3

Giải quyết tranh chấp chia tiền bồi thường thu hồi đất trong hộ gia đình

Giải quyết tranh chấp chia tiền bồi thường thu hồi đất trong hộ gia đình cần dựa vào việc xác định thành viên hộ và công sức đóng góp vào quyền sử dụng đất tại thời điểm Nhà nước giao quyền. Trên thực tế, mâu thuẫn thường phát sinh gay gắt khi các thành viên không thống nhất được tỷ lệ phân chia khoản tiền hỗ trợ, tái định cư. Do đó, việc hiểu rõ quy định của Luật Đất đai về quyền sở hữu chung là cơ sở then chốt để tháo gỡ vướng mắc một cách thấu tình đạt lý. Để giúp Quý khách hàng bảo vệ tốt nhất quyền lợi của mình trong tình huống này, Luật Long Phan PMT xin gửi đến những phân tích và tư vấn chi tiết trong bài viết dưới đây.

Hướng dẫn giải quyết tranh chấp chia tiền bồi thường thu hồi đất trong hộ gia đình
Hướng dẫn giải quyết tranh chấp chia tiền bồi thường thu hồi đất trong hộ gia đình

Nội Dung Bài Viết

Xác định quyền của các thành viên đối với phần hộ đất gia đình

Theo Luật Đất đai 2024, khái niệm cấp Giấy chứng nhận cho “Hộ gia đình” đã chấm dứt, tuy nhiên, quyền lợi của các hộ đã được cấp trước đó vẫn được bảo lưu. Trước đây, sổ đỏ thường ghi tên “Hộ ông/bà…”. Điều này gây ra hiểu lầm phổ biến rằng bất kỳ ai có tên trong Sổ hộ khẩu đều có quyền đối với đất. Tuy nhiên, theo khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai 2024, Thành viên hộ gia đình có quyền chung đối với đất phải thỏa mãn đủ 03 điều kiện tại thời điểm xác lập quyền :

  • Có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng.
  • Đang sống chung tại thời điểm được giao đất.
  • Có quyền sử dụng đất chung (thường được chứng minh qua công sức đóng góp hoặc có chung quyền lợi kinh tế từ việc sử dụng đất).

Nguyên tắc phân chia tiền bồi thường, hỗ trợ được quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định 88/2024/NĐ-CP là ưu tiên sự thỏa thuận của các thành viên. Cơ quan Nhà nước không can thiệp vào việc chia tiền; nếu không thỏa thuận được, tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định về sở hữu chung của Bộ luật Dân sự 2015. Điều này có nghĩa là Ban bồi thường giải phóng mặt bằng sẽ chi trả tổng số tiền cho người đại diện (theo ủy quyền) hoặc trả cho từng người theo văn bản thỏa thuận phân chia đã được công chứng/chứng thực. Nếu các thành viên trong hộ gia đình không thỏa thuận được, tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự (tức là khởi kiện ra Tòa án). Khi đó, Tòa án sẽ áp dụng các nguyên tắc về sở hữu chung tại Bộ luật Dân sự 2015:

  • Sở hữu chung hợp nhất: Theo nguyên tắc tại khoản 2 Điều 212 và Điều 219 Bộ luật Dân sự 2015, các sở hữu chủ chung hợp nhất có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung. Do đó, nếu không chứng minh được công sức đóng góp chênh lệch, Tòa án thường sẽ chia đều giá trị bồi thường cho các thành viên.
  • Sở hữu chung theo phần: Nếu trước đó các thành viên đã có văn bản xác định phần quyền của từng người (ví dụ: cha góp 60%, con góp 40%), thì tiền bồi thường sẽ được chia tương ứng theo phần quyền sở hữu đó (căn cứ Điều 209 Bộ luật Dân sự 2015).

Việc xác định quyền của thành viên đối với đất hộ gia đình khi có quyết định thu hồi không dựa trên Sổ hộ khẩu hiện tại mà dựa trên nguồn gốc hình thành tài sản (thời điểm cấp đất). Tiền bồi thường được coi là tài sản chung và chịu sự điều chỉnh của cơ chế “thỏa thuận là ưu tiên số một” theo Nghị định 88/2024/NĐ-CP. Nếu tranh chấp xảy ra, phán quyết của Tòa án dựa trên công sức đóng góp và nguyên tắc sở hữu chung của Bộ luật Dân sự sẽ là căn cứ cuối cùng để phân số tiền này.

