Xử phạt kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc có thể dẫn đến phạt tiền, tịch thu tang vật, tiêu hủy hàng hóa và buộc nộp lại khoản lợi bất hợp pháp. Hàng hóa “trôi nổi” phải được chuẩn hóa là hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ khi không có căn cứ xác định nơi sản xuất hoặc xuất xứ. Cá nhân có thể bị phạt đến 50.000.000 đồng, tổ chức có thể bị phạt đến 100.000.000 đồng; nếu có dấu hiệu buôn lậu, hàng giả hoặc trốn thuế thì có thể phát sinh trách nhiệm hình sự. Bài viết sau phân tích mức phạt, quyền giải trình và hướng xử lý tại Luật Long Phan PMT.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Không có sẵn hóa đơn tại thời điểm kiểm tra không đồng nghĩa chắc chắn bị phạt; cần nhanh chóng bổ sung chứng từ trong thời hạn giải trình 05 ngày.
- Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vi phạm.
- Mỹ phẩm, thực phẩm, thuốc, trang thiết bị y tế, phân bón và nhóm hàng ảnh hưởng sức khỏe có thể bị áp dụng mức phạt gấp 02 lần.
- Hàng nhập trái phép qua biên giới trị giá từ 100.000.000 đồng có thể bị xem xét theo hướng hình sự, không chỉ xử phạt hành chính.
Nhận diện hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và quyền kiểm tra của Quản lý thị trường
Hàng hóa bị nghi “trôi nổi” không được đánh giá bằng cảm tính. Cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào nhãn hàng hóa, hóa đơn, chứng từ, tài liệu kèm theo và các thông tin liên quan để xác định tính hợp pháp của hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Quản lý thị trường là một trong những lực lượng có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại; phòng, chống sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định tại Điều 81 đến Điều 88 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP.
Khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra tại kho hàng, cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, chủ thể kinh doanh cần xuất trình các tài liệu chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa như hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, phiếu xuất kho, chứng từ nhập khẩu (nếu có) hoặc các giấy tờ khác theo quy định.
Việc chưa xuất trình được ngay hóa đơn, chứng từ tại thời điểm kiểm tra không đồng nghĩa đương nhiên bị xử phạt. Tuy nhiên, nếu tổ chức, cá nhân không chứng minh được nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa trong thời hạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc không cung cấp được tài liệu hợp lệ, hàng hóa có thể bị xác định là không rõ nguồn gốc, xuất xứ, dẫn đến nguy cơ bị tạm giữ để xác minh và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Tiêu chí xác định hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ theo pháp luật hiện hành
Hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ là hàng hóa lưu thông trên thị trường nhưng không có căn cứ xác định nơi sản xuất hoặc xuất xứ. Đây là tiêu chí pháp lý cốt lõi để phân biệt hàng thiếu chứng từ tạm thời với hàng không thể chứng minh nguồn gốc.
Theo Khoản 13 Điều 3 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP, “hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ” là hàng hóa lưu thông trên thị trường không có căn cứ xác định được nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa. Căn cứ này có thể nằm trên nhãn, bao bì, tài liệu kèm theo hoặc chứng từ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp.
Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét tổng thể các tài liệu, bao gồm nhãn hàng hóa, hóa đơn, chứng từ mua bán, hợp đồng, phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển, chứng từ nhập khẩu (nếu có) và các tài liệu liên quan khác để xác định nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa. Trường hợp chưa xuất trình được đầy đủ giấy tờ tại thời điểm kiểm tra, tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể được yêu cầu bổ sung, giải trình theo quy định. Tuy nhiên, nếu không chứng minh được nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa thì có thể bị xác định là hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Danh mục chứng từ, hóa đơn hợp lệ dùng để chứng minh nguồn gốc xuất xứ
Khi bị kiểm tra, người kinh doanh cần nhanh chóng rà soát toàn bộ hồ sơ nhập hàng. Trọng tâm không chỉ là hóa đơn đầu vào, mà còn là chuỗi tài liệu chứng minh hàng hóa được mua bán, vận chuyển và lưu thông hợp pháp. Căn cứ xác định nguồn gốc gồm chứng từ chứng nhận xuất xứ, hợp đồng, hóa đơn mua bán, tờ khai hải quan và giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu hợp pháp (Khoản 13 Điều 3 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP).
- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng thể hiện bên bán, bên mua, tên hàng, số lượng và giá trị giao dịch.
- Hợp đồng mua bán hoặc thỏa thuận phân phối chứng minh quan hệ giao dịch giữa các bên.
- Phiếu xuất kho, phiếu giao hàng hoặc biên bản bàn giao hàng hóa từ nhà cung cấp.
- Chứng từ vận chuyển thể hiện tuyến giao nhận, đơn vị vận chuyển và thời điểm giao hàng.
- Tờ khai hải quan đối với hàng nhập khẩu, đặc biệt với mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, phụ kiện và hàng tiêu dùng nhập khẩu.
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O khi cần chứng minh xuất xứ theo hồ sơ nhập khẩu hoặc yêu cầu của cơ quan chức năng.
- Hồ sơ công bố sản phẩm đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành, nhất là mỹ phẩm, thực phẩm và sản phẩm ảnh hưởng sức khỏe.
- Tem, nhãn hàng hóa và nhãn phụ bằng tiếng Việt nếu hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải thể hiện thông tin theo quy định.
Việc chuẩn bị hồ sơ cần thực hiện ngay sau khi có biên bản kiểm tra hoặc biên bản tạm giữ. Tài liệu càng rời rạc thì khả năng giải trình càng yếu. Trong thực tế, chứng cứ từ nhà cung cấp và đơn vị vận chuyển thường quyết định việc hàng hóa được giải tỏa hay bị xử lý tiếp.
Các mức xử phạt kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ hiện hành
Mức xử phạt không được xác định tùy ý. Cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào giá trị hàng hóa vi phạm, chủ thể vi phạm (cá nhân hoặc tổ chức), tính chất của hàng hóa và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để xác định mức xử phạt trong khung theo quy định của pháp luật.
Điểm cần lưu ý là tiền phạt chỉ là một phần của hậu quả pháp lý. Hàng hóa thuộc nhóm thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc, thiết bị y tế hoặc hàng ảnh hưởng sức khỏe có thể bị áp dụng mức phạt tăng nặng. Vì vậy, người kinh doanh cần xác định đúng giá trị lô hàng và nhóm hàng ngay từ giai đoạn giải trình.
Khung phạt tiền vi phạm hành chính căn cứ trên giá trị hàng hóa thực tế
Hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ bị xử phạt theo 11 khung giá trị hàng hóa. Cá nhân có thể bị phạt đến 50.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên. Căn cứ Khoản 1 đến Khoản 11 Điều 17 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2025/NĐ-CP), mức phạt được xác định như sau:
| Giá trị hàng hóa vi phạm | Mức phạt đối với cá nhân | Mức phạt đối với tổ chức |
| Dưới 1.000.000 đồng | Cảnh cáo hoặc 300.000 đến 500.000 đồng | Cảnh cáo hoặc 600.000 đến 1.000.000 đồng |
| Từ 1.000.000 đến dưới 3.000.000 đồng | 500.000 đến 1.000.000 đồng | 1.000.000 đến 2.000.000 đồng |
| Từ 3.000.000 đến dưới 5.000.000 đồng | 1.000.000 đến 3.000.000 đồng | 2.000.000 đến 6.000.000 đồng |
| Từ 5.000.000 đến dưới 10.000.000 đồng | 3.000.000 đến 5.000.000 đồng | 6.000.000 đến 10.000.000 đồng |
| Từ 10.000.000 đến dưới 20.000.000 đồng | 5.000.000 đến 7.000.000 đồng | 10.000.000 đến 14.000.000 đồng |
| Từ 20.000.000 đến dưới 30.000.000 đồng | 7.000.000 đến 10.000.000 đồng | 14.000.000 đến 20.000.000 đồng |
| Từ 30.000.000 đến dưới 40.000.000 đồng | 10.000.000 đến 15.000.000 đồng | 20.000.000 đến 30.000.000 đồng |
| Từ 40.000.000 đến dưới 50.000.000 đồng | 15.000.000 đến 20.000.000 đồng | 30.000.000 đến 40.000.000 đồng |
| Từ 50.000.000 đến dưới 70.000.000 đồng | 20.000.000 đến 30.000.000 đồng | 40.000.000 đến 60.000.000 đồng |
| Từ 70.000.000 đến dưới 100.000.000 đồng | 30.000.000 đến 40.000.000 đồng | 60.000.000 đến 80.000.000 đồng |
| Từ 100.000.000 đồng trở lên | 40.000.000 đến 50.000.000 đồng | 80.000.000 đến 100.000.000 đồng |
Mức phạt trong bảng trên áp dụng theo nguyên tắc cá nhân và tổ chức. Trường hợp chủ thể vi phạm là doanh nghiệp, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân (Điểm b Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2025/NĐ-CP)). Sai sót trong xác định chủ thể vi phạm có thể làm thay đổi trực tiếp số tiền phạt.
