế; đánh giá thẩm quyền, căn cứ, trình tự áp dụng biện pháp cưỡng chế và những vấn đề pháp lý cần xử lý.
- Tư vấn biện pháp cưỡng chế và phạm vi tài sản bị xử lý: Đánh giá tính phù hợp của việc khấu trừ tài khoản, trừ thu nhập, kê biên tài sản, khai thác tài sản, buộc chuyển giao tài sản hoặc thực hiện nghĩa vụ; rà soát tài sản không được kê biên, tài sản chung, tài sản do người thứ ba quản lý và nguyên tắc tương ứng giữa giá trị tài sản với nghĩa vụ thi hành án.
- Hỗ trợ làm việc với cơ quan thi hành án dân sự: Tư vấn kê khai tài sản, xác minh điều kiện thi hành án, cung cấp tài liệu và đề xuất phương án thi hành phù hợp; hỗ trợ khách hàng làm việc với Chấp hành viên và cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình kê biên, thẩm định giá, bán hoặc giao tài sản.
- Tư vấn và thực hiện khiếu nại về cưỡng chế thi hành án: Rà soát quyết định, hành vi của Chấp hành viên hoặc cơ quan thi hành án có dấu hiệu trái pháp luật; xác định đúng thời hiệu, thẩm quyền, căn cứ khiếu nại; soạn đơn, chuẩn bị chứng cứ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình giải quyết khiếu nại.
- Tham gia giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình cưỡng chế: Hỗ trợ xử lý tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu tài sản, tài sản chung, tài sản của người thứ ba, kết quả thẩm định giá, bán tài sản và giao tài sản; tư vấn phương án pháp lý khi việc cưỡng chế có nguy cơ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, doanh nghiệp.
Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.
Câu hỏi thường gặp về biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự
Dưới đây là một số câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi tìm hiểu về biện pháp cưỡng chế trong thi hành án dân sự. Các câu trả lời dựa trên quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
1. Thời hạn tự nguyện thi hành án trước khi bị cưỡng chế là bao lâu?
Theo khoản 1 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2025, thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày kể từ ngày người phải thi hành án được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án. Hết thời hạn này mà người phải thi hành án có điều kiện nhưng không tự nguyện thực hiện thì bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo khoản 1 Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025.
2. Có bao nhiêu biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự hiện nay?
Theo Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2025, có 06 biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự, gồm khấu trừ tiền trong tài khoản, thu tiền, xử lý giấy tờ có giá; trừ vào thu nhập; kê biên, xử lý tài sản; khai thác tài sản; buộc chuyển giao vật, quyền tài sản, giấy tờ; và buộc thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định. Người phải thi hành án có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp cùng lúc tùy vào điều kiện tài sản thực tế.
3. Người phải thi hành án có phải chịu toàn bộ chi phí cưỡng chế không?
Theo khoản 3 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025, người phải thi hành án chịu phần lớn chi phí cưỡng chế, bao gồm chi phí thông báo, thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, thẩm định giá và bán tài sản. Một số khoản chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại trong trường hợp đặc thù thuộc trách nhiệm của người được thi hành án theo khoản 4 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025.
4. Thời hiệu khiếu nại quyết định, hành vi cưỡng chế thi hành án là bao lâu?
Theo khoản 2 Điều 96 Luật Thi hành án dân sự 2025, thời hiệu khiếu nại lần đầu là 15 ngày đối với quyết định, hành vi trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế; 10 ngày đối với quyết định, hành vi về biện pháp bảo đảm; và 30 ngày đối với quyết định, hành vi về biện pháp cưỡng chế. Thời hiệu được tính từ ngày được thông báo hợp lệ hoặc biết được hành vi đó.
5. Tài sản nào không được kê biên khi áp dụng biện pháp cưỡng chế?
Theo Điều 79 Luật Thi hành án dân sự 2025, tài sản bị cấm lưu thông, tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng, tài sản do ngân sách nhà nước cấp và một phần lương thực, thực phẩm cần thiết cho người phải thi hành án cùng gia đình không bị kê biên. Trang thiết bị an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy cũng không bị kê biên, trừ khi gắn liền với tài sản đang bị kê biên, xử lý.
6. Doanh nghiệp có thể nộp đơn khiếu nại về cưỡng chế thi hành án bằng hình thức nào?
Theo Điều 103 Luật Thi hành án dân sự 2025, đương sự có thể nộp đơn khiếu nại trực tiếp, trình bày bằng lời nói để người tiếp nhận lập thành văn bản, gửi đơn qua đường bưu điện hoặc nộp trên môi trường số đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Cả ba hình thức đều có giá trị pháp lý như nhau khi được thực hiện đúng quy định.
Kết luận
Biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự chỉ được áp dụng đúng trình tự, đúng căn cứ pháp luật khi người phải thi hành án có điều kiện nhưng không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ. Việc nắm rõ 06 biện pháp cưỡng chế, quy trình tổ chức, chi phí phát sinh và thời hiệu khiếu nại giúp doanh nghiệp, cá nhân chủ động bảo vệ quyền lợi trong quá trình thi hành án dân sự. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ đánh giá vụ việc và tư vấn phương án xử lý phù hợp. Quý khách cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Thi hành án dân sự 2025
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: Chi phí cưỡng chế thi hành án, Cưỡng chế thi hành án, Kê biên tài sản, Khấu trừ tiền trong tài khoản, khiếu nại thi hành án dân sự, quyết định cưỡng chế thi hành án, Tài sản không được kê biên, Xử lý tài sản thi hành án

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.