Bị xử phạt vi phạm hành chính về đất đai cần làm gì?

Xử phạt vi phạm hành chính về đất đai hiện thực hiện theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/8/2026. Khi nhận biên bản hoặc quyết định xử phạt, người vi phạm cần xác định đúng hành vi, thời hiệu và quyền giải trình, khiếu nại, khởi kiện. Luật Long Phan PMT hướng dẫn thủ tục hành chính đất đai này từng bước.

Bị xử phạt vi phạm hành chính về đất đai cần làm gì: giải trình, khiếu nại, khởi kiện theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hướng dẫn từng bước khi bị xử phạt vi phạm hành chính về đất đai: thời hiệu 02 năm, giải trình, khiếu nại hoặc khởi kiện.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Nghị định 91/2019/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ 04/10/2024, theo khoản 2 Điều 34 Nghị định 123/2024/NĐ-CP; không còn dùng làm căn cứ xử phạt.
  • Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 02 năm, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP.
  • Khiếu nại hoặc khởi kiện không làm dừng việc thi hành quyết định xử phạt, theo khoản 1 Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, trừ trường hợp luật cho phép tạm đình chỉ.
  • Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân cho cùng một hành vi, theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

Nội Dung Bài Viết

Xử phạt vi phạm hành chính về đất đai hiện áp dụng văn bản nào?

Việc xử phạt trong lĩnh vực đất đai hiện áp dụng Nghị định 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 (sửa đổi, bổ sung 2026), kết hợp Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2014, 2017, 2020, 2022, 2024, 2025). Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa đổi một số điều có hiệu lực từ 31/8/2026.

Nghị định 123/2024/NĐ-CP thay thế Nghị định 91/2019/NĐ-CP

Khoản 2 Điều 34 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định Nghị định 91/2019/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định 04/2022/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày Nghị định 123/2024/NĐ-CP có hiệu lực. Vì vậy, nhiều bài viết cũ dẫn chiếu Nghị định 91/2019/NĐ-CP đã lỗi thời.

Khi đọc quyết định xử phạt, nên kiểm tra căn cứ pháp lý ghi trong quyết định. Nếu quyết định vẫn dẫn chiếu văn bản đã hết hiệu lực mà không thuộc trường hợp chuyển tiếp thì đây là điểm cần đưa vào giải trình hoặc khiếu nại.

Điểm mới của Nghị định 281/2026/NĐ-CP

Nghị định 281/2026/NĐ-CP ngày 13/7/2026 sửa đổi Nghị định 123/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 31/8/2026 theo Điều 10 Nghị định này. Các điểm đáng chú ý gồm bổ sung Điều 3a về nguyên tắc xác định hành vi vi phạm, sửa đổi cách tính số lợi bất hợp pháp và thẩm quyền xử phạt.

Điều 3a Nghị định 281/2026/NĐ-CP quy định vợ và chồng chung quyền sử dụng đất thì xử phạt như đối với một cá nhân, và đặc khu có nhiệm vụ như phường hoặc xã thì áp dụng mức phạt như phường hoặc xã tương ứng. Quy định này ảnh hưởng trực tiếp đến cách xác định mức phạt.

Áp dụng khi vi phạm xảy ra trước ngày 31/8/2026

Điều 11 Nghị định 281/2026/NĐ-CP quy định chuyển tiếp. Nếu đã có quyết định xử phạt nhưng chưa thi hành xong thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành. Nếu chỉ mới lập biên bản và còn thời hạn ra quyết định thì áp dụng mức phạt tại thời điểm lập biên bản, nhưng áp dụng Nghị định mới nếu quy định nhẹ hơn.

Với quyết định đã ban hành hoặc đã thi hành xong trước thời điểm này mà người bị phạt còn khiếu nại, khoản 3 Điều 11 giữ nguyên việc áp dụng pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định. Hồ sơ cần ghi rõ ngày lập biên bản và ngày ra quyết định.