Các trường hợp kinh doanh hàng hóa đặc thù bị áp dụng mức phạt tăng nặng gấp đôi
Không phải mọi nhóm hàng đều có cùng mức rủi ro. Với hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, môi trường hoặc điều kiện kinh doanh, pháp luật cho phép áp dụng mức phạt gấp 02 lần mức phạt cơ bản. Đây là rủi ro lớn với người bán mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, thuốc và hàng bán qua sàn thương mại điện tử.
Các nhóm hàng hóa đặc thù cần được kiểm tra kỹ gồm:
- Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế bị áp dụng mức phạt gấp đôi nếu thuộc trường hợp vi phạm (Điểm a Khoản 12 Điều 17 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP).
- Hóa chất, chế phẩm diệt khuẩn, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống cây trồng, giống vật nuôi, thức ăn thủy sản cũng thuộc nhóm rủi ro tăng nặng (Điểm b Khoản 12 Điều 17 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2025/NĐ-CP)).
- Hàng hóa thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cũng có thể bị áp dụng mức phạt gấp đôi theo Điểm c Khoản 12 Điều 17 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP.
Với nhóm hàng đặc thù, thiếu hóa đơn chỉ là một phần rủi ro. Cơ quan chức năng còn có thể kiểm tra nhãn phụ, hồ sơ công bố, điều kiện lưu hành và tài liệu chuyên ngành. Nếu không chuẩn bị đầy đủ, mức phạt thực tế có thể vượt xa giá trị lợi nhuận của lô hàng.

Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đi kèm
Tiền phạt không phải chế tài duy nhất khi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
Căn cứ khoản 13, 14 Điều 17 Nghị định 98/2022/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi kinh doanh không rõ nguồn gốc.
Hình phạt xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm, trừ trường hợp hàng đã áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tiêu huỷ.
Ngoài việc bị tịch thu hàng hóa, người vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc cả hai biện pháp sau:
- Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm nếu hàng hóa gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường (Điểm a Khoản 14 Điều 17 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2025/NĐ-CP)).
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ việc kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ (Điểm b Khoản 14 Điều 17 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2025/NĐ-CP)).
Hai biện pháp này có thể làm thiệt hại vượt xa tiền phạt ban đầu. Ngoài trách nhiệm với cơ quan quản lý, người kinh doanh còn có thể đối diện yêu cầu hoàn tiền hoặc bồi thường từ người tiêu dùng nếu hàng hóa không đảm bảo chất lượng.
Ranh giới chuyển hóa từ vi phạm hành chính sang trách nhiệm hình sự khi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc
Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ không đồng nghĩa với việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong đa số trường hợp, hành vi này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 24/2025/NĐ-CP).
Tuy nhiên, nếu trong quá trình kiểm tra, xác minh phát hiện hàng hóa có liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới, sản xuất hoặc buôn bán hàng giả, sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để che giấu nguồn gốc hàng hóa hoặc trốn thuế, cơ quan có thẩm quyền có thể chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xem xét trách nhiệm hình sự.
Việc xử lý theo hướng hành chính hay hình sự sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giá trị hàng hóa, nguồn gốc hàng hóa, kết quả giám định, phương thức thực hiện hành vi và các tài liệu, chứng cứ thu thập được.
