Hướng dẫn chi tiết quy định về thời hạn giải quyết kháng cáo dân sự

Thời hạn giải quyết kháng cáo dân sự là vấn đề được nhiều đương sự quan tâm khi không đồng ý với bản án, quyết định sơ thẩm và thực hiện quyền yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại vụ án. Việc nắm rõ các mốc thời gian theo quy định của pháp luật giúp bảo đảm quyền kháng cáo, chủ động theo dõi tiến độ giải quyết, chuẩn bị tài liệu, chứng cứ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Việc nắm vững quy định liên quan giúp kiểm soát các mốc thủ tục tố tụng dân sự. Bài viết dưới đây của Luật Long Phan PMT sẽ hướng dẫn chi tiết quy định về thời hạn giải quyết kháng cáo dân sự theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Tổng hợp quy định về thời hạn giải quyết kháng cáo dân sự.
Khái quát toàn bộ tiến trình tố tụng, các mốc thời gian nộp đơn phúc thẩm và nghĩa vụ đóng án phí theo luật định

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Kháng cáo bản án sơ thẩm phải được thực hiện trong 15 ngày; nộp trễ có thể làm mất quyền yêu cầu xét xử phúc thẩm.
  • Kháng cáo quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ phải được thực hiện trong 07 ngày, không áp dụng mốc của bản án.
  • Tiền tạm ứng án phí phúc thẩm phải được nộp trong 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo; chậm nộp có thể bị coi là từ bỏ việc kháng cáo.
  • Đương sự vắng mặt không mặc nhiên được tính hạn từ ngày nhận bản án; cần kiểm tra lý do vắng mặt và tài liệu tống đạt trước khi xác định ngày cuối cùng.

Bản chất quyền kháng cáo và thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết

Kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm vụ án dân sự là quyền tố tụng giúp đương sự yêu cầu xem xét lại phần phán quyết chưa có hiệu lực pháp luật. Quyền này có ý nghĩa trực tiếp khi người khởi kiện, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đồng ý với kết quả sơ thẩm.

Theo Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm theo phạm vi luật định. Việc kháng cáo phải được thực hiện đúng chủ thể, đúng thời hạn và đúng hình thức thì mới được Tòa án xem xét theo thủ tục phúc thẩm.

Lưu ý rằng tòa án cấp phúc thẩm không xem xét lại toàn bộ vụ án mà chỉ xem xét bản án, quyết định trong phạm vi kháng cáo, kháng nghị và theo trình tự tố tụng luật định. Vì vậy, đương sự cần xác định rõ phần bản án bị phản đối, yêu cầu sửa hoặc hủy và căn cứ bảo vệ quyền lợi.

Về thẩm quyền tiếp nhận, đơn kháng cáo được nộp cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm theo quy định tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Trong đó:

  • Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, trừ trường hợp thuộc ngoại lệ luật định. Thẩm quyền này được xác định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
  • Bản án, quyết định chưa có hiệu lực của Tòa án nhân dân khu vực được Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Căn cứ Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), đây là cơ quan có thẩm quyền xem xét lại phán quyết sơ thẩm khi có kháng cáo hoặc kháng nghị hợp lệ.

Sai sót khi xác định cơ quan, phạm vi yêu cầu hoặc tư cách kháng cáo có thể làm chậm việc xử lý đơn. Đương sự nên kiểm tra bản án, biên bản phiên tòa và tài liệu tống đạt trước khi thực hiện quyền kháng cáo.

Quy định chi tiết về thời hạn giải quyết kháng cáo dân sự đối với bản án, quyết định sơ thẩm

Thời hạn giải quyết kháng cáo dân sự trước hết phụ thuộc vào việc đương sự thực hiện quyền kháng cáo đúng thời hạn luật định. Mốc áp dụng khác nhau giữa bản án sơ thẩm và quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án. Sai một ngày có thể dẫn đến việc đơn bị xác định là kháng cáo quá hạn.

Phân định mốc thời hạn 15 ngày và 07 ngày theo đối tượng kháng cáo

Thời hạn kháng cáo được xác định theo loại văn bản mà đương sự yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại. Việc phân loại phải thực hiện trước khi tính ngày cuối cùng.