>>> Xem thêm: Bồi thường bằng tiền khi thu hồi đất: Khi nào và cách tính

Quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp bồi thường do thu hồi đất
Quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp bồi thường do thu hồi đất

Thương lượng, lập văn bản thỏa thuận phân chia tiền bồi thường

Theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, Nhà nước tôn trọng và ưu tiên chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo sự thỏa thuận của các đồng sở hữu. Do đó, một văn bản thỏa thuận được soạn thảo chi tiết, tách bạch các hạng mục (đất, tài sản, hỗ trợ) và được công chứng hợp pháp sẽ buộc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phải chi trả trực tiếp vào tài khoản của từng cá nhân, loại bỏ hoàn toàn rủi ro tranh chấp nội bộ hoặc rủi ro khi ủy quyền cho một người đại diện nhận toàn bộ số tiền.

Văn bản cần được lập với các nội dung trọng yếu sau:

  • Xác định rõ đối tượng phân chia: Cần ghi rõ thông tin Dự án, số/ngày của Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường. Điều này đảm bảo tính “đích danh” của khoản tiền.
  • Tách bạch các hạng mục tiền: Tổng số tiền bồi thường thường bao gồm: (1) Tiền bồi thường về đất; (2) Tiền bồi thường nhà ở, công trình; (3) Tiền bồi thường cây trồng; (4) Các khoản hỗ trợ (ổn định đời sống, tái định cư…).
  • Tỷ lệ/phần tiền mỗi người được nhận.
  • Phương thức thanh toán: Yêu cầu ghi rõ số tài khoản ngân hàng chính chủ của từng thành viên tương ứng với số tiền họ được nhận.

Sau khi thống nhất nội dung, văn bản thỏa thuận bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo giá trị pháp lý.

Ngay sau khi có văn bản công chứng, người dân cần nộp ngay cho Hội đồng bồi thường/Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường trước thời điểm họ lập danh sách chi trả.

Khi lập văn bản thỏa thuận và tính toán số tiền thực nhận, người dân cần đặc biệt lưu ý đến quy định về việc Nhà nước khấu trừ tiền nợ (nếu hộ gia đình còn nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất…) theo khoản 1 Điều 25 Nghị định 88/2024/NĐ-CP. Theo đó, số tiền bồi thường về đất sẽ được ưu tiên để trừ vào khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Tuy nhiên, cơ quan bồi thường không được khấu trừ vào tiền bồi thường chi phí di chuyển, tiền bồi thường thiệt hại về tài sản, tiền bồi thường do ngừng sản xuất kinh doanh và các khoản tiền hỗ trợ (như hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề…).

Lập văn bản thỏa thuận phân chia tiền bồi thường không chỉ là việc chia chác nội bộ, mà là một thủ tục hành chính để làm việc với Nhà nước. Việc vận dụng đúng khoản 4 Điều 25 Nghị định 88/2024/NĐ-CP (trả tiền trực tiếp theo thỏa thuận) và hiểu rõ cơ chế khấu trừ nợ sẽ giúp dòng tiền bồi thường chảy về đúng túi từng thành viên một cách an toàn, minh bạch và tối ưu nhất.

Thỏa thận mức bồi thường do bồi thường đất hộ gia đình
Thỏa thận mức bồi thường do bồi thường đất hộ gia đình

Hòa giải tranh chấp chia tiền bồi thường thu hồi đất trong hộ gia đình

Giải quyết tranh chấp phân chia tiền bồi thường thông qua cơ chế hòa giải là giải pháp ưu tiên hàng đầu nhằm bảo toàn mối quan hệ gia đình và tiết kiệm tối đa chi phí. Hai phương thức hòa giải chính đóng vai trò quyết định trong quá trình này bao gồm:

Hòa giải cơ sở tại xã

Việc thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã giúp các thành viên trong gia đình tìm tiếng nói chung. Theo Điều 235 Luật Đất đai 2024, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết qua hòa giải ở cơ sở. Nếu không tự giải quyết được thì gửi đơn đến UBND cấp xã để hòa giải. Khi đơn yêu cầu được gửi đến UBND xã, Chủ tịch UBND xã sẽ có trách nhiệm tổ chức phiên hòa giải với sự tham gia của các bên tranh chấp, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể (Hội nông dân, Hội phụ nữ…). 