Có thể bị truy cứu về Tội buôn lậu hoặc Tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
Nếu xác định hàng hóa được đưa qua biên giới trái pháp luật nhằm trốn tránh sự kiểm tra của cơ quan nhà nước hoặc trốn thuế, người vi phạm có thể bị xem xét về Tội buôn lậu theo Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) hoặc Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới theo Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Việc truy cứu trách nhiệm hình sự không chỉ căn cứ vào giá trị hàng hóa mà còn xem xét các điều kiện khác như tiền sự, tiền án hoặc các tình tiết định tội theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Có thể bị truy cứu về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả
Không phải mọi hàng hóa không rõ nguồn gốc đều là hàng giả. Tuy nhiên, nếu kết quả giám định hoặc điều tra xác định hàng hóa là hàng giả theo quy định của pháp luật thì cá nhân, tổ chức có liên quan có thể bị xem xét về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả theo Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) hoặc các điều luật tương ứng đối với từng loại hàng giả chuyên ngành như thuốc chữa bệnh, thực phẩm, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…
Do đó, trong quá trình giải trình, người kinh doanh cần đặc biệt lưu ý đến kết luận giám định của cơ quan có thẩm quyền vì đây là căn cứ quan trọng để xác định bản chất vụ việc.
Rủi ro từ việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp
Một sai lầm khá phổ biến là tìm mua hóa đơn hoặc lập chứng từ sau khi bị kiểm tra để hợp thức hóa nguồn gốc hàng hóa.
Hành vi này không những không giúp giảm trách nhiệm mà còn có thể làm phát sinh dấu hiệu của các tội phạm khác như Tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, hoặc các tội danh liên quan đến hóa đơn, chứng từ nếu đủ yếu tố cấu thành.
Vì vậy, khi bị kiểm tra, người kinh doanh nên thu thập và cung cấp các chứng từ hợp pháp đã có từ trước như hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ thanh toán, phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển hoặc hồ sơ hải quan (nếu có). Trường hợp chưa đủ tài liệu chứng minh nguồn gốc hàng hóa, nên giải trình trung thực và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thay vì sử dụng chứng từ không phản ánh đúng giao dịch thực tế.
Quyền giải trình và áp dụng các tình tiết giảm nhẹ mức phạt tiền
Người kinh doanh không nên xem biên bản kiểm tra là kết quả cuối cùng. Trước khi có quyết định xử phạt, cá nhân hoặc tổ chức vẫn có thể giải trình, bổ sung chứng cứ và đề nghị xem xét tình tiết giảm nhẹ. Đây là giai đoạn quan trọng để giảm thiệt hại tài chính và hạn chế nguy cơ bị tịch thu hàng hóa.
Hiệu quả giải trình phụ thuộc vào thời điểm nộp tài liệu, tính hợp pháp của chứng từ và thái độ hợp tác. Nếu chứng cứ nguồn gốc được bổ sung đúng hạn, cơ quan có thẩm quyền có thêm căn cứ đánh giá lại hành vi. Ngược lại, giải trình chậm hoặc không có tài liệu kiểm chứng sẽ làm hồ sơ bất lợi hơn.
Thời hạn và thủ tục nộp văn bản giải trình nguồn gốc hàng hóa
Quyền giải trình không phát sinh trong mọi trường hợp xử phạt vi phạm hành chính. Theo khoản 1 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020), cá nhân, tổ chức có quyền giải trình khi hành vi vi phạm thuộc trường hợp có khung tiền phạt tối đa từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân hoặc từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức và các trường hợp khác do luật quy định.
Theo khoản 2 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính, người vi phạm gửi văn bản giải trình trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản. Nếu yêu cầu giải trình trực tiếp, thời hạn gửi văn bản yêu cầu là 02 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
Nội dung giải trình cần tập trung vào nguồn gốc hàng hóa, chủ thể sở hữu, dòng tiền thanh toán và chứng cứ vận chuyển. Không nên chỉ trình bày hoàn cảnh khó khăn. Văn bản tốt phải giúp cơ quan xử phạt nhìn thấy căn cứ hợp pháp để giảm mức phạt hoặc chứng minh một phần hàng hóa có nguồn gốc hợp pháp, từ đó xác định chính xác phạm vi hàng hóa vi phạm.