  • Đối với bản án sơ thẩm: Thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nếu đương sự vắng mặt có lý do chính đáng, thời hạn tính từ ngày nhận bản án hoặc ngày bản án được niêm yết, theo Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Đối với quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ: Thời hạn kháng cáo là 07 ngày kể từ ngày đương sự nhận quyết định hoặc ngày quyết định được niêm yết.

Đương sự vắng mặt không mặc nhiên được tính hạn từ ngày nhận bản án. Cần đối chiếu biên bản phiên tòa, lý do vắng mặt và tài liệu tống đạt để xác định đúng mốc bắt đầu.

Nguyên tắc xác định ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tố tụng

Việc xác định thời hạn kháng cáo không chỉ dựa trên cách tính số ngày thông thường mà phải tuân thủ quy định về cách tính thời hạn tố tụng. Xác định sai ngày bắt đầu hoặc ngày kết thúc có thể dẫn đến việc đơn kháng cáo bị coi là quá hạn.

Điều 183 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì: Cách tính thời hạn tố tụng, quy định về thời hạn tố tụng, thời điểm bắt đầu, kết thúc thời hạn tố tụng được áp dụng theo các quy định tương ứng của Bộ luật dân sự.

Dẫn chiếu qua quy định Bộ luật Dân sự 2015 thì thời hạn được tính theo ngày thì không tính ngày xảy ra sự kiện làm phát sinh thời hạn; nếu ngày cuối cùng của thời hạn rơi vào ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định thì thời hạn kết thúc vào ngày làm việc tiếp theo (Điều 147, 148).

Để hạn chế tranh chấp, nên gửi đơn sớm và lưu đầy đủ chứng cứ về thời điểm gửi. Tài liệu cần giữ gồm phiếu tiếp nhận của Tòa án, biên lai bưu chính, phong bì có dấu gửi và thông báo phát.

Việc chờ đến sát ngày cuối làm tăng nguy cơ sai hạn do sự cố bưu chính, thiếu chữ ký hoặc nội dung đơn chưa hợp lệ. Giải pháp an toàn là hoàn thiện và gửi đơn trước thời điểm hết hạn ít nhất vài ngày.

 Thời hạn giải quyết kháng cáo dân sự đối với bản án sơ thẩm.
Quy tắc tính thời hiệu kháng nghị theo Bộ luật Tố tụng Dân sự giúp đương sự chủ động kiểm soát các mốc ngày nghỉ, ngày lễ.

Phương thức gửi đơn kháng cáo và cách thức xác định ngày nộp hợp lệ

Đương sự phải gửi đơn kháng cáo đúng nơi và lưu được chứng cứ về ngày gửi. Đây là cơ sở để Tòa án xác định đơn còn trong 15 ngày hoặc 07 ngày hay đã quá hạn. Căn cứ khoản 3 điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì mỗi phương thức gửi đơn có cách xác định ngày kháng cáo khác nhau.

  • Gửi trực tiếp tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm: Đương sự nộp đơn tại bộ phận tiếp nhận của Tòa án đã ban hành bản án hoặc quyết định sơ thẩm. Ngày kháng cáo được xác định theo ngày Tòa án tiếp nhận đơn. Người nộp cần yêu cầu cấp giấy xác nhận hoặc đóng dấu nhận trên bản lưu.
  • Gửi đơn qua dịch vụ bưu chính: Đơn có thể được gửi đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm bằng thư bảo đảm. Ngày kháng cáo được xác định theo dấu bưu chính nơi gửi, không phải ngày Tòa án nhận được thư. Đương sự phải giữ biên lai, mã vận đơn và phong bì có dấu ngày gửi để chứng minh thời điểm thực hiện quyền kháng cáo.
  • Gửi đơn thông qua giám thị trại giam: Đương sự đang bị tạm giam có thể giao đơn kháng cáo cho giám thị trại giam. Ngày kháng cáo được xác định theo ngày giám thị xác nhận việc nhận đơn. Bản xác nhận phải thể hiện rõ ngày giao nhận để tránh tranh chấp về thời hạn.

Lưu ý: Không nên gửi đơn vào sát ngày cuối cùng. Sai địa chỉ, thiếu chứng từ bưu chính hoặc không có xác nhận tiếp nhận có thể khiến đương sự khó chứng minh đã kháng cáo đúng hạn.