  • Trường hợp Hòa giải thành: UBND xã sẽ lập Biên bản hòa giải thành. Các bên có thể nộp ngay biên bản này cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường để đề nghị chi trả theo tỷ lệ đã thống nhất mà không cần phải ra Tòa, tiết kiệm được rất nhiều thời gian và án phí.
  • Trường hợp Hòa giải không thành: UBND xã lập Biên bản hòa giải không thành. 

Dù pháp luật không bắt buộc tranh chấp chia tiền bồi thường thu hồi đất trong hộ gia đình phải thông qua hòa giải cơ sở, nhưng trong bối cảnh tranh chấp tiền bồi thường đất đai hộ gia đình, thủ tục hòa giải tại UBND xã là thủ tục nên thực hiện. Việc này vừa tạo cơ hội đàm phán, vừa là biện pháp tiết kiệm, hiệu quả nhất trước khi khởi kiện tại Tòa án.

Hòa giải đối thoại tại tòa án

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, cơ chế hòa giải đối thoại tại tòa án bảo mật thông tin các bên tham gia hòa giải.

Hòa giải viên trong giai đoạn này thường là các Thẩm phán đã nghỉ hưu, Luật sư hoặc chuyên gia có uy tín. Họ không dùng quyền lực để “phán xử” ai đúng ai sai, mà dùng kinh nghiệm và kỹ năng để giúp các bên nhìn thấy rủi ro của việc kiện tụng kéo dài (tiền bồi thường bị “treo”, án phí cao, mất tình anh em).

Đồng thời, theo Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, Nhà nước chịu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án (trừ một số trường hợp đặc biệt như chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài). Điều này giúp các thành viên trong gia đình giảm bớt gánh nặng tài chính so với việc đóng tạm ứng án phí ngay lập tức khi khởi kiện dân sự.

Nếu các bên thống nhất được phương án phân chia tiền bồi thường (ví dụ: chia theo công sức đóng góp thay vì chia đều, hoặc người nhận đất tái định cư bù tiền cho người nhận tiền mặt…), Hòa giải viên sẽ lập biên bản hòa giải thành theo Điều 31 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020. Sau đó, các bên có thể yêu cầu Tòa án xem xét và ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành theo Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020.

Theo Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay lập tức, các bên không có quyền kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (trừ trường hợp có căn cứ cho rằng thỏa thuận là giả tạo). Quan trọng hơn, Quyết định này là căn cứ để Cơ quan Thi hành án dân sự vào cuộc cưỡng chế nếu một bên không chịu trả tiền như đã thỏa thuận.

Khởi kiện tranh chấp chia tiền bồi thường thu hồi đất trong hộ gia đình

Khởi kiện tại Tòa án là phương thức giải quyết cuối cùng nhưng cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi các nỗ lực thỏa thuận phân chia tiền bồi thường trong nội bộ gia đình không đạt kết quả. Để đảm bảo đơn khởi kiện được thụ lý và giải quyết đúng quy định, người khởi kiện buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn về tố tụng dân sự. Dưới đây là trình tự pháp lý trọn vẹn và các lưu ý quan trọng về biện pháp bảo toàn tài sản cần được thực hiện:

Thời hiệu

Tiền bồi thường được xem là tài sản chung hợp nhất. Căn cứ khoản 2 Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trường hợp: “Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác”. Đồng thời, tranh chấp về việc chia tài sản chung của các thành viên gia đình (theo quy định tại Điều 212 và Điều 218 Bộ luật Dân sự 2015) được coi là tranh chấp về quyền sở hữu (vật quyền).

Do đó, nếu khởi kiện yêu cầu “Chia tài sản chung là số tiền bồi thường quyền sử dụng đất” thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện.

Thẩm quyền

Đây là tranh chấp dân sự về quyền sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15, Tòa án Nhân dân Khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc là Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Đơn khởi kiện và thành phần tài liệu đính kèm

Theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện có nghĩa vụ gửi kèm đơn khởi kiện các tài liệu, chứng cứ để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. 

