Quy định chi tiết về mức phạt lỗi khai khống vốn điều lệ doanh nghiệp

Mức phạt lỗi khai khống vốn điều lệ có thể lên đến 100 triệu đồng đối với tổ chức nếu doanh nghiệp không góp đủ vốn đã đăng ký và không điều chỉnh vốn theo quy định. Doanh nghiệp có 90 ngày để hoàn tất góp vốn và 30 ngày tiếp theo để đăng ký điều chỉnh khi không góp đủ; vì vậy, đăng ký vốn cao khi thành lập doanh nghiệp chưa đương nhiên cấu thành kê khai khống vốn điều lệ. Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn bị buộc điều chỉnh vốn về số thực góp. Luật Long Phan PMT phân tích cụ thể căn cứ xử phạt, thời hiệu và phương án khắc phục phù hợp.

Mức phạt lỗi khai khống vốn điều lệ và nghĩa vụ điều chỉnh vốn
Doanh nghiệp kê khai khống vốn điều lệ có thể bị xử phạt và buộc điều chỉnh lại số vốn phù hợp với phần vốn thực tế đã góp.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Chưa góp đủ vốn trong 90 ngày chưa tự động là kê khai khống; rủi ro phát sinh khi không góp đủ và không đăng ký điều chỉnh đúng hạn.
  • Doanh nghiệp phải đăng ký điều chỉnh vốn trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn cam kết.
  • Mức phạt đối với tổ chức dao động từ 20 triệu đến 100 triệu đồng, tùy giá trị vốn kê khai khống; cá nhân vi phạm cùng hành vi chịu 1/2 mức phạt của tổ chức.
  • Đóng phạt không giúp giữ nguyên vốn đăng ký; doanh nghiệp vẫn bị buộc điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn thực góp.

Bản chất pháp lý của hành vi kê khai khống vốn điều lệ

Kê khai khống vốn điều lệ không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đăng ký mức vốn cao hơn số tiền đang có tại thời điểm thành lập. Pháp luật cho phép thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông cam kết góp vốn và hoàn tất trong thời hạn luật định. Đối với nhánh vi phạm do không góp đủ vốn, rủi ro pháp lý xuất hiện khi đã hết thời hạn góp mà doanh nghiệp vẫn không đăng ký điều chỉnh vốn. Cách xác định này được quy định rõ từ ngày 01/7/2025, khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2025 có hiệu lực.

Đối với trường hợp vốn thực góp thấp hơn mức đã đăng ký, cần đồng thời kiểm tra hai điều kiện:

  • Không góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký sau khi hết thời hạn góp vốn theo loại hình doanh nghiệp.
  • Không đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ về số vốn thực góp trong thời hạn pháp luật yêu cầu.

Hai điều kiện trên là căn cứ xác định nhánh kê khai khống do không góp đủ vốn. Ngoài ra, Khoản 5 Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi, bổ sung năm 2025 còn xác định hành vi cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thuộc hành vi bị nghiêm cấm.

Điều kiện xác định hành vi vi phạm về mức vốn cam kết

Nhiều chủ doanh nghiệp lo ngại quá 90 ngày nhưng chưa góp đủ vốn sẽ lập tức bị xác định là kê khai khống. Cách hiểu này chưa phản ánh đầy đủ chuỗi thời hạn pháp lý. Doanh nghiệp phải xác định lần lượt thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thời hạn góp vốn và thời hạn đăng ký điều chỉnh vốn.

  • Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là mốc bắt đầu tính thời hạn góp vốn.
  • Thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông phải hoàn tất việc góp vốn trong 90 ngày. Mốc này được quy định tại Khoản 2 Điều 47, Khoản 2 Điều 75, Khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Nếu hết thời hạn trên mà vốn chưa được góp đủ, doanh nghiệp phải đăng ký điều chỉnh vốn trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ. Căn cứ Khoản 4 Điều 47, Khoản 3 Điều 75, Điểm d Khoản 3 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, đây là thời điểm phát sinh nghĩa vụ đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Việc không góp đủ vốn sau 90 ngày cần được đặt cùng với nghĩa vụ điều chỉnh trong 30 ngày để đánh giá hành vi. Theo Khoản 5 Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi, bổ sung năm 2025, việc không góp đủ vốn và không điều chỉnh theo quy định là căn cứ xác định kê khai khống vốn điều lệ.