Cách thu thập chứng cứ và áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hành chính
Tình tiết giảm nhẹ phải được chứng minh bằng hành động cụ thể. Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 ghi nhận các yếu tố như tự nguyện khắc phục hậu quả, tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi và tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng. Vì vậy, hồ sơ giảm nhẹ cần đi kèm tài liệu thực tế.
Để tăng khả năng được xem xét áp dụng tình tiết giảm nhẹ, cá nhân, tổ chức nên thực hiện các công việc sau:
- Rà soát toàn bộ lô hàng bị kiểm tra để phân loại hàng có hóa đơn, hàng thiếu chứng từ và hàng cần xác minh thêm từ nhà cung cấp.
- Liên hệ nhà cung cấp ngay để yêu cầu yêu cầu cung cấp bản gốc hoặc bản sao hợp lệ: hợp đồng, hóa đơn đầu vào, phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển, tờ khai hải quan…
- Gửi văn bản giải trình đúng hạn trong 05 ngày nếu thuộc trường hợp giải trình bằng văn bản theo Khoản 2 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
- Chủ động khai báo và hợp tác với đoàn kiểm tra, nhất là khi cần xác định lại giá trị hàng hóa hoặc chủ thể vi phạm.
- Chủ động thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như thu hồi hàng hóa, giao nộp tang vật vi phạm hoặc bồi hoàn thiệt hại (nếu có).
- Đề nghị áp dụng tình tiết giảm nhẹ trong văn bản trước khi quyết định xử phạt được ban hành, dựa trên Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
Các biện pháp trên không bảo đảm người vi phạm được miễn hoặc giảm mọi chế tài. Tuy nhiên, đây là căn cứ quan trọng để cơ quan có thẩm quyền xem xét áp dụng tình tiết giảm nhẹ khi quyết định mức tiền phạt và đánh giá toàn diện vụ việc theo quy định của pháp luật.
Quy trình khiếu nại và khởi kiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Sau khi có quyết định xử phạt, người kinh doanh vẫn có quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp nếu phát hiện sai sót. Các lỗi thường gặp gồm sai thẩm quyền, sai chủ thể vi phạm, định giá hàng hóa không chính xác hoặc không xem xét chứng cứ đã nộp.
Theo Điều 7 Luật Khiếu nại 2011, người khiếu nại có quyền khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính. Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết lần đầu, người khiếu nại có thể khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được hành vi hành chính (Điều 9 Luật Khiếu nại 2011). Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày theo Điều 28 Luật Khiếu nại 2011.
Tóm lại, khiếu nại không nên chỉ dựa trên mong muốn giảm phạt. Thay vào đó, hồ sơ cần chỉ ra căn cứ sai, chứng cứ bị bỏ sót và thiệt hại thực tế. Nếu quyết định xử phạt không phù hợp, việc khiếu nại hoặc khởi kiện đúng thời hạn có thể mở lại cơ hội bảo vệ hàng hóa, dòng tiền và uy tín kinh doanh.

Dịch vụ đại diện giải quyết vi phạm kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc tại Luật Long Phan PMT
Vụ việc kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ thường phát sinh đồng thời rủi ro hành chính, tài sản và hình sự. Luật Long Phan PMT tiếp cận hồ sơ theo hướng kiểm soát chứng cứ, thẩm quyền xử phạt và khả năng giảm nhẹ. Việc có luật sư tham gia sớm là phương án an toàn để tránh giải trình sai, nộp thiếu chứng cứ hoặc làm phát sinh dấu hiệu bất lợi.
Hỗ trợ pháp lý khẩn cấp trong giai đoạn thanh tra, kiểm tra đột xuất tại cơ sở
Giai đoạn kiểm tra là thời điểm quyết định hướng xử lý ban đầu. Luật sư cần đánh giá ngay tính hợp pháp của biên bản, phạm vi kiểm tra và việc tạm giữ tang vật. Các công việc trọng tâm gồm:
- Tư vấn trực tiếp quyền, nghĩa vụ và cách thức làm việc với cơ quan Quản lý thị trường tại thời điểm kiểm tra.
- Rà soát thẩm quyền, trình tự lập biên bản và nội dung ghi nhận hàng hóa vi phạm.