Các hành vi thường bị xử phạt và mức phạt tiền

Nhóm hành vi bị xử phạt trong lĩnh vực đất đai gồm lấn chiếm, hủy hoại đất, cản trở việc sử dụng đất của người khác, không đăng ký đất đai và nhiều vi phạm khác. Mức phạt cụ thể phụ thuộc diện tích, loại đất và địa bàn, theo từng điều của Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

Bảng một số hành vi thường gặp

Bảng dưới đây tóm tắt một số hành vi hay gặp. Mức phạt dùng cho cá nhân, tổ chức bằng 02 lần của cá nhân theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

Hành vi Căn cứ Mức phạt tiền (cá nhân) Biện pháp khắc phục
Lấn đất, chiếm đất nông nghiệp (không phải đất lúa, đất rừng) thuộc địa giới hành chính của xã Khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với diện tích dưới 0,02 ha; tăng dần đến 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng với diện tích từ 02 ha trở lên Theo Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Đưa vật liệu hoặc vật khác lên đất của người khác gây cản trở Khoản 1 Điều 15 Nghị định 123/2024/NĐ-CP Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất
Đào bới, xây tường, làm hàng rào gây cản trở Khoản 2 Điều 15 Nghị định 123/2024/NĐ-CP Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất
Không đăng ký biến động đất đai thuộc các điểm a, b, i, k, l, m, q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai Khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP) Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng Buộc đăng ký đất đai
Làm suy giảm chất lượng đất Khoản 1 Điều 14 Nghị định 123/2024/NĐ-CP Từ 2.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng tùy diện tích Theo Điều 14 Nghị định 123/2024/NĐ-CP

Mức phạt thay đổi theo diện tích, loại đất và địa bàn

Với lấn đất, chiếm đất, Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP chia mức phạt theo nhiều nhóm diện tích và nhiều loại đất như đất nông nghiệp, đất trồng lúa, đất rừng, đất phi nông nghiệp. Do đó, cần đo đạc diện tích vi phạm và xác định loại đất trước khi đối chiếu mức phạt.

Điều 7 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định cách xác định diện tích đất vi phạm và tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm. Nếu biên bản ghi diện tích không có cơ sở đo đạc, người vi phạm có thể đề nghị xác minh lại trong quá trình giải trình.

Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

Theo Điều 4 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hình thức xử phạt chính gồm cảnh cáo và phạt tiền. Ngoài ra có hình thức bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả, tùy tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả đã gây ra trên thực tế.

Hình thức xử phạt bổ sung

Khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt bổ sung gồm tịch thu giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa, giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất, và tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề tư vấn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn.

Khoản 1 Điều 2 Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa điểm b khoản 2 Điều 4 theo hướng đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng. Nhóm này chủ yếu ảnh hưởng đến tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai.

Biện pháp khắc phục hậu quả

Khoản 3 Điều 4 Nghị định 123/2024/NĐ-CP liệt kê nhiều biện pháp, ví dụ buộc đăng ký đất đai, buộc đưa đất vào sử dụng, buộc trả lại đất, hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai. Khoản 2 Điều 2 Nghị định 281/2026/NĐ-CP bổ sung các biện pháp như: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của mốc địa giới đơn vị hành chính; Buộc thực hiện lại thủ tục hành chính về đất đai và buộc nộp lại các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng

Biện pháp khắc phục hậu quả thường tốn kém hơn tiền phạt, ví dụ tháo dỡ hàng rào, san lấp trả lại hiện trạng. Vì vậy, khi giải trình cần xem xét cả hai: mức phạt và biện pháp buộc thực hiện, cùng thời hạn thực hiện.

Ai có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về đất đai?

Thẩm quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thanh tra chuyên ngành và một số lực lượng khác trong phạm vi nhất định. Mức phạt tối đa theo thẩm quyền áp dụng cho một hành vi của cá nhân, tổ chức gấp 02 lần theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

Bảng thẩm quyền theo từng chức danh

Nghị định 281/2026/NĐ-CP đã sửa đổi một số mức thẩm quyền. Bảng sau tổng hợp các mức chính để người vi phạm kiểm tra người ký quyết định có đúng thẩm quyền hay không.