Ranh giới giữa vi phạm nghĩa vụ góp vốn và kê khai hồ sơ không trung thực

Kê khai khống vốn điều lệ và kê khai sai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là hai hành vi pháp lý khác nhau. Việc phân biệt có ý nghĩa trực tiếp khi xác định căn cứ xử phạt và biện pháp khắc phục. Người đại diện theo pháp luật không nên đồng nhất mọi sai lệch về vốn với hành vi kê khai hồ sơ không trung thực.

Tiêu chí Vi phạm nghĩa vụ góp vốn điều lệ Kê khai không trung thực
Hành vi Không góp đủ vốn đã đăng ký và không điều chỉnh vốn theo quy định, hoặc cố ý định giá sai tài sản góp vốn Kê khai giả mạo, không trung thực hoặc không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Cơ sở pháp lý Khoản 5 Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2025 Khoản 4 Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi, bổ sung năm 2025
Mức phạt cơ bản Xác định theo giá trị vốn kê khai khống tại Điều 47 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP 20.000.000 đến 30.000.000 đồng theo Điều 43 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP

Theo Điều 43 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, hành vi kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chịu mức phạt 20 đến 30 triệu đồng. Vì vậy, cần xác định đúng bản chất sai phạm trước khi đánh giá chế tài, thay vì chỉ dựa vào việc số vốn trên hồ sơ khác với vốn thực tế.

Khung mức phạt lỗi khai khống vốn điều lệ doanh nghiệp hiện hành

Mức phạt lỗi khai khống vốn điều lệ được xác định theo giá trị phần vốn kê khai khống, không áp dụng một mức tiền phạt cố định cho mọi doanh nghiệp. Điều 47 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP chia hành vi thành 05 khung xử phạt. Mức tiền phạt trong các khung này áp dụng đối với tổ chức. Vì vậy, cần xác định chính xác giá trị vốn vi phạm trước khi dự toán trách nhiệm tài chính.

Bảng phân loại tiền phạt theo giá trị vốn vi phạm

Giá trị vốn kê khai khống càng lớn thì khung tiền phạt càng cao. Doanh nghiệp cần phân biệt giá trị vốn kê khai khống với toàn bộ vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để tránh xác định sai khung xử phạt.

Giá trị vốn kê khai khống Mức phạt tiền đối với tổ chức
Dưới 10 tỷ đồng 20.000.000 đến 30.000.000 đồng
Từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng 30.000.000 đến 40.000.000 đồng
Từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng 40.000.000 đến 60.000.000 đồng
Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng 60.000.000 đến 80.000.000 đồng
Từ 100 tỷ đồng trở lên 80.000.000 đến 100.000.000 đồng

Các mức trên lần lượt được quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều 47 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP. Do đó, mức 100.000.000 đồng chỉ là mức cao nhất của khung áp dụng khi giá trị vốn kê khai khống từ 100 tỷ đồng trở lên, không phải mức phạt mặc định.

Ví dụ, doanh nghiệp đăng ký vốn điều lệ 100 tỷ đồng nhưng chỉ góp 1 tỷ đồng cần xác định phần vốn thực tế thuộc diện kê khai khống theo quy định. Sau đó mới đối chiếu giá trị vi phạm với Điều 47 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP để xác định khung tiền phạt phù hợp.

Nguyên tắc áp dụng tiền phạt đối với tổ chức và cá nhân

Mức tiền phạt tại Điều 47 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP về nguyên tắc được áp dụng cho tổ chức. Việc công ty có hành vi vi phạm không đồng nghĩa người đại diện theo pháp luật đương nhiên phải chịu toàn bộ mức phạt với tư cách cá nhân. Chủ thể vi phạm cần được xác định riêng trong từng trường hợp.

Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, nguyên tắc áp dụng được xác định như sau:

  • Tổ chức vi phạm chịu mức phạt theo đầy đủ các khung quy định tại Điều 47.
  • Cá nhân vi phạm cùng hành vi chịu mức tiền phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức, trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng.
  • Mức tiền phạt tối đa trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức là 100.000.000 đồng, theo Điểm c Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP.

Việc phân biệt chủ thể đặc biệt quan trọng đối với giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật. Không nên suy luận rằng công ty bị xử phạt về kê khai khống vốn thì người đại diện sẽ tự động chịu thêm mức phạt cá nhân tương ứng. Trách nhiệm chỉ được xác định khi có căn cứ về hành vi vi phạm của chính chủ thể đó.

Khung mức phạt lỗi khai khống vốn điều lệ doanh nghiệp hiện hành
Tiền phạt được phân thành các khung dựa trên giá trị phần vốn kê khai khống, đồng thời có sự phân biệt mức áp dụng đối với tổ chức và cá nhân.

Chế tài khắc phục hậu quả và thời hiệu xử lý vi phạm hành chính

Doanh nghiệp không thể lựa chọn “đóng phạt để giữ nguyên vốn điều lệ” khi đã phát sinh hành vi kê khai khống vốn. Ngoài tiền phạt, pháp luật còn buộc doanh nghiệp điều chỉnh vốn về số thực góp. Đồng thời, thời hiệu xử phạt không được hiểu đơn giản là cứ qua một năm thì vi phạm tự động không còn bị xử lý.

Điểm cần lưu ý: tiền phạt và biện pháp khắc phục hậu quả là hai nghĩa vụ độc lập. Việc giảm vốn sau khi bị phát hiện không đương nhiên xóa trách nhiệm đối với hành vi đã xảy ra.

Nghĩa vụ buộc đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ

Khi bị xác định có hành vi kê khai khống vốn điều lệ, doanh nghiệp phải đưa thông tin đăng ký trở về đúng tình trạng vốn thực tế. Khoản 6 Điều 47 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP quy định buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp.

Biện pháp này dẫn đến hai hệ quả thực tế cần đặc biệt lưu ý:

  • Doanh nghiệp không được giữ nguyên mức vốn đã đăng ký chỉ bằng việc chấp nhận nộp tiền phạt.
  • Việc chủ động đăng ký thay đổi vốn điều lệ có thể chấm dứt tình trạng vi phạm đang tiếp diễn, nhưng không tự động miễn tiền phạt đối với hành vi đã phát sinh.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên chờ đến khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra mới điều chỉnh hồ sơ. Việc xử lý sớm còn giúp giảm rủi ro phát sinh từ sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông và các giao dịch sử dụng thông tin vốn điều lệ cũ.

Nguyên tắc tính thời hiệu đối với hành vi đang thực hiện

Thời hiệu xử phạt trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp là 01 năm, theo Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP. Tuy nhiên, mốc một năm phải được xác định theo trạng thái của hành vi, không phải mặc nhiên tính từ ngày hết hạn góp vốn.

Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP phân biệt hai trường hợp:

  • Hành vi đang thực hiện: hành vi vi phạm tại Điều 47 được xem là đang tiếp diễn, nên thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
  • Hành vi đã kết thúc: nếu doanh nghiệp đã chấm dứt hành vi, thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

Do đó, cách hiểu “đợi đủ một năm thì sẽ hết bị phạt” có thể dẫn đến quyết định xử lý sai và kéo dài rủi ro. Việc phát hiện, lập biên bản và xử phạt còn thuộc thẩm quyền của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư theo Khoản 1 Điều 77 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP.

Nguyên tắc tính thời hiệu đối với hành vi khai khống đang thực hiện
Việc xác định thời hiệu xử phạt cần phân biệt hành vi vi phạm đang tiếp diễn với hành vi đã chấm dứt để xác định đúng thời điểm tính thời hiệu.

