Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa

Khi soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hoá cần lưu ý rất nhiều thông tin quan trọng. Hợp đồng mua bán hàng hoá là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua bán hàng hoá có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thoả thuận. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin về soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hoá cho bạn đọc đơn giản và đầy đủ nhất.

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hoáHướng dẫn soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hoá

>>> Xem thêm: Soạn thảo hợp đồng thương mại 

Hợp đồng mua bán hàng hoá là gì?

Khái niệm mua bán hàng hóa quy định tại Luật Thương mại năm 2005 có thể đưa ra khái niệm về hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại (gọi chung là hợp đồng mua bán hàng hóa) như sau:

“Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bản có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận”

Nội dung của hợp đồng nói chung là các điều khoản do các bên thỏa thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng. Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa là các điều khoản do các bên thỏa thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ của bên bán và bên mua trong quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa.

>> Tham khảo thêm bài viết: Các điều khoản cần lưu ý trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá

Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa có thể là các cá nhân và tổ chức. Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 chủ thể tham gia giao dịch dân sự phải có năng lực hành vi dân sự. Năng lực hành vi dân sự để tham gia xác lập, thực hiện hợp đồng của các chủ thể khác nhau là không giống nhau.

Cần lưu ý, đối với cá nhân tham gia hợp đồng phải có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi. Trong trường hợp, người tham gia ký kết hợp đồng không có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi như: chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì hợp đồng có thể sẽ bị vô hiệu.

Đối với người vị thành niên cần lưu ý như sau:

  • Đối với người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.
  • Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
  • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Đối với pháp nhân, hợp tác xã giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa thì cần phải thực hiện thông qua người đại diện hoặc người được ủy quyền của pháp nhân/ hợp tác xã.

Soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hoáSoạn thảo hợp đồng mua bán hàng hoá

Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hoá

Theo Điều 24 của Luật Thương mại 2005, hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc hành vi cụ thể. Trong đó những loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật bắt buộc phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.

Hình thức của văn bản là điều kiện để hợp đồng có hiệu lực. Tuy nhiên, điều kiện về hình thức của hợp đồng chỉ áp dụng cho một số loại hợp đồng mà pháp luật quy định cụ thể về hình thức chứ không phải áp dụng cho tất cả các hợp đồng mua bán hàng hóa.

>> Tham khảo thêm bài viết: Những điều cần lưu ý để hợp đồng mua bán hàng hóa không bị vô hiệu

Đối tượng của hợp đồng

Dưới góc độ pháp lý, đối tượng của hàng hóa là các quan hệ mua bán có đối tượng là các loại động sản (kể cả động sản hình thành trong tương lai); bất động sản (trừ đất đai) các loại tài sản khác như tiền, giấy tờ có giá (cổ phiếu, trái phiếu).

Nội dung của hợp đồng

  • Thông tin các bên tham gia ký kết;
  • Định nghĩa, giải thích những thuật ngữ trong hợp đồng;
  • Hàng hóa: tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả;
  • Thanh toán: Đồng tiền thanh toán, phương thức thanh toán, thời gian, địa điểm thanh toán;
  • Giao nhận: Thời gian, địa điểm, phương tiện, cách thức giao nhận;
  • Chế tài: phạt vi phạm, chấm dứt hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng;
  • Tình huống bất thường: rủi ro, bất khả kháng;
  • Hình thức giải quyết tranh chấp;
  • Thời điểm hợp đồng có hiệu lực;
  • Phụ lục của hợp đồng (nếu cấu thiết): Kèm theo hợp đồng có thể có phụ lục để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng

Các trường hợp hợp đồng vô hiệu

Các trường hợp vô hiệu khác của hợp đồng được quy định tại Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội (Điều 123)
  • Hợp đồng vô hiệu do giả tạo (Điều 124);
  • Hợp đồng vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự,  người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện (Điều 125);
  • Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn (Điều 126);
  • Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa (Điều 127);
  • Hợp đồng vô hiệu do người xác lập không  nhận  thức và làm chủ được hành vi của mình (Điều 128);