Chức danh Mức phạt tiền tối đa (một hành vi của cá nhân) Căn cứ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Đến 250.000.000 đồng Khoản 1 Điều 30 (sửa đổi, bổ sung 2026)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Đến 500.000.000 đồng Khoản 3 Điều 30
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (người đứng đầu đoàn kiểm tra theo quy định) Đến 400.000.000 đồng Khoản 1 Điều 31 (sửa đổi, bổ sung 2026)

Kiểm tra thẩm quyền và người lập biên bản

Quyết định xử phạt do người không đúng thẩm quyền ban hành có thể bị khiếu nại hoặc khởi kiện. Nghị định 281/2026/NĐ-CP đồng thời bãi bỏ quy định về thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tại khoản 2 Điều 30, phù hợp mô hình chính quyền địa phương hai cấp.

Biên bản vi phạm hành chính phải lập theo Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 32 Nghị định 123/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung 2026). Biên bản thiếu nội dung quan trọng như hành vi, địa điểm, quyền giải trình là cơ sở để yêu cầu xem xét lại.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về đất đai

Thời hiệu xử phạt trong lĩnh vực đất đai là 02 năm theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

Cách tính thời hiệu

Khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP phân biệt hai nhóm. Với hành vi đã kết thúc, thời hiệu tính từ thời điểm chấm dứt hành vi. Với hành vi đang thực hiện, thời hiệu tính từ thời điểm người có thẩm quyền phát hiện.

Điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung 2025) cũng nêu lĩnh vực đất đai có thời hiệu 02 năm. Nếu có hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu được tính lại theo điểm d khoản 1 Điều 6.

Trường hợp sử dụng đất từ trước ngày 15/10/1993

Khoản 4 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 mà chưa có văn bản xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thì không xử lý theo Nghị định này.

Đây là quy định có lợi nhưng người sử dụng đất phải chứng minh được thời điểm sử dụng. Hồ sơ cần các giấy tờ như sổ hộ khẩu cũ, xác nhận của địa phương, tài liệu địa chính hoặc ảnh chụp lịch sử.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về đất đai 02 năm và cách tính theo từng trường hợp
Thời hiệu 02 năm, tính từ lúc hành vi chấm dứt hoặc lúc phát hiện; có trốn tránh, cản trở thì tính lại thời hiệu.

Trình tự xử phạt: từ biên bản đến quyết định

Trình tự xử phạt gồm lập biên bản, giải trình (nếu có), ra quyết định xử phạt trong thời hạn luật định và gửi quyết định để thi hành. Nắm được từng mốc giúp người vi phạm phản hồi đúng thời điểm.

Quyền giải trình

Theo khoản 1 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính hiện hành, quyền giải trình áp dụng khi hành vi có mức phạt tối đa của khung từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân hoặc từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức, hoặc khi áp dụng hình thức tước quyền, đình chỉ hoạt động có thời hạn.

Giải trình bằng văn bản gửi trong 05 ngày kể từ ngày lập biên bản, có thể gia hạn thêm không quá 05 ngày với vụ việc phức tạp, theo khoản 2 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính hiện hành. Giải trình trực tiếp phải gửi văn bản yêu cầu trong 02 ngày làm việc, theo khoản 3.

Thời hạn ra quyết định và gửi quyết định

Khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính hiện hành quy định thời hạn ra quyết định xử phạt là 07 ngày kể từ ngày lập biên bản. Vụ việc phức tạp hoặc có giải trình thì tối đa 30 ngày, và có thể gia hạn không quá 30 ngày với vụ việc đặc biệt nghiêm trọng.

Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính hiện hành yêu cầu gửi quyết định cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Việc gửi có thể giao trực tiếp, qua bưu chính, bằng phương thức điện tử hoặc niêm yết khi không thực hiện được.

Bị xử phạt vi phạm hành chính về đất đai cần làm gì?

Khi bị lập biên bản hoặc nhận quyết định xử phạt, người vi phạm nên làm theo trình tự: kiểm tra hồ sơ, xác định mốc thời hạn, quyết định giải trình, thi hành hoặc khiếu nại, khởi kiện. Việc để lỡ thời hạn là rủi ro lớn nhất.

Các bước nên thực hiện

Quy trình khuyến nghị như sau:

  1. Đọc kỹ biên bản và ghi nhận đúng ngày lập; nếu không đồng ý nội dung thì ghi ý kiến vào biên bản.
  2. Xác định hành vi, diện tích, loại đất, mức phạt có thể áp dụng theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP).
  3. Kiểm tra thời hiệu xử phạt như nêu trên và thời hạn ra quyết định tại Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
  4. Quyết định có giải trình hay không và gửi đúng hạn nếu thuộc trường hợp khoản 1 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
  5. Nhận quyết định, kiểm tra thẩm quyền, căn cứ pháp lý, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.
  6. Chấp hành quyết định trong 10 ngày nếu không có lý do khiếu nại, khởi kiện.