Quy trình rà soát và xử lý rủi ro khi vốn thực góp thấp hơn vốn đăng ký

Khi vốn thực góp thấp hơn vốn đã đăng ký, doanh nghiệp cần xử lý theo trình tự thay vì chỉ thực hiện thủ tục giảm vốn. Việc rà soát phải đồng thời xác định thời hạn góp vốn, số vốn thực góp, tình trạng vi phạm và các giao dịch đã sử dụng thông tin vốn điều lệ. Cách tiếp cận này giúp phân biệt trường hợp còn thời hạn khắc phục với hành vi đã thuộc diện kê khai khống vốn theo Luật Doanh nghiệp và Điều 47 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP.

Hướng dẫn đối chiếu chứng từ và xác định thời hạn pháp lý

Doanh nghiệp nên bắt đầu từ hồ sơ gốc và chứng từ thực tế, không chỉ dựa vào số vốn ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc kiểm tra cần thực hiện theo thứ tự sau:

  1. Xác định ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để tính chính xác thời hạn góp vốn.
  2. Đối chiếu số vốn cam kết với vốn thực góp thông qua chứng từ chuyển tiền, tài liệu góp vốn và sổ sách nội bộ.
  3. Xác định tình trạng thời hạn pháp lý, gồm thời hạn 90 ngày để góp vốn và thời hạn 30 ngày để đăng ký điều chỉnh nếu không góp đủ.
  4. Đánh giá bản chất vi phạm để xác định doanh nghiệp đã có dấu hiệu kê khai khống vốn điều lệ hay mới phát sinh nghĩa vụ đăng ký thay đổi vốn.

Hồ sơ cần được đối chiếu thống nhất giữa chứng từ kế toán, Sổ đăng ký thành viên, Sổ đăng ký cổ đông và Giấy chứng nhận phần vốn góp. Sai lệch giữa hồ sơ nội bộ và vốn thực tế có thể làm khó việc giải trình khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.

Đánh giá hệ lụy pháp lý đối với hồ sơ tín dụng và đấu thầu

Sau khi xác định tình trạng vốn, doanh nghiệp cần thực hiện hai bước tiếp theo: đăng ký điều chỉnh vốn phù hợp và rà soát các giao dịch đã sử dụng mức vốn cũ. Đây là bước quan trọng vì rủi ro không chỉ giới hạn ở xử phạt hành chính.

Các nhóm hồ sơ cần ưu tiên kiểm tra gồm:

  • Hồ sơ tín dụng: rà soát trường hợp vốn điều lệ đã được sử dụng để chứng minh năng lực tài chính hoặc làm căn cứ cấp hạn mức.
  • Hồ sơ dự thầu: kiểm tra các tài liệu đã sử dụng mức vốn đăng ký để thể hiện năng lực của doanh nghiệp.
  • Hợp đồng và hồ sơ năng lực: xác định thông tin vốn điều lệ có được dùng làm căn cứ lựa chọn đối tác hoặc xác lập giao dịch hay không.
  • Hồ sơ doanh nghiệp nội bộ: cập nhật lại thông tin vốn, tỷ lệ phần vốn góp và tài liệu quản trị sau khi điều chỉnh.

Vì vậy, đăng ký vốn điều lệ cao để “làm đẹp” hồ sơ năng lực có thể tạo thêm rủi ro khi vốn thực tế không tương ứng. Doanh nghiệp nên rà soát cả hậu quả thủ tục và hậu quả thương mại, thay vì chỉ hoàn tất thủ tục giảm vốn rồi coi vụ việc đã kết thúc.

Dịch vụ tư vấn thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ tại Luật Long Phan PMT

Xử lý vốn thực góp thấp hơn vốn đăng ký cần đồng thời đánh giá hồ sơ, nguy cơ xử phạt và phương án đăng ký thay đổi vốn điều lệ. Việc có luật sư rà soát trước giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót khi giải trình và thực hiện thủ tục. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ theo tình trạng cụ thể của từng doanh nghiệp.

Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ và dự toán mức tiền phạt

Luật sư rà soát toàn bộ hồ sơ góp vốn để xác định số vốn thực tế, thời điểm phát sinh nghĩa vụ điều chỉnh và khung xử phạt có thể áp dụng.