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hoá

>> Tham khảo thêm : Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa mới nhất cho doanh nghiệp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: …../…../HĐMB

Căn cứ:

– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 và các văn bản pháp luật liên quan;

– Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và các văn bản pháp luật liên quan;

– Nhu cầu và khả năng của các bên;

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm …… , Tại ……

Chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (Bên A)

Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………

Mã số doanh nghiệp: …..……………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………

Điện thoại: …………………… Fax: ………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………………

Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………

Đại diện theo pháp luật: …………… Chức vụ: .…………………

CMND/Thẻ CCCD số: ……… Nơi cấp: ……… Ngày cấp: ………

(Giấy ủy quyền số: … ngày …. tháng … năm … do … chức vụ … ký)

BÊN MUA (Bên B)

Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………

Mã số doanh nghiệp: …..……………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………

Điện thoại: …………………… Fax: …………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………………

Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………

Đại diện theo pháp luật: ……… Chức vụ: .………………………

CMND/Thẻ CCCD số: ……… Nơi cấp: ……… Ngày cấp:………

(Giấy ủy quyền số: … ngày …. tháng ….. năm …….do … chức vụ …… ký).

Trên cơ sở thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với các điều khoản như sau:

Điều 1: TÊN HÀNG – SỐ LƯỢNG – CHẤT LƯỢNG – GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

Tên hàng hóa

Số lượng hàng hóa

Đơn giá hàng hóa

Thành tổng tiền hóa đơn

Điều 2: THANH TOÁN

  1. Bên B phải thanh toán cho Bên A số tiền ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này vào ngày … tháng … năm ……..
  2. Bên B thanh toán cho Bên A theo hình thức …………………………….

Điều 3: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG

  1. Bên A giao cho bên B theo lịch sau:

– Thời điểm giao hàng:…

– Giao hàng tại…

– Cách thức giao hàng:…

  1. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên ………………………..…. chịu.

Chi phí bốc xếp (mỗi bên chịu một đầu hoặc ……………………………………………………………….)

  1. Quy định lịch giao nhận hàng hóa mà bên mua không đến nhận hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là ……………… đồng/ngày. Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện.
  2. Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v… thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm (trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành).
  3. Trường hợp giao nhận hàng theo nguyên đai, nguyên kiện, nếu bên mua sau khi chở về nhập kho mới hiện có vi phạm thì phải lập biên bản gọi cơ quan kiểm tra trung gian (…………………….) đến xác nhận và phải gửi đến bên bán trong hạn 10 ngày tính từ khi lập biên bản. Sau 15 ngày nếu bên bán đã nhận được biên bản mà không có ý kiến gì thì coi như đã chịu trách nhiệm bồi thường lô hàng đó.
  4. Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có xác nhận chất lượng bằng phiếu hoặc biên bản kiểm nghiệm; khi đến nhận hàng, người nhận phải có đủ:

– Giấy giới thiệu của cơ quan bên mua;

– Phiếu xuất kho của cơ quan bên bán;

– Giấy chứng minh nhân dân.

Điều 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

  1. Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó;
  2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn khiếu nại theo quy định của Luật thương mại 2005, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro;
  3. Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng.
  4. Bên mua có trách nhiệm thanh toán và nhận hàng theo đúng thời gian đã thỏa thuận.

Điều 5: BẢO HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀNG HÓA

  1. Bên A có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng ……………… cho bên mua trong thời gian là …………… tháng.
  2. Bên A phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần).

Điều 6: NGỪNG THANH TOÁN TIỀN MUA HÀNG

Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau:

  1. Bên B có bằng chứng về việc bên A lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán;
  2. Bên B có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết;
  3. Bên B có bằng chứng về việc bên A đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên A đã khắc phục sự không phù hợp đó;
  4. Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà bằng chứng do bên B đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên A thì bên B phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7: ĐIỀU KHOẢN PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

  1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc chấm dứt hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới ………… % giá trị của hợp đồng bị vi phạm.
  2. Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành v.v… mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.

