Rủi ro pháp lý khi điều chỉnh giá, niêm yết và kê khai giá sau Nghị định 114/2026

Rủi ro pháp lý khi điều chỉnh giá phát sinh ngay khi doanh nghiệp nhầm quyền quyết định giá nội bộ với nghĩa vụ niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ và nghĩa vụ kê khai giá hàng hóa, dịch vụ. Sai lệch giữa bảng giá, website, sàn thương mại điện tử, hóa đơn và giá thu thực tế có thể dẫn đến xử phạt, buộc hoàn trả tiền chênh lệch, thậm chí bị kiểm tra liên ngành. Hướng dẫn doanh nghiệp: Cách phòng tránh rủi ro pháp lý khi điều chỉnh giá trong lĩnh vực đầu tư sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện nghĩa vụ, chuẩn hóa hồ sơ giá và kiểm soát rủi ro cùng Luật Long Phan PMT.

Tổng hợp các rủi ro pháp lý về giá mà doanh nghiệp cần tránh.
Chủ động rà soát quy trình điều chỉnh chi phí nội bộ là bước đầu tiên để tổ chức tránh bị cơ quan quản lý nhà nước thanh tra và xử phạt.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Doanh nghiệp không chỉ bị phạt khi “tăng giá”, mà còn khi không niêm yết giá, niêm yết gây nhầm lẫn hoặc thu tiền khác giá đã công khai.
  • Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai phải thực hiện nghĩa vụ kê khai giá hàng hóa, dịch vụ trước khi áp dụng giá mới, nếu không có thể bị phạt theo số lượng hàng hóa vi phạm.
  • Mức phạt trong quản lý giá có thể lên tới 300.000.000 đồng đối với tổ chức, do mức phạt của tổ chức bằng 02 lần mức phạt của cá nhân.
  • Giá khác nhau giữa cửa hàng, website, sàn TMĐT và đại lý chỉ an toàn khi có quy chế giá, chính sách chiết khấu, chương trình khuyến mại và hồ sơ phê duyệt rõ ràng.

Phân biệt Điều chỉnh giá nội bộ, niêm yết giá và kê khai giá

Sự khác nhau giữa kê khai giá và niêm yết giá đối với doanh nghiệp bán lẻ nằm ở bản chất nghĩa vụ. Điều chỉnh giá là quyết định kinh doanh nội bộ, còn niêm yết giá và kê khai giá là nghĩa vụ tuân thủ pháp luật.

Doanh nghiệp có quyền xây dựng giá bán theo chi phí, chiến lược thị trường và biên lợi nhuận. Tuy nhiên, quyền này không tách rời cơ chế quản lý giá của Nhà nước. Với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kiểm soát, doanh nghiệp phải phân biệt đúng điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ, nghĩa vụ niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ và nghĩa vụ kê khai giá hàng hóa, dịch vụ.

Tiêu chí Điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ Nghĩa vụ niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ Nghĩa vụ kê khai giá hàng hóa, dịch vụ
Bản chất Quyết định kinh doanh nội bộ về mức giá bán, chính sách chiết khấu, khuyến mại hoặc giá đại lý. Nghĩa vụ công khai giá để khách hàng biết trước khi giao dịch. Nghĩa vụ gửi văn bản kê khai giá đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận.
Đối tượng áp dụng Áp dụng cho hoạt động định giá của doanh nghiệp, nhưng phải phù hợp quy định về bình ổn giá, cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng. Áp dụng tại điểm bán, website, ứng dụng, sàn thương mại điện tử, báo giá, hợp đồng hoặc kênh công bố giá cho khách hàng. Áp dụng với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo danh mục và thẩm quyền quản lý tương ứng.
Cơ quan giám sát Có thể bị xem xét bởi cơ quan quản lý giá, cơ quan cạnh tranh, quản lý thị trường hoặc cơ quan chuyên ngành. Thường được kiểm tra bởi quản lý thị trường, thanh tra chuyên ngành, chính quyền địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận văn bản kê khai giá xem xét, tùy loại hàng hóa, dịch vụ và cấp quản lý.
Rủi ro điển hình Điều chỉnh giá hàng loạt nhưng thiếu hồ sơ chứng minh chi phí đầu vào, biên lợi nhuận hoặc chính sách thương mại. Giá trên bảng niêm yết, hóa đơn, website, sàn TMĐT và giá thu thực tế không thống nhất. Không kê khai, kê khai sai mẫu, thiếu nội dung, sai cơ quan tiếp nhận hoặc áp dụng giá mới trước khi hoàn tất nghĩa vụ kê khai.

Điểm cốt lõi là doanh nghiệp được tự chủ về giá, nhưng không được tùy tiện trong cách công khai và giải trình giá. Luật Giá 2023 là nền tảng điều chỉnh hoạt động quản lý giá, trong đó doanh nghiệp cần bảo đảm dữ liệu giá công bố, giá kê khai và giá thu thực tế có căn cứ thống nhất.

Vì vậy, trước khi đổi bảng giá, doanh nghiệp không nên chỉ phê duyệt mức giá mới. Việc an toàn hơn là rà soát danh mục hàng hóa, dịch vụ, xác định nghĩa vụ niêm yết, kiểm tra nghĩa vụ kê khai và lưu đủ tài liệu hình thành giá. Đây là bước nền để giảm rủi ro bị coi là “loạn giá”, bán chênh giá hoặc không tuân thủ quản lý nhà nước về giá.