Quy trình xử lý đơn và nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm

Sau khi nhận đơn, Tòa án đã xét xử sơ thẩm kiểm tra tư cách kháng cáo, thời hạn và nội dung yêu cầu. Đơn thiếu thông tin có thể phải sửa đổi, bổ sung trước khi tiếp tục xử lý. Đương sự cần theo dõi thông báo của Tòa án để không bỏ lỡ nghĩa vụ tố tụng tiếp theo.

  1. Kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo: Tòa án đối chiếu người gửi đơn, bản án hoặc quyết định bị kháng cáo, phạm vi yêu cầu và thời điểm gửi xem đơn kháng cáo đã hợp lệ hay chưa. Nếu chưa hợp lệ hoặc có dấu hiệu kháng cáo quá hạn thì Toà án có quyền yêu cầu người kháng cáo trình bày, giải trình lý do theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  2. Sửa đổi, bổ sung đơn theo yêu cầu: Khi đơn chưa đầy đủ, đương sự phải bổ sung đúng nội dung Tòa án yêu cầu. Việc chỉnh sửa nên bám sát bản án sơ thẩm, yêu cầu phúc thẩm và tài liệu chứng minh kèm theo theo khoản 3 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  3. Nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm:
    • Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật, nếu họ không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
    • Một số chủ thể được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí khi đáp ứng điều kiện luật định, gồm:
      • Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, bảo hiểm hoặc bồi thường tai nạn lao động; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
      • Người yêu cầu cấp dưỡng, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật và người có công với cách mạng;
      • Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;
      • Cá nhân thuộc hộ nghèo theo tiêu chí được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
    • Các trường hợp miễn được xác định theo Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
  4. Nộp tiền và giao lại biên lai cho Tòa án: Người có nghĩa vụ phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và nộp lại biên lai cho Toà trong 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo. Thời hạn này được quy định tại khoản 2 Điều 276 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Điểm b Khoản 1 Điều 17 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Lưu ý: Không hoàn thành nghĩa vụ trong 10 ngày có thể dẫn đến nguy cơ bị xác định là từ bỏ việc kháng cáo nếu không có lý do chính đáng.

Trình tự thời gian chuẩn bị xét xử phúc thẩm dân sự

Thời gian giải quyết phúc thẩm không được tính ngay từ ngày đương sự gửi đơn kháng cáo. Quá trình này gồm nhiều giai đoạn tại Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm. Mỗi bước chỉ được chuyển tiếp khi nghĩa vụ tố tụng trước đó đã hoàn thành. Đương sự cần theo dõi hồ sơ theo trình tự sau:

  1. Gửi đơn kháng cáo: Đương sự gửi đơn đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm trong 15 ngày đối với bản án hoặc 07 ngày đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Ngày gửi hợp lệ phải được chứng minh bằng giấy tiếp nhận, dấu bưu chính hoặc xác nhận của giám thị trại giam.
  2. Hoàn thiện đơn và nộp tiền tạm ứng án phí: Tòa án kiểm tra đơn, yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Người có nghĩa vụ phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm trong 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo, theo Điểm b Khoản 1, Khoản 2 Điều 17 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
  3. Tòa án cấp sơ thẩm hoàn tất hồ sơ: Sau khi nhận biên lai hoặc xác định trường hợp được miễn, Tòa án cấp sơ thẩm thực hiện các thủ tục cần thiết và chuyển hồ sơ vụ án đến Tòa án cấp phúc thẩm. Việc đã gửi đơn không đồng nghĩa vụ án đã được thụ lý phúc thẩm.
  4. Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý vụ án: Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, theo Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
  5. Chuẩn bị xét xử và mở phiên tòa phúc thẩm
    • Giai đoạn chuẩn bị xét xử bắt đầu sau khi Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý hồ sơ.
    • Căn cứ Điều 286 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 về Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm thì trong thời hạn 02 tháng, có thể kéo dài nhưng không quá 01 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:
      • Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
      • Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
      • Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.
  6. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Đương sự cần theo dõi thông báo thụ lý, giấy triệu tập và quyết định đưa vụ án ra xét xử. Không được dùng thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm để suy đoán thời điểm mở phiên tòa phúc thẩm.

Việc lưu đầy đủ đơn, biên lai, thông báo và giấy triệu tập giúp xác định hồ sơ đang ở giai đoạn nào. Đây cũng là căn cứ để kịp thời kiến nghị khi quá trình chuyển hoặc xử lý hồ sơ bị kéo dài.