  • Đơn khởi kiện phải tuân thủ Mẫu số 23-DS (ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP). Đối với tranh chấp chia tiền bồi thường đất hộ gia đình, hồ sơ này phải giải quyết được phải làm rõ 03 vấn đề: (1) Số tiền tranh chấp là bao nhiêu và đang ở đâu?; (2) Ai là thành viên hợp pháp của hộ gia đình tại thời điểm cấp đất?; và (3) Cơ sở nào để xác định công sức đóng góp?
  • Hồ sơ bồi thường: Bản sao Quyết định thu hồi đất; Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Bảng tính chi tiết giá trị bồi thường. 
  • Hồ sơ pháp lý đất đai: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ), Sổ mục kê, hoặc các giấy tờ về nguồn gốc đất (Quyết định giao đất, Hợp đồng chuyển nhượng cũ).
  • Sổ hộ khẩu cũ (tại thời điểm cấp đất): Nếu không còn giữ bản gốc, người khởi kiện cần xin xác nhận của Cơ quan Công an về nhân khẩu hộ gia đình tại thời điểm Nhà nước giao đất hoặc cấp Sổ đỏ.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ: Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân… để chứng minh mối quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng – một trong ba điều kiện bắt buộc để trở thành thành viên hộ gia đình sử dụng đất.
  • Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã (nếu có).
  • Văn bản thỏa thuận phân chia/ủy quyền (nếu có).

Thủ tục thụ lý

Bước 1. Quy trình tiếp nhận và Phân loại đơn (Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

Sau khi người dân nộp đơn (trực tiếp, qua bưu điện hoặc cổng trực tuyến), Tòa án sẽ xem xét đơn:

Thời hạn phân công (3 ngày): Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, Chánh án Tòa án phải phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Thời hạn xem xét (5 ngày): Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải đưa ra một trong các quyết định sau:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung: Đây là tình huống phổ biến nhất trong tranh chấp hộ gia đình. 
  • Chuyển đơn nếu không thuộc thẩm quyền.
  • Trả lại đơn nếu chưa đủ điều kiện thụ lý

Bước 2. Nộp tạm ứng án phí: Điều kiện tiên quyết để Thụ lý (Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

  • Khi xét thấy hồ sơ hợp lệ, Thẩm phán sẽ ra “Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí”. Người khởi kiện phải mang thông báo này sang Cơ quan Thi hành án dân sự để nộp tiền.
  • Thời hạn nộp (7 ngày): Người khởi kiện có 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo để nộp tiền và mang biên lai quay lại nộp cho Tòa án. Nếu quá hạn mà không nộp (và không có lý do chính đáng), Tòa án sẽ đình chỉ việc xem xét đơn, coi như người dân từ bỏ việc khởi kiện.
  • Vụ án chỉ được coi là chính thức thụ lý vào ngày người khởi kiện nộp lại biên lai thu tiền cho Tòa án (Khoản 3, 4 Điều 195). Lúc này, Thẩm phán mới vào sổ thụ lý và ban hành “Thông báo thụ lý vụ án” gửi cho các đương sự liên quan (bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan).

Trình tự giải quyết

Quy trình giải quyết tranh chấp chia tiền bồi thường tại Tòa án kéo dài qua hai cấp: Sơ thẩm (xét xử lần đầu) và Phúc thẩm (xét xử lại khi có kháng cáo). Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực ngay lập tức nếu còn trong thời hạn kháng cáo (15 ngày). Chỉ khi kết thúc phiên tòa phúc thẩm (hoặc hết hạn kháng cáo mà không ai phản đối), phán quyết mới có hiệu lực cưỡng chế thi hành.

Giai đoạn Sơ thẩm: Xác lập sự thật và Phân chia quyền lợi

Thời hạn chuẩn bị xét xử (Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015): Sau khi thụ lý, vụ án bước vào giai đoạn chuẩn bị xét xử. Theo luật định, thời hạn này là 04 tháng (có thể gia hạn thêm 02 tháng nếu phức tạp).

Trong giai đoạn này, Thẩm phán sẽ triệu tập các thành viên hộ gia đình để lấy lời khai. Đối với án chia tiền bồi thường, Tòa án sẽ thực hiện các biện pháp thu thập chứng cứ đặc thù như: Yêu cầu Công an cung cấp hồ sơ hộ khẩu gốc (để xác định ai là thành viên tại thời điểm cấp đất); Yêu cầu Ban bồi thường cung cấp chi tiết phương án chi trả.

Hòa giải tố tụng (Điều 205 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015): Khác với hòa giải ở xã, hòa giải tại Tòa là thủ tục bắt buộc. Thẩm phán sẽ phân tích đúng sai, nếu các bên thỏa thuận được việc chia tiền, Tòa sẽ ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Quyết định này có hiệu lực ngay lập tức và không bị kháng cáo.