- Kiểm tra việc định giá hàng hóa, xác định chủ thể vi phạm là cá nhân, hộ kinh doanh hay pháp nhân thương mại.
- Hướng dẫn chuẩn bị tài liệu, hồ sơ chứng minh.
Việc xử lý đúng từ đầu giúp hạn chế nguy cơ bị ghi nhận bất lợi trong hồ sơ. Đây cũng là nền tảng để đề nghị giải trình, giảm nhẹ hoặc nhận lại hàng hóa nếu có căn cứ hợp pháp.
Đại diện soạn thảo văn bản giải trình và xin áp dụng tình tiết giảm nhẹ tiền phạt
Văn bản giải trình cần chứng minh được nguồn gốc hàng hóa, thiện chí hợp tác và khả năng khắc phục hậu quả. Nội dung trình bày phải đi thẳng vào chứng cứ, không chỉ nêu hoàn cảnh kinh doanh. Luật Long Phan PMT thực hiện các công việc sau:
- Soạn thảo văn bản giải trình vi phạm hành chính với lập luận rõ về nguồn gốc, xuất xứ và chuỗi giao dịch.
- Thu thập chứng cứ bổ sung từ nhà cung cấp, đơn vị vận chuyển, đối tác nhập khẩu hoặc bộ phận kế toán.
- Đề nghị áp dụng tình tiết giảm nhẹ như tự nguyện khai báo, tích cực hợp tác, giao nộp hàng hóa hoặc khắc phục hậu quả.
- Đại diện theo ủy quyền làm việc với đoàn kiểm tra, cơ quan xử phạt và bộ phận tiếp nhận hồ sơ.
Một hồ sơ giải trình tốt có thể làm thay đổi cách đánh giá vụ việc. Trọng tâm là chứng minh lỗi, giá trị hàng hóa và hậu quả thực tế ở mức đúng bản chất.
Tư vấn phòng ngừa rủi ro hình sự và đảm bảo tuân thủ pháp luật phân phối, bán lẻ
Không ít vụ việc bắt đầu từ vi phạm hành chính nhưng chuyển hướng khi phát hiện hàng nhập lậu, hàng giả hoặc chứng từ khống. Vì vậy, cần rà soát toàn bộ chuỗi nhập hàng, bán hàng và kê khai thuế. Dịch vụ phòng ngừa tập trung vào các đầu việc sau:
- Đánh giá dấu hiệu hình sự liên quan đến Tội buôn lậu, Tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, Tội trốn thuế và Tội sản xuất, buôn bán hàng giả.
- Rà soát hệ thống hợp đồng, hóa đơn đầu vào, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán và hồ sơ nhà cung cấp.
- Xây dựng quy trình nhập hàng cho chuỗi cửa hàng, kho phân phối, gian hàng thương mại điện tử và đại lý bán lẻ.
- Chuẩn hóa tem nhãn, nhãn phụ, hồ sơ công bố sản phẩm đối với mỹ phẩm, thực phẩm, thực phẩm chức năng và hàng hóa chuyên ngành.
- Soạn đơn khiếu nại hoặc hồ sơ khởi kiện hành chính nếu quyết định xử phạt có dấu hiệu sai thẩm quyền, sai chủ thể hoặc sai căn cứ xử lý.
Vui lòng gửi hồ sơ vụ việc qua Email: pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo: 0939.846.973 để được Luật Long Phan PMT đánh giá sơ bộ phương án xử lý.
Câu hỏi thường gặp về mức phạt và hướng giảm nhẹ khi bị xử phạt hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc
Trong quá trình kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính, người kinh doanh thường gặp nhiều vướng mắc về mức xử phạt, thẩm quyền xử lý, quyền giải trình và các trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp giúp làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
1. Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ có thể bị phạt tiền tối đa bao nhiêu?
Doanh nghiệp vi phạm có thể bị phạt tiền tối đa lên đến 100.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Cụ thể, pháp luật quy định mức phạt cao nhất cho cá nhân là 50.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên căn cứ Khoản 11 Điều 17 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, đối với tổ chức, mức phạt tiền được nhân gấp hai lần mức phạt áp dụng cho cá nhân căn cứ Điểm b Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2025/NĐ-CP).
2. Người kinh doanh mỹ phẩm, thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ có bị áp dụng mức phạt tăng nặng không?