Điều kiện xem xét chấp nhận đơn kháng cáo quá hạn

Kháng cáo được gửi sau thời hạn luật định là kháng cáo quá hạn. Đối với bản án sơ thẩm, mốc thông thường là 15 ngày, theo Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Việc nộp đơn muộn không đương nhiên làm mất hoàn toàn cơ hội phúc thẩm, nhưng đương sự phải chứng minh nguyên nhân quá hạn có căn cứ.

Hồ sơ đề nghị xem xét kháng cáo quá hạn Theo Điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cần làm rõ các nội dung sau:

  • Bản tường trình lý do quá hạn: Trình bày cụ thể sự kiện phát sinh, thời điểm bắt đầu, thời điểm chấm dứt và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng gửi đơn.
  • Tài liệu chứng minh: Có thể gồm hồ sơ điều trị, xác nhận thiên tai, sự cố, tài liệu tống đạt sai hoặc chứng cứ về trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng.
  • Đơn kháng cáo hợp lệ: Phải xác định rõ bản án, quyết định bị kháng cáo, phạm vi yêu cầu và lý do đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại.

Tòa án đã xét xử sơ thẩm tiếp nhận đơn, lập hồ sơ và chuyển tài liệu liên quan đến Tòa án cấp phúc thẩm. Cơ quan này quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn sau khi xem xét lý do và chứng cứ.

Để tăng khả năng được xem xét, người kháng cáo cần trình bày rõ diễn biến sự việc và cung cấp đầy đủ tài liệu chứng minh nguyên nhân khách quan hoặc bất khả kháng dẫn đến việc nộp đơn quá thời hạn. Điều này là căn cứ quan trọng để Tòa án đánh giá tính hợp lý của yêu cầu kháng cáo quá hạn..

Hậu quả pháp lý khi hết thời hạn kháng cáo và khuyến nghị từ Luật sư Long Phan PMT

Hết thời hạn kháng cáo có thể làm đương sự mất cơ hội yêu cầu xét xử phúc thẩm theo thủ tục thông thường. Rủi ro này thường xuất phát từ tính sai ngày, không kiểm tra tài liệu tống đạt hoặc chậm nộp tiền tạm ứng án phí. Khi bản án đã có hiệu lực, việc xem xét lại chỉ được thực hiện theo cơ chế đặc biệt và phải có căn cứ luật định. Vì vậy, hồ sơ cần được kiểm tra ngay sau khi nhận bản án sơ thẩm.

Hậu quả khi hết thời hạn kháng cáo

Khi hết thời hạn kháng cáo và không có kháng cáo, kháng nghị hợp lệ, bản án hoặc quyết định sơ thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật. Từ thời điểm này, vụ án không còn được xem xét theo thủ tục phúc thẩm mà chỉ có thể được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm nếu có căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Giám đốc thẩm và tái thẩm không phải cấp xét xử thứ ba. Đây là thủ tục đặc biệt để xem xét bản án đã có hiệu lực khi xuất hiện căn cứ luật định, như vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc tình tiết mới.

Đối với người có thẩm quyền, thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 03 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật theo Điều 334 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Thời hạn này có thể kéo dài thêm 02 năm nếu đáp ứng điều kiện theo Điều 334 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm kể từ ngày người có thẩm quyền biết được căn cứ kháng nghị theo Điều 355 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Khuyến nghị thực tiễn về lý do vắng mặt và kiểm soát rủi ro án phí

Đương sự vắng mặt khi tuyên án không mặc nhiên được tính thời hạn từ ngày nhận bản án. Mốc 15 ngày chỉ tính từ ngày nhận bản án hoặc ngày niêm yết khi việc vắng mặt có lý do chính đáng, theo Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Cần kiểm tra giấy triệu tập, biên bản phiên tòa, tài liệu tống đạt và lý do vắng mặt trước khi xác định ngày cuối cùng. Nếu lý do không được chấp nhận, thời hạn có thể vẫn tính từ ngày tuyên án.

Sau khi nhận thông báo, người có nghĩa vụ phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm trong 10 ngày. Theo Điểm b Khoản 1, Khoản 2 Điều 17 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, việc chậm nộp làm phát sinh nguy cơ bị coi là từ bỏ việc kháng cáo nếu không có lý do chính đáng.