Phiên tòa Sơ thẩm (Điều 222 – 269 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015): Nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ mở phiên tòa xét xử công khai. Hội đồng xét xử (gồm 1 Thẩm phán và 2 Hội thẩm nhân dân) sẽ nghe tranh luận và ra Bản án Sơ thẩm. 

Giai đoạn phúc thẩm

Thời hạn và Phạm vi kháng cáo (Điều 273, 293 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015): Đương sự có 15 ngày kể từ ngày tuyên án để nộp đơn kháng cáo. Tòa Phúc thẩm chỉ xem xét lại phần nội dung của bản án sơ thẩm bị kháng cáo hoặc có liên quan đến kháng cáo.

Hệ quả của phiên tòa Phúc thẩm (Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015): 

  • Giữ nguyên bản án sơ thẩm: Nếu kháng cáo không có căn cứ.
  • Sửa bản án sơ thẩm: Tòa Phúc thẩm tự mình tính toán và chia lại số tiền bồi thường nếu thấy Tòa Sơ thẩm chia sai pháp luật.
  • Hủy bản án sơ thẩm: Nếu có vi phạm tố tụng nghiêm trọng.

Bản án Phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ngay khi tuyên án.

Khuyến nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tranh chấp chia tiền bồi thường thu hồi đất hộ gia đình

Trong các tranh chấp chia tiền bồi thường, rủi ro lớn nhất không phải là không được chấp nhận yêu cầu khởi kiện, mà là “không thi hành được án” do tiền đã bị tẩu tán. Do tính thanh khoản cao của tiền mặt, ngay khi Ban bồi thường chi trả cho người đại diện hộ gia đình, số tiền này rất dễ bị chia nhỏ, tiêu xài hoặc chuyển sang tên người khác. Vì vậy, việc yêu cầu Tòa án áp dụng Biện pháp khẩn cấp tạm thời (BPKCTT) để phong tỏa số tiền khi còn nằm tại Kho bạc hoặc tài khoản ngân hàng. 

Trường hợp 1: Tiền chưa được chi trả (Đang nằm ở Ban bồi thường/Kho bạc). Người khởi kiện cần yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp “Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định” theo Điều 127 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Cụ thể: Yêu cầu Tòa án ra quyết định cấm Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện hành vi chi trả số tiền tranh chấp cho người đại diện hộ gia đình. 

Trường hợp 2: Tiền đã về tài khoản của chủ hộ nhưng chưa bị rút. Nếu tiền đã được chuyển vào tài khoản ngân hàng của bị đơn, cần áp dụng ngay biện pháp “Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng” theo Điều 124 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. 

Trường hợp 3: Tiền đã bị rút ra mua tài sản khác. Nếu bị đơn đã rút tiền mặt và mua xe, mua đất khác, cần yêu cầu áp dụng biện pháp “Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ” theo Điều 126 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. 

Để ngăn chặn việc lạm dụng BPKCTT gây thiệt hại cho người khác (ví dụ: phong tỏa oan làm đóng băng vốn kinh doanh của họ), Điều 136 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định người yêu cầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm. Người khởi kiện thường phải nộp một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa của Tòa án.

Câu hỏi thường gặp (FAQs) về phương án Giải quyết tranh chấp chia tiền bồi thường thu hồi đất trong hộ gia đình hiệu quả

Tranh chấp về việc phân chia tiền bồi thường đất đai trong hộ gia đình thường diễn biến phức tạp, đan xen giữa tình cảm và quyền lợi kinh tế. Dưới đây là giải đáp cho những thắc mắc thường gặp nhất giúp Quý khách nắm vững cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi của mình một cách hiệu quả:

Có tên trong Sổ hộ khẩu hiện tại thì có mặc nhiên được chia tiền bồi thường đất không?

Không. Việc có tên trong Sổ hộ khẩu ở thời điểm hiện tại không đồng nghĩa với việc đương nhiên có quyền đối với tài sản và tiền bồi thường. Quyền lợi được xác định dựa trên thành viên của hộ gia đình tại thời điểm Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, chứ không phải thời điểm thu hồi đất. Theo khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai 2024 và các quy định chuyển tiếp, để được chia tiền, thành viên đó phải thỏa mãn đủ 3 điều kiện tại thời điểm xác lập quyền sử dụng đất: (1) Có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng; (2) Đang sống chung; và (3) Có quyền sử dụng đất chung (thường chứng minh qua công sức đóng góp). Những thành viên mới nhập khẩu sau này (như con dâu, cháu chắt sinh sau thời điểm cấp sổ) nếu không có công sức đóng góp vào việc hình thành tài sản thì về nguyên tắc sẽ không được chia phần trong khoản tiền bồi thường đất, dù họ vẫn có tên trong hộ khẩu.