Thi hành quyết định xử phạt

Khoản 1 Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định phải chấp hành quyết định xử phạt trong 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định. Trường hợp quyết định ghi thời hạn thi hành dài hơn thì thực hiện theo thời hạn đó.

Nếu khiếu nại hoặc khởi kiện, người bị phạt vẫn phải chấp hành, trừ trường hợp thuộc khoản 3 Điều 15 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Vì vậy, cần cân nhắc nộp phạt trước nếu khả năng thắng kiện không chắc chắn, để tránh bị cưỡng chế và phát sinh thêm chi phí.

6 bước xử lý khi bị xử phạt hành chính về đất đai: đọc biên bản, kiểm tra thời hiệu, giải trình, chấp hành hoặc khiếu nại
Sáu bước xử lý: đọc biên bản, xác định hành vi, kiểm tra thời hiệu, giải trình, nhận quyết định và chấp hành trong 10 ngày hoặc khiếu nại, khởi kiện.

Khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính về đất đai

Người bị xử phạt có quyền khiếu nại theo Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2013, 2025). Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết quyết định hành chính, hành vi hành chính, theo Điều 9 Luật này.

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai

Điều 28 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2013, 2025) quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý, vụ việc phức tạp không quá 45 ngày. Vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì lần lượt là 45 ngày và 60 ngày.

Điều 37 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2013, 2025) quy định khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, vụ việc phức tạp không quá 60 ngày. Vùng sâu, vùng xa thì không quá 60 ngày, phức tạp không quá 70 ngày. Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi một số điều của Luật Khiếu nại, có hiệu lực từ 01/7/2026.

Nội dung đơn khiếu nại nên có

Đơn khiếu nại nên nêu rõ quyết định bị khiếu nại, lý do cho rằng quyết định trái pháp luật và yêu cầu cụ thể như hủy quyết định, giảm mức phạt hoặc điều chỉnh biện pháp khắc phục. Kèm theo là bản sao quyết định xử phạt, biên bản và chứng cứ.

Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định Thay thế Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 124/2020/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 155/2026/NĐ-CP.

Khởi kiện quyết định xử phạt tại Tòa án

Người bị xử phạt có quyền khởi kiện vụ án hành chính nếu không đồng ý với quyết định, hoặc khiếu nại không được giải quyết, hoặc không đồng ý với kết quả giải quyết, theo khoản 1 Điều 115 Luật Tố tụng hành chính 2015.

Thời hiệu và thẩm quyền của Tòa án

Khoản 2 Điều 116 quy định thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày nhận hoặc biết quyết định hành chính. Khi đã khiếu nại đúng quy định, thời hiệu là 01 năm kể từ ngày nhận quyết định giải quyết khiếu nại, theo khoản 3 Điều 116.

Từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm khiếu kiện quyết định hành chính của cơ quan nhà nước cấp xã theo khoản 1 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính (sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15). Với quyết định của cấp tỉnh trở xuống ngoài trường hợp này, khoản 2 Điều 31 xác định theo nơi cư trú của người khởi kiện.

Hồ sơ khởi kiện thường gặp

Hồ sơ gồm đơn khởi kiện, bản sao quyết định xử phạt, biên bản vi phạm, quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có), tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất và giấy tờ tùy thân. Chứng cứ về hiện trạng đất như ảnh, bản đồ, kết quả đo đạc rất quan trọng.

Người khởi kiện nên nộp đơn sớm, không chờ sát hạn. Khi khởi kiện, Tòa án vẫn có thể yêu cầu bổ sung tài liệu, nên việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu giúp rút ngắn thời gian thụ lý.

Kinh nghiệm thực tế khi bị xử phạt vi phạm hành chính về đất đai

Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, người vi phạm thường bỏ lỡ cơ hội giải trình vì cho rằng biên bản chỉ là thủ tục. Biên bản là căn cứ chính để ra quyết định, nên mọi sai sót về hành vi, diện tích hoặc loại đất cần được nêu ngay từ đầu.

