Trốn thuế là hành vi cố tình khai báo sai lệch hoặc che giấu thông tin nhằm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp cho nhà nước. Hành vi này vi phạm Điều 200 Bộ luật Hình sự và các quy định của luật thuế hiện hành. Tại Việt Nam, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện hành vi trốn thuế không chỉ đối mặt với chế tài xử phạt hành chính mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Bài viết sau đây của Long Phan PMT sẽ phân tích chi tiết về hành vi trốn thuế và hậu quả pháp lý.

Trốn thuế là gì ?
Theo pháp luật hiện nay thì hành vi trốn thuế là gì, cụ thể trốn thuế là hành vi thể hiện qua các hành vi cố ý vi phạm pháp luật thuế nhằm không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017), trốn thuế được định nghĩa là hành vi gian lận, che giấu hoặc cung cấp thông tin sai lệch để trốn tránh nghĩa vụ thuế. Việc trốn thuế khác biệt với hành vi tránh thuế hay tối ưu hóa thuế hợp pháp.
Hậu quả của hành vi trốn thuế bao gồm:
- Thiệt hại trực tiếp đến ngân sách nhà nước
- Ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu doanh nghiệp
- Gây khó khăn trong quan hệ với ngân hàng và đối tác
- Rủi ro bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 BLHS
- Đối mặt với các chế tài xử phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Cần phân biệt rõ giữa “trốn thuế” và “tránh thuế”. Tránh thuế là việc tận dụng các quy định pháp luật để giảm thiểu nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp. Trong khi đó, trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử lý hình sự.
Các hành vi trốn thuế phổ biến hiện nay
Đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp thường thực hiện trốn thuế thông qua nhiều phương thức tinh vi. Các hành vi này vi phạm trực tiếp Điều 200 Bộ luật Hình sự và Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Mức độ vi phạm quyết định hình thức xử lý hành chính hoặc hình sự.
Các hành vi trốn thuế phổ biến của doanh nghiệp bao gồm:
- Khai báo thiếu doanh thu thực tế
- Kê khai khống chi phí, hóa đơn đầu vào
- Lập và sử dụng hóa đơn, chứng từ giả
- Gian lận sổ sách kế toán
- Lợi dụng chính sách ưu đãi thuế không đúng quy định
- Thực hiện chuyển giá, định giá nội bộ sai quy định
- Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để kê khai thuế
Chi tiết các hành vi được coi là trốn thuế được quy định chi tiết tại Điều 143, Luật Quản lý thuế 2019
Đối với cá nhân
Cá nhân thực hiện hành vi trốn thuế thường vi phạm các điều khoản của Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Theo Điều 17 của Nghị định 125/2020/NĐ – CP thì cá nhân có thể bị xử phạt hành chính tùy theo mức độ vi phạm.
Các hành vi trốn thuế phổ biến của cá nhân gồm:
- Không thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân
- Che giấu nguồn thu nhập chịu thuế
- Khai man các khoản được khấu trừ, miễn giảm thuế
- Kinh doanh không đăng ký, không kê khai thuế
- Khai báo sai lệch thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
>>>Xem thêm:Trốn thuế trong trường hợp nào sẽ bị phạt tù
Hành vi trốn thuế bị xử lý như thế nào?
Xử phạt hành chính
Căn cứ Điều 17, Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi trốn thuế bị xử phạt hành chính như sau:
- Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn
- Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp
- Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có)
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu vi phạm khoản 7, Điều 17, Nghị định 125/2020/NĐ – CP

Xử lý hình sự đối với tội trốn thuế
Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sun 2017), người phạm tội trốn thuế có thể bị:
- Khung 1: bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm
- Khung 2: Bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm
- Khung 3: Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
- Pháp nhân thương mại phạm tội thì bị phạt như sau:
- Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
- Bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong trường hợp vi phạm Điều 79, Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
- Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
>>> Xem thêm: Dịch vụ Luật sư bào chữa tội trốn thuế
Luật sư tư vấn về hành vi trốn thuế
Dịch vụ tư vấn pháp lý của Long Phan PMT bao gồm:
- Rà soát hồ sơ và đánh giá mức độ vi phạm
- Tư vấn phương án giải quyết tối ưu
- Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan thuế
- Soạn thảo hồ sơ giải trình, khiếu nại quyết định xử phạt của cơ quan thuế
- Tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo trong các vụ án hình sự về tội trốn thuế
- Tư vấn tuân thủ pháp luật thuế

Như vậy nội dung bài viết đã giúp người đọc hiểu được hành vi trốn thuế là gì. Trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, gây hậu quả về kinh tế và pháp lý cho cả doanh nghiệp và cá nhân vi phạm. Quý khách hàng cần chủ động tham vấn chuyên gia để được hướng dẫn tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế. Liên hệ ngay hotline 1900636387 của Long Phan PMT để được tư vấn chi tiết về các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế và phương án xử lý khi có dấu hiệu vi phạm.
Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.