  • Kiểm tra Sổ đăng ký thành viên, Sổ đăng ký cổ đông, Giấy chứng nhận phần vốn góp và chứng từ góp vốn.
  • Đối chiếu số vốn đã cam kết với dòng tiền, tài sản và hồ sơ ghi nhận vốn thực tế.
  • Xác định doanh nghiệp còn thời hạn góp vốn, đã phát sinh nghĩa vụ điều chỉnh hay có dấu hiệu kê khai khống vốn điều lệ.
  • Dự toán khung tiền phạt và xây dựng phương án khắc phục phù hợp với hồ sơ thực tế.

Kết quả rà soát giúp doanh nghiệp xác định đúng tình trạng pháp lý trước khi làm việc với cơ quan nhà nước hoặc thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Hỗ trợ giải trình và xử lý vi phạm với cơ quan nhà nước

Trường hợp doanh nghiệp đã quá thời hạn hoặc đang được yêu cầu giải trình, việc trình bày đúng diễn biến góp vốn và hồ sơ chứng minh có ý nghĩa trực tiếp đối với quá trình xử lý.

  • Soạn thảo văn bản giải trình về thời điểm, số vốn đã góp và nguyên nhân chậm thực hiện nghĩa vụ đăng ký điều chỉnh.
  • Sắp xếp chứng từ, tài liệu nội bộ để chứng minh tình trạng vốn thực góp của doanh nghiệp.
  • Phân tích căn cứ pháp lý và chuẩn bị phương án làm việc với cơ quan có thẩm quyền về hành vi bị xem xét.
  • Cử luật sư trực tiếp làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp trong quá trình giải trình, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Việc giải trình cần dựa trên chứng cứ thực tế, tránh đưa ra thông tin không thống nhất với hồ sơ kế toán hoặc dữ liệu đăng ký doanh nghiệp.

Thực hiện trọn gói thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ

Sau khi xác định số vốn thực góp, doanh nghiệp cần hoàn thiện đồng bộ hồ sơ nội bộ và hồ sơ đăng ký thay đổi. Luật Long Phan PMT thực hiện các công việc pháp lý cần thiết để hạn chế việc hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

  • Soạn thảo nghị quyết, quyết định, biên bản họp và các tài liệu nội bộ liên quan đến việc điều chỉnh vốn.
  • Chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ phù hợp với loại hình doanh nghiệp.
  • Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung khi có yêu cầu hợp lệ.
  • Nhận kết quả và bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục.

Doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ qua Email: pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo: 0939.846.973 để Luật Long Phan PMT đánh giá sơ bộ tình trạng vốn và phương án xử lý.

Câu hỏi thường gặp về mức phạt lỗi khai khống vốn điều lệ doanh nghiệp

Việc xác định chính xác mức phạt lỗi khai khống vốn điều lệ đòi hỏi người đại diện theo pháp luật phải hiểu rõ ranh giới giữa thời hạn cam kết và hành vi vi phạm. Thực tiễn áp dụng cho thấy nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm lẫn về “thời hiệu xử phạt” cũng như nghĩa vụ buộc đăng ký điều chỉnh. Các vướng mắc điển hình dưới đây sẽ làm rõ phương thức xử lý khi tổ chức đối diện với rủi ro thanh tra hồ sơ góp vốn.

1. Qua thời hạn 90 ngày nhưng chưa góp đủ số vốn cam kết thì có bị phạt lỗi khai khống ngay lập tức không?

Việc quá thời hạn 90 ngày nhưng chưa góp đủ tài sản không ngay lập tức cấu thành hành vi kê khai khống vốn điều lệ nếu công ty đang trong thời gian pháp luật cho phép điều chỉnh. Công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp căn cứ Khoản 4 Điều 47, Khoản 3 Điều 75, Điểm d Khoản 3 Điều 113 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Lỗi vi phạm chỉ xác lập khi công ty không thực hiện điều chỉnh đúng hạn.