Cẩn trọng khi điều chỉnh giá bán hàng hóa, dịch vụ

Rủi ro pháp lý khi điều chỉnh giá không chỉ nằm ở việc tăng hoặc giảm giá bán. Rủi ro thường phát sinh khi doanh nghiệp thay đổi giá nhưng không kiểm soát đồng bộ giữa giá niêm yết, giá kê khai, giá trên hóa đơn và giá thu thực tế.

Trước khi áp dụng bảng giá mới, doanh nghiệp cần nhìn rủi ro theo từng nhóm hành vi. Cách tiếp cận này giúp bộ phận pháp chế, kế toán, sale và vận hành chuỗi cùng kiểm soát một chuẩn giá thống nhất.

  • Không niêm yết giá hoặc niêm yết không rõ ràng, gây nhầm lẫn cho khách hàng.
  • Bán cao hơn giá đã niêm yết, đặc biệt tại cửa hàng, website, app hoặc sàn thương mại điện tử.
  • Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ kê khai giá hàng hóa, dịch vụ.
  • Kê khai thiếu nội dung, sai mẫu, sai giá bán hoặc sai cơ quan tiếp nhận.
  • Điều chỉnh giá hàng loạt nhưng thiếu hồ sơ giải trình biến động chi phí yếu tố đầu vào.
  • Mỗi kênh bán thể hiện một mức giá nhưng không có quy chế giá, chiết khấu hoặc khuyến mại rõ ràng.

Nếu các lỗi này xảy ra cùng lúc, rủi ro không còn là lỗi hành chính đơn lẻ. Doanh nghiệp có thể bị kiểm tra sâu về căn cứ hình thành giá, dữ liệu bán hàng, chính sách thương mại và trách nhiệm hoàn trả tiền chênh lệch.

Rủi ro vi phạm nghĩa vụ niêm yết giá và bán chênh lệch giá thực tế

Nghĩa vụ niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo đảm khách hàng biết rõ giá trước khi giao dịch. Lỗi phổ biến là giá trên bảng, website, hóa đơn VAT và số tiền thu thực tế không trùng nhau.

Các mức xử phạt cần được nhìn theo hành vi cụ thể. Mức phạt dưới đây áp dụng cho cá nhân. Đối với doanh nghiệp, mức phạt tiền của tổ chức vi phạm bằng 02 lần mức phạt của cá nhân, theo Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP.

  • Không niêm yết giá, niêm yết không rõ ràng gây nhầm lẫn hoặc niêm yết sai giá cụ thể có thể bị phạt 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP).
  • Bán cao hơn giá niêm yết đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường có thể bị phạt 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Theo Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP, hành vi này phát sinh ngay khi giá thu thực tế cao hơn giá đã công khai.
  • Bán cao hơn giá niêm yết đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục bình ổn giá trong thời gian Nhà nước thực hiện bình ổn giá có thể bị phạt 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP).
  • Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp có thể bị buộc trả lại toàn bộ tiền chênh lệch cho khách hàng do bán cao hơn giá niêm yết. Trường hợp không xác định được khách hàng hoặc khách hàng từ chối nhận, khoản chênh lệch phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Điểm b Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP.

Vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm soát mối liên hệ giữa giá niêm yết, hóa đơn và giá thu thực tế. Chỉ một lỗi cập nhật bảng giá tại điểm bán cũng có thể tạo căn cứ xử phạt.

Chi tiết mức tiền phạt hành chính khi vi phạm nghĩa vụ niêm yết giá.
Cơ sở kinh doanh bắt buộc phải hoàn trả toàn bộ số tiền chênh lệch cho khách hàng nếu thu phí thực tế cao hơn số liệu đã công bố trên bảng thông tin.

Rủi ro vi phạm quy định kê khai giá theo Nghị định 87/2024/NĐ-CP

Nghĩa vụ kê khai giá hàng hóa, dịch vụ chỉ đặt ra với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá. Rủi ro lớn nhất là doanh nghiệp áp dụng giá mới nhưng chưa gửi đúng văn bản kê khai đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận.

Căn cứ Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP, hành vi kê khai không đủ nội dung hoặc không đúng mẫu văn bản có thể bị phạt 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Với lỗi không kê khai hoặc kê khai sai giá bán, mức phạt tăng theo số lượng hàng hóa, dịch vụ vi phạm.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ vi phạm Hành vi rủi ro Mức phạt đối với cá nhân
Từ 01 đến 10 Kê khai sai giá bán hoặc không kê khai giá 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, theo Điểm a Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP
Từ 11 đến 20 Kê khai sai giá bán hoặc không kê khai giá 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, theo Điểm b Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP
Từ 21 trở lên Kê khai sai giá bán hoặc không kê khai giá 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, theo Điểm c Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP

Đối với tổ chức, số tiền xử phạt phải nhân theo hệ số 02 lần. Do đó, doanh nghiệp không nên xem kê khai giá là thao tác hình thức. Sai mẫu, sai nội dung hoặc áp dụng giá mới trước khi hoàn tất nghĩa vụ đều có thể tạo rủi ro xử phạt độc lập.

Rủi ro đặc thù đối với chính sách phân biệt giá bán hàng đa kênh

Giá bán trên sàn thương mại điện tử khác giá tại cửa hàng không mặc nhiên là vi phạm. Vấn đề pháp lý nằm ở khả năng chứng minh từng mức giá có căn cứ hợp pháp, minh bạch và được áp dụng đúng điều kiện.

Trong mô hình bán hàng đa kênh, doanh nghiệp cần có