Hậu quả pháp lý khi hết thời hạn giải quyết kháng cáo dân sự
Khuyến nghị từ Luật sư về rủi ro mất quyền yêu cầu xét xử phúc thẩm khi bản án sơ thẩm chính thức phát sinh hiệu lực pháp luật.

Câu hỏi thường gặp về hướng dẫn chi tiết quy định về thời hạn giải quyết kháng cáo dân sự

Thực tiễn xét xử cho thấy ranh giới giữa việc được thụ lý hay đánh mất quyền phúc thẩm thường nằm ở cách quản lý “thời hạn giải quyết kháng cáo dân sự”. Việc nắm vững nguyên tắc tính thời gian khi đương sự vắng mặt hoặc nộp đơn qua bưu điện là điều kiện tiên quyết. Các phân tích tình huống thực tế sau đây sẽ trực tiếp tháo gỡ những vướng mắc pháp lý phổ biến nhất.

1. Trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm thì thời hạn kháng cáo bản án được Tòa án tính từ ngày nào?

Thời hạn kháng cáo đối với đương sự vắng mặt tại phiên toà được tính từ ngày nhận bản án hoặc ngày bản án được niêm yết. Pháp luật quy định thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày căn cứ Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

2. Người lao động khởi kiện đòi tiền lương bị bác yêu cầu sơ thẩm có phải nộp tiền tạm ứng án phí khi nộp đơn kháng cáo hay không?

Người lao động khởi kiện yêu cầu trả tiền lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

3. Đương sự không nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đúng hạn thì hậu quả pháp lý là gì?

Nếu người kháng cáo không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm trong 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án mà không thuộc trường hợp được miễn hoặc có lý do chính đáng, thì được coi là từ bỏ việc kháng cáo theo Điều 275, Điều 276 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

4. Trường hợp bản án dân sự sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật do hết hạn kháng cáo thì đương sự có thể làm gì để xem xét lại phán quyết?

Đương sự không thể kháng cáo thông thường nhưng có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm nếu đủ căn cứ. Pháp luật quy định thời hạn đề nghị tiến hành kháng nghị trong vòng 01 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực, kháng nghị giám đốc thẩm là 03 năm (Điều 334 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015), thời hạn kháng nghị tái thẩm là 01 năm kể từ ngày biết có căn cứ  (Điều 355 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).

5. Có được bổ sung tài liệu, chứng cứ sau khi đã nộp đơn kháng cáo không?

Có. Trong quá trình giải quyết phúc thẩm, đương sự vẫn có quyền giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ theo quy định tại Điều 287 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nếu việc bổ sung đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định. Việc bổ sung kịp thời sẽ giúp Tòa án có thêm căn cứ để xem xét nội dung kháng cáo.

Dịch vụ luật sư tư vấn và bảo vệ quyền lợi trong giai đoạn phúc thẩm dân sự tại Luật Long Phan PMT

Kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm vụ án dân sự đòi hỏi kiểm soát đồng thời thời hạn, phạm vi yêu cầu, chứng cứ và nghĩa vụ án phí. Sử dụng dịch vụ tư vấn, soạn thảo và tranh tụng phúc thẩm của Luật Long Phan PMT là giải pháp an toàn để hạn chế sai sót làm mất quyền kháng cáo.

Luật sư thực hiện các công việc chuyên môn sau:

  • Rà soát bản án sơ thẩm, hồ sơ vụ án, tài liệu tống đạt và biên bản phiên tòa để xác định phạm vi kháng cáo phù hợp.
  • Kiểm tra thời hạn kháng cáo, ngày tuyên án, ngày nhận bản án, lý do vắng mặt và chứng cứ về thời điểm gửi đơn.
  • Đánh giá căn cứ kháng cáo, khả năng sửa án, hủy án hoặc giữ nguyên bản án sơ thẩm dựa trên chứng cứ và quy định tố tụng.
  • Soạn thảo đơn kháng cáo, bản trình bày ý kiến, bản tường trình lý do quá hạn và danh mục tài liệu chứng minh.
  • Thực hiện thủ tục gửi đơn, sửa đổi, bổ sung hồ sơ và theo dõi thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
  • Xây dựng luận cứ bảo vệ, hệ thống hóa chứng cứ và chuẩn bị phương án tranh tụng tại Tòa án cấp phúc thẩm.
  • Đại diện theo ủy quyền làm việc với Tòa án và tham gia phiên tòa phúc thẩm để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự.