Một sai lầm khác mà khách hàng thường gặp là chỉ tập trung vào số tiền phạt mà bỏ qua biện pháp khắc phục hậu quả. Có trường hợp tiền phạt nhỏ nhưng việc buộc khôi phục tình trạng đất ban đầu gây chi phí lớn gấp nhiều lần.

Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, nhiều người cũng nhầm lẫn giữa thời hiệu xử phạt và thời hiệu khiếu nại. Thời hiệu xử phạt là 02 năm áp dụng cho cơ quan xử phạt, còn người bị phạt chỉ có 90 ngày để khiếu nại và 01 năm để khởi kiện.

Cuối cùng, nên lưu giữ mọi giấy tờ, kể cả giấy biên nhận gửi văn bản giải trình, vì mốc thời gian gửi và nhận có ý nghĩa quyết định khi tính thời hạn.

Các câu hỏi thường gặp về xử phạt vi phạm hành chính về đất đai

Các câu trả lời dưới đây dựa trên Nghị định 123/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP và các luật liên quan đang có hiệu lực. Việc áp dụng cụ thể phụ thuộc vào loại đất, diện tích và thời điểm vi phạm.

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về đất đai là bao lâu?

Là 02 năm, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP. Với hành vi đã kết thúc, thời hiệu tính từ thời điểm chấm dứt hành vi; với hành vi đang thực hiện thì tính từ thời điểm người có thẩm quyền phát hiện, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP

2. Tổ chức bị phạt cao hơn cá nhân không?

Có. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân cho cùng một hành vi, theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP. Ngoại lệ chỉ áp dụng với một số điều như khoản 4, 5, 6 Điều 18, khoản 1 Điều 19 và Điều 22 Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

3. Bị xử phạt xong có phải khôi phục lại đất ban đầu không?

Tùy hành vi. Với hành vi cản trở sử dụng đất của người khác, khoản 3 Điều 15 Nghị định 123/2024/NĐ-CP buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm. Biện pháp này áp dụng cùng với tiền phạt chứ không thay thế.

4. Khiếu nại có làm dừng việc thi hành quyết định xử phạt không?

Không. Khoản 1 Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính yêu cầu vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt trong 10 ngày, trừ trường hợp khoản 3 Điều 15 Luật này. Khiếu nại, khởi kiện được giải quyết song song theo quy định.

5. Thời hạn khiếu nại và khởi kiện quyết định xử phạt là bao lâu?

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận quyết định, theo Điều 9 Luật Khiếu nại. Thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày nhận hoặc biết quyết định, theo điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015.

6. Vi phạm trước ngày 31/8/2026 thì áp dụng mức phạt nào?

Theo Điều 11 Nghị định 281/2026/NĐ-CP, nếu đã có quyết định xử phạt thì thực hiện theo quyết định. Nếu chưa có quyết định và còn thời hạn ra quyết định thì áp dụng mức tại thời điểm lập biên bản, nhưng áp dụng Nghị định mới nếu quy định nhẹ hơn.

Kết luận

Xử phạt vi phạm hành chính về đất đai hiện thực hiện theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung 2026) và Nghị định 281/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 31/8/2026. Khi bị phạt, cần kiểm tra thẩm quyền, thời hiệu và nắm đúng mốc giải trình, khiếu nại, khởi kiện. Mỗi hồ sơ có đặc điểm riêng về loại đất, diện tích và thời điểm vi phạm. Nếu Quý khách đã nhận biên bản vi phạm hoặc quyết định xử phạt, hãy gửi ảnh chụp văn bản qua Zalo 0939 846 973  hoặc gọi hotline 1900636387 để Luật Long Phan PMT kiểm tra thời hạn giải trình, khiếu nại và khởi kiện trước khi hết hạn.Tham khảo ngay Dịch vụ luật sư hành chính của chúng tôi.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Nghị định 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 (sửa đổi, bổ sung 2026)
  • Nghị định 281/2026/NĐ-CP ngày 13/7/2026 (hiệu lực 31/8/2026)
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2014, 2017, 2020, 2022, 2024, 2025)
  • Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2013, 2025)
  • Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , , , , , ,

Chuyên Viên Pháp Lý Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87