2. Công ty TNHH đăng ký vốn điều lệ 50 tỷ đồng nhưng chỉ thực góp 5 tỷ đồng thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Công ty trách nhiệm hữu hạn sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng. Giá trị phần vốn kê khai khống đối với mức chênh lệch 45 tỷ đồng sẽ áp dụng khung vi phạm có giá trị từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng căn cứ Khoản 3 Điều 47 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP. Ngoài việc nộp phạt, cơ quan nhà nước sẽ áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp căn cứ Khoản 6 Điều 47 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP.

3. Cá nhân vi phạm có bị áp dụng mức tiền phạt tối đa 100.000.000 đồng giống như tổ chức không?

Cá nhân vi phạm không bị áp dụng mức tiền phạt tối đa 100.000.000 đồng giống như tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức căn cứ Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP. Nếu cá nhân thực hiện lỗi kê khai khống phần vốn từ 100 tỷ đồng trở lên, mức phạt cao nhất mà cá nhân đó phải chịu chỉ là 50.000.000 đồng.

4. Chủ doanh nghiệp có thể chấp nhận đóng tiền phạt để giữ nguyên mức vốn đăng ký trên giấy chứng nhận được không?

Chủ sở hữu công ty không thể nộp phạt để giữ nguyên mức vốn đăng ký ban đầu. Pháp luật bắt buộc tổ chức vi phạm phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp căn cứ Khoản 6 Điều 47 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP. Việc điều chỉnh giảm vốn về đúng giá trị thực góp là thủ tục bắt buộc và hoàn toàn độc lập với nghĩa vụ nộp tiền phạt vi phạm hành chính.

5. Đã quá một năm kể từ ngày hết hạn góp vốn, tổ chức có còn bị xử phạt vi phạm hành chính không?

Tổ chức vẫn bị xử phạt vi phạm hành chính dù đã quá một năm do lỗi không điều chỉnh vốn là hành vi vi phạm đang thực hiện. Thời hiệu xử phạt 01 năm đối với lỗi kê khai khống vốn điều lệ được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm căn cứ Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP. Trường hợp tổ chức tự ý điều chỉnh khắc phục, thời hiệu một năm mới bắt đầu tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

6. Cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế có bị xem là hành vi khai khống vốn không?

Việc cố ý định giá tài sản cao hơn thực tế được pháp luật xác định là một hình thức kê khai khống vốn điều lệ. Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị là hành vi bị nghiêm cấm trong quá trình thành lập doanh nghiệp căn cứ Khoản 5 Điều 16 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2025. Cơ quan chức năng sẽ đối chiếu phần chênh lệch giá trị này để áp dụng khung tiền phạt tương ứng đối với tổ chức vi phạm.

Kết luận

Mức phạt lỗi khai khống vốn điều lệ có thể lên đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, đồng thời doanh nghiệp còn phải điều chỉnh vốn về đúng số thực góp. Kê khai khống vốn điều lệ cần được xác định trên cơ sở thời hạn góp vốn, nghĩa vụ đăng ký điều chỉnh và tình trạng thực tế của hồ sơ, không chỉ dựa vào việc vốn đăng ký cao hơn vốn đang có. Doanh nghiệp chậm xử lý còn có thể phát sinh rủi ro trong hồ sơ tín dụng, đấu thầu và giao dịch đã sử dụng thông tin vốn cũ. Để rà soát hồ sơ và xây dựng phương án khắc phục phù hợp, liên hệ Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi, bổ sung 2025
  • Nghị định số 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , ,

Nguyễn Thị Huyền Trang

Luật sư Nguyễn Thị Huyền Trang là Luật sư Cộng sự tại Luật Long Phan PMT, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp đầu tư cho các tập đoàn lớn và doanh nghiệp FDI, Luật sư Trang luôn cam kết mang đến những giá trị pháp lý tốt nhất cho khách hàng. Làm việc với phương châm đặt lợi ích của khách hàng và doanh nghiệp lên trên, Luật sư Trang đã và đang nhận được nhiều phản hồi tích cực từ những khách hàng, đối tác của mình.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87