 Nhà nước sẽ chi trả tiền bồi thường cho chủ hộ hay trả riêng cho từng thành viên?

Theo nguyên tắc hành chính, cơ quan bồi thường thường chi trả cho người đại diện (chủ hộ). Tuy nhiên, khoản 4 Điều 25 Nghị định 88/2024/NĐ-CP cho phép và ưu tiên chi trả theo sự thỏa thuận của các đồng quyền sử dụng đất. Điều này có nghĩa là, nếu gia đình bạn muốn nhận tiền riêng để tránh tranh chấp, các thành viên cần lập một Văn bản thỏa thuận phân chia tiền bồi thường có công chứng hoặc chứng thực. Trong văn bản này phải ghi rõ tỷ lệ hoặc số tiền cụ thể mà mỗi người được hưởng và thông tin tài khoản ngân hàng cá nhân. Khi nộp văn bản này cho Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng trước thời điểm lập danh sách chi trả, cơ quan Nhà nước sẽ có trách nhiệm chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản của từng người theo đúng thỏa thuận, thay vì gộp chung vào một người đại diện.

Nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ chia tiền bồi thường theo nguyên tắc nào?

Khi không tìm được tiếng nói chung, Tòa án sẽ giải quyết dựa trên các quy định về sở hữu chung của Bộ luật Dân sự 2015, trong đó yếu tố “công sức đóng góp” đóng vai trò quyết định tỷ lệ phân chia. Cụ thể, đối với đất cấp cho hộ gia đình, đây thường được xem là sở hữu chung hợp nhất. Về nguyên tắc, các thành viên có quyền ngang nhau nên Tòa án thường chia đều giá trị bồi thường về đất cho các thành viên hợp pháp (đã xác định ở thời điểm cấp đất). Tuy nhiên, nếu một bên chứng minh được mình có công sức đóng góp nhiều hơn (ví dụ: tiền mua đất gốc, tiền san lấp, tôn tạo), Tòa án sẽ chia tỷ lệ cao hơn cho người đó. Đối với các tài sản riêng biệt trên đất (như nhà cửa, cây trồng do một người tự bỏ tiền xây dựng/canh tác), tiền bồi thường cho hạng mục này sẽ thuộc về 100% người tạo lập, không phải chia cho các thành viên khác.

Tôi có bắt buộc phải hòa giải tại UBND xã trước khi khởi kiện đòi chia tiền bồi thường không?

Không. Tranh chấp về tiền là tranh chấp dân sự (không bắt buộc hòa giải). Việc gửi đơn yêu cầu hòa giải đến UBND cấp xã để UBND xã thụ lý đơn tranh chấp, họ sẽ gửi thông báo đến Hội đồng bồi thường. Đây là cơ sở để cơ quan chức năng tạm dừng chi trả số tiền bồi thường và gửi vào Kho bạc Nhà nước chờ giải quyết, ngăn chặn rủi ro người đại diện hộ gia đình nhận tiền và tẩu tán trước khi ra Tòa.

Làm sao để ngăn chặn chủ hộ nhận tiền rồi tiêu xài hết trong lúc chờ Tòa án giải quyết?

Căn cứ Điều 111 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tùy vào việc tiền đang ở đâu mà bạn có yêu cầu áp dụng BPKCTT tương ứng. Nếu tiền chưa chi trả, hãy yêu cầu Tòa án ra quyết định cấm cơ quan bồi thường chi trả cho chủ hộ (Điều 127). Nếu tiền đã vào tài khoản chủ hộ, hãy yêu cầu phong tỏa tài khoản ngân hàng (Điều 124). Để thực hiện được điều này, bạn thường phải nộp một khoản tiền ký quỹ (bảo đảm) cho Tòa án. Đây là biện pháp này đảm bảo rằng nếu bạn thắng kiện, số tiền đó vẫn còn nguyên vẹn để thi hành án, tránh tình trạng “thắng kiện nhưng chỉ nhận được tờ giấy”.