Điều 8: BẤT KHẢ KHÁNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

  1. Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này; bao gồm: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự.
  2. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm trễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể.
  3. Trừ các trường hợp bất khả kháng, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn theo nội dung của hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có bất kỳ vướng mắc nào, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên thống nhất đưa ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Phán quyết của tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên. Bên thua phải chịu toàn bộ các chi phí giải quyết tranh chấp.

Điều 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

1 . Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và tự động thanh lý hợp đồng kể từ khi Bên B đã nhận đủ hàng và Bên A đã nhận đủ tiền.

  1. Hợp đồng này có giá trị thay thế mọi giao dịch, thỏa thuận trước đây của hai bên. Nếu có sự bổ sung, sửa đổi hợp đồng này đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.
  2. Trừ một số trường hợp được quy định ở trên, không được hủy bỏ hợp đồng nếu không có thỏa thuận bằng văn bản của các bên. Trong trường hợp hủy hợp đồng, trách nhiệm liên quan tới phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại được bảo lưu.
  3. Hợp đồng này được lập thành …………… bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                     ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ                                                                                       Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)                                                                       (Ký tên, đóng dấu)

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hoáMẫu hợp đồng mua bán hàng hoá

Luật sư tư vấn về soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hoá

  • Luật sư hỗ trợ khách hàng ký kết hợp đồng thông qua nghiên cứu hồ sơ, đánh giá tư cách pháp lý của đối tác và khách hàng;
  • Luật sư tư vấn phương hướng giải quyết đối với những điều khoản mà các bên không thoả thuận được, còn xung đột lợi ích;
  • Luật sư soạn thảo hợp đồng chính thức sau khi các bên chốt tất cả các điều khoản thỏa thuận;
  • Luật sư kiểm tra, rà soát tính pháp lý trong hợp đồng đã soạn thảo, hạn chế được tối đa những lỗ hổng trong hợp đồng, tránh thiệt hại phát sinh;
  • Luật sư khi soạn thảo hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng, ngoài các tình huống xảy ra ở hiện tại, còn dự phòng các trường hợp có thể xảy ra trong tương lai từ đó đưa ra các điều khoản dự phòng, tránh trường hợp xảy ra tranh chấp.
  • Nghiên cứu, tìm hiểu thông tin liên quan về các bên của hợp đồng trong các trường hợp cụ thể theo yêu cầu của khách hàng từ đó đưa ra giải pháp tư vấn tối ưu đảm bảo lợi ích tối đa cho khách hàng;
  • Thẩm định các nội dung trong bản dự thảo hợp đồng theo các yêu cầu của khách hàng và theo quy định của pháp luật;
  • Soạn thảo hợp đồng trên cơ sở các yêu cầu của khách hàng và theo quy định của pháp luật, đảm bảo tối đa quyền lợi của khách hàng và cân bằng lợi ích của các bên;
  • Tư vấn pháp lý các vấn đề liên quan khác trên cơ sở các quy định của pháp luật về hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng

Như vậy để hợp đồng đảm bảo được tính pháp lý, tránh những rủi ro không đáng có thì vai trò của luật sư vô cùng quan trọng trong việc tư vấn, soạn thảo. Chính vì vậy, Quý khách hàng nên sử dụng dịch vụ soạn thảo hợp đồng khi cần giao kết hợp đồng hoặc cần luật sư tư vấn hợp đồng bằng cách liên hệ với chúng tôi qua số HOTLINE 1900.63.63.87 hoặc Email: pmt@luatlongphan.vn để được tư vấn nhanh nhất.

Scores: 4.9 (52 votes)

Tham vấn Luật sư: Trần Tiến Lực - Tác giả: Phạm Thị Hồng Hạnh

Phạm Thị Hồng Hạnh – Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Tư vấn đa lĩnh vực từ doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, hợp đồng và thừa kế. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ. Đạt sự tin tưởng của khách hàng.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87