Gửi hồ sơ vụ án qua Email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939.846.973 để Luật Long Phan PMT đánh giá sơ bộ trước khi hết thời hạn tố tụng.

Kết luận

Thời hạn giải quyết kháng cáo dân sự ảnh hưởng trực tiếp đến quyền yêu cầu xét xử phúc thẩm và khả năng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự. Việc xác định đúng thời hạn, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng trình tự tố tụng sẽ giúp hạn chế nguy cơ mất quyền kháng cáo hoặc phát sinh rủi ro pháp lý không đáng có. Để rà soát thời hạn, căn cứ kháng cáo và hồ sơ tố tụng, liên hệ ngay Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

 

Tags: , , , , , , , , ,

Luật sư Cộng sự Lê Ngọc Tuấn

Luật sư Lê Ngọc Tuấn –là một Luật sư dày dặn kinh nghiệm, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đồng Nai. Với sự hiểu biết sâu rộng và nhiều năm cống hiến trong ngành, ông đã từng đảm nhiệm vai trò pháp lý quan trọng tại nhiều công ty lớn như: Công ty TNHH Dịch vụ - Tư vấn - Đầu tư - Bất động sản Tiến Phát; Công ty TNHH Đầu tư – Xây dựng Du lịch Đại Cát; Công ty Luật TNHH MTV Hải Châu; Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Tư vấn đầu tư Việt – Nhật, ... Và hiện đang là Luật sư Cộng sự tại Công ty Luật TNHH MTV Long Phan PMT. Chuyên môn của Luật sư Lê Ngọc Tuấn tập trung vào các lĩnh vực tư vấn pháp lý, thẩm định giá, đất đai và bất động sản. Với phong cách làm việc chuyên nghiệp và tâm huyết, ông đã hỗ trợ nhiều cá nhân và doanh nghiệp giải quyết các thủ tục pháp lý phức tạp, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản. Chính khả năng xử lý tình huống linh hoạt và am hiểu về quy định pháp luật đã giúp ông mang lại sự an tâm và lợi ích tối đa cho khách hàng. Suốt quá trình hành nghề, Luật sư Lê Ngọc Tuấn đã xây dựng được uy tín lớn nhờ vào sự tận tâm và cam kết luôn giữ vững đạo đức nghề nghiệp. Ông hoạt động với triết lý làm việc “Tâm sáng - Lòng Trong - Vững chí,” luôn đặt giá trị công minh và chính trực lên hàng đầu. Đây cũng chính là nền tảng giúp ông định hướng rõ ràng trong mọi vụ việc, không ngừng phấn đấu để mang lại dịch vụ pháp lý minh bạch, chất lượng và tận tâm nhất cho từng khách hàng.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

(3) bình luận “Hướng dẫn chi tiết quy định về thời hạn giải quyết kháng cáo dân sự

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  1. Chương says:

    Đơn khởi kiện lại vụ án hành chính từ ngày 19,7,2022 sau khi rút đơn lần đầu ,ngày rút đơn 25,2,2022.
    Vụ án đang thụ lí thì ngày 17,12,2022,bị thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết, nhưng quyết định lại ghi ngày khởi kiện lại là 28,10,2022 và cho là đã hết thời hiệu khởi kiện.
    Vậy quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính đó có đúng pháp luật không và tôi phải làm gì, xin được tư vấn ,tôi xin cảm ơn

  2. Hoàng Thị Liên says:

    Ngày 2/8/2022 Mẹ tôi nhận được Giấy xác nhận về việc “nhận đơn đề nghị xem xét kháng nghị giám đốc thẩm” của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. Ngày 19/07/2024 Mẹ tôi qua đời. Cho tôi hỏi, đến hiện tại là tháng 1/2026 vẫn chưa đưa ra xét xử thì đơn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm của Mẹ tôi còn có hiệu lực pháp luật

    • Công Ty Luật Long Phan PMT says:

      Kính chào Quý Khách! Cảm ơn Quý Khách đã liên hệ. Thông tin quý khách đưa ra chưa đủ cơ sở để chúng tôi thực hiện tư vấn. Để được nhận tư vấn ngay, Quý khách có thể liên hệ đến hotline 1900636387 hoặc nhắn qua zalo 0939 846 973. Trân trọng./.

  Miễn Phí: 1900.63.63.87