Đất do ông bà để lại đã lâu, nay mới có tiền bồi thường thì khởi kiện có bị hết thời hiệu không?

Trong đa số trường hợp chia tiền bồi thường đất hộ gia đình, không áp dụng thời hiệu khởi kiện, nghĩa là bạn có thể kiện bất cứ lúc nào. Theo khoản 2 Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015, tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung không áp dụng thời hiệu. Tuy nhiên, Quý khách vẫn nên khởi kiện càng sớm càng tốt để bảo toàn giá trị tài sản.

Gia đình tôi còn nợ tiền sử dụng đất, vậy tiền bồi thường sẽ được chia như thế nào?

Theo Điều 25 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, Nhà nước sẽ ưu tiên khấu trừ số tiền bồi thường về đất để trừ vào khoản nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) mà hộ gia đình còn nợ. Phần còn lại mới được chi trả cho người dân. Khi lập văn bản thỏa thuận phân chia, các thành viên cần lưu ý rằng số tiền bồi thường đất thực nhận sẽ ít hơn so với quyết định phê duyệt do bị trừ nợ. Tuy nhiên, luật quy định các khoản tiền sau không bị trừ nợ: tiền bồi thường thiệt hại về tài sản (nhà, cây cối), chi phí di chuyển, tiền hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ tái định cư.

Luật sư tư vấn Giải quyết tranh chấp chia tiền bồi thường thu hồi đất trong hộ gia đình

Việc phân chia tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình thường phát sinh mâu thuẫn phức tạp do liên quan đến việc xác định tư cách thành viên và quyền lợi thực tế của từng cá nhân. Luật Long Phan PMT cung cấp giải pháp pháp lý chuyên sâu nhằm giải quyết dứt điểm tranh chấp và đảm bảo công bằng thông qua các hạng mục công việc cụ thể sau:

  • Thực hiện tư vấn pháp lý để xác định chính xác các thành viên trong hộ gia đình có quyền chung đối với quyền sử dụng đất tại thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
  • Phân tích hồ sơ, thực hiện tính toán và xác định cụ thể kỷ phần tiền bồi thường cũng như các khoản hỗ trợ tái định cư mà khách hàng được hưởng dựa trên quy định pháp luật và công sức đóng góp thực tế.
  • Hướng dẫn khách hàng quy trình thu thập, sao chụp và củng cố các tài liệu chứng minh quá trình quản lý, sử dụng đất và tư cách thành viên hộ gia đình để làm căn cứ vững chắc cho yêu cầu phân chia tài sản.
  • Cử Luật sư tham gia bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng trong các phiên hòa giải tranh chấp đất đai bắt buộc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi có đất bị thu hồi.
  • Soạn thảo văn bản thỏa thuận phân chia tiền bồi thường, đơn khởi kiện, đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm ngăn chặn kịp thời việc tẩu tán tiền bồi thường.
  • Trực tiếp tham gia tranh tụng tại Tòa án các cấp với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, trình bày luận cứ và chứng cứ sắc sảo nhằm bảo vệ tối đa số tiền bồi thường khách hàng được nhận.
  • Tư vấn và hỗ trợ pháp lý xuyên suốt giai đoạn thi hành án dân sự để yêu cầu cơ quan thi hành án hoặc bên đang giữ tiền thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chi trả theo bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực của Tòa án.

Kết luận

Việc giải quyết tranh chấp chia tiền bồi thường thu hồi đất trong hộ gia đình đòi hỏi sự minh bạch về nguồn gốc đất cũng như công sức đóng góp thực tế của từng thành viên. Các bên cần xác định chính xác danh sách nhân khẩu tại thời điểm giao đất để đảm bảo việc phân chia tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh xung đột kéo dài. Tại Luật Long Phan PMT, chúng tôi cung cấp các giải pháp pháp lý hiệu quả thông qua Dịch vụ luật sư đất đai và Dịch vụ giải quyết tranh chấp đất đai nhằm hỗ trợ khách hàng tháo gỡ vướng mắc từ giai đoạn hòa giải đến tranh tụng. Đội ngũ luật sư sẽ giúp quý khách đánh giá hồ sơ và đưa ra phương án xử lý tối ưu, thấu tình đạt lý nhất. Hãy liên hệ ngay với Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387 để được hỗ trợ tư vấn nhanh chóng.

Tags: , , , , , , ,

Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện, thay mặt làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87