Có, người kinh doanh mỹ phẩm, thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ sẽ bị áp dụng mức phạt tiền tăng nặng gấp hai lần mức tiền phạt cơ bản. Pháp luật xác định mỹ phẩm, thực phẩm, thuốc, trang thiết bị y tế là những hàng hóa đặc thù ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Người sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh các nhóm hàng hóa này khi có hành vi vi phạm hành chính sẽ bị phạt gấp đôi căn cứ Điểm a Khoản 12 Điều 17 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP.
3. Cá nhân, tổ chức có bao nhiêu ngày để gửi văn bản giải trình nguồn gốc hàng hóa kể từ khi bị lập biên bản?
Cá nhân, tổ chức vi phạm có thời hạn 05 ngày làm việc để gửi văn bản giải trình nguồn gốc hàng hóa cho cơ quan có thẩm quyền. Khoảng thời gian 05 ngày này được tính kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp chủ thể vi phạm lựa chọn hình thức yêu cầu giải trình trực tiếp, thời hạn gửi văn bản yêu cầu là 02 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản căn cứ Khoản 2, Khoản 3 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
4. Cơ quan chức năng có bắt buộc tiêu hủy toàn bộ hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ khi xử phạt không?
Không, cơ quan chức năng không bắt buộc tiêu hủy toàn bộ hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ trong mọi trường hợp. Chế tài phổ biến nhất là tịch thu tang vật vi phạm để xử lý theo pháp luật. Việc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm chỉ áp dụng đối với những lô hàng hóa gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường căn cứ Khoản 13 và Điểm a Khoản 14 Điều 17 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2025/NĐ-CP).
5. Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Không phải mọi trường hợp đều bị truy cứu trách nhiệm. Nếu trong quá trình kiểm tra, xác minh, cơ quan có thẩm quyền phát hiện hàng hóa có liên quan đến các hành vi phạm tội như buôn lậu (Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung), vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (Điều 189), sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192 và các điều luật tương ứng đối với từng loại hàng giả), trốn thuế (Điều 200) hoặc các tội danh khác có liên quan thì vụ việc có thể được chuyển cho cơ quan điều tra để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Sử dụng chứng từ không hợp pháp để che giấu nguồn gốc hàng hóa và doanh thu có bị xử lý hình sự không?
Có, hành vi sử dụng chứng từ không hợp pháp nhằm hợp thức hóa nguồn gốc hàng hóa và che giấu nguồn gốc hàng hóa hoặc làm sai lệch nghĩa vụ thuế. Nếu bị truy cứu trách nhiệm, cá nhân vi phạm có thể đối mặt với mức phạt tù cao nhất lên đến 07 năm. Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi trốn thuế có thể bị phạt tiền đến 10.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn căn cứ Khoản 3 và Khoản 5 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
7. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính là bao nhiêu ngày?
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính là không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ. Đối với những vụ việc khiếu nại quyết định hành chính có nhiều tình tiết phức tạp, thời hạn giải quyết có thể được cơ quan nhà nước kéo dài hơn nhưng đảm bảo nghiêm ngặt không vượt quá 45 ngày căn cứ Điều 28 Luật Khiếu nại 2011.
Kết luận
Xử phạt kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc cần được xử lý sớm vì hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ có thể dẫn đến phạt tiền, tịch thu, tiêu hủy, buộc nộp lại lợi bất hợp pháp hoặc phát sinh rủi ro hình sự. Người kinh doanh cần nhanh chóng rà soát hóa đơn, hợp đồng, chứng từ vận chuyển, hồ sơ hải quan và thực hiện quyền giải trình đúng hạn để hạn chế thiệt hại. Khi biên bản hoặc quyết định xử phạt có dấu hiệu sai căn cứ, cần khiếu nại hoặc khởi kiện kịp thời. Liên hệ Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn phương án xử lý.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025
- Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012
- Luật Khiếu nại 2011
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: Buôn lậu và trốn thuế, Giải trình vi phạm hành chính, Hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ, Hóa đơn chứng từ hợp lệ, Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, Quản lý thị trường, Tịch thu tang vật, trách nhiệm hình sự, Xử phạt vi phạm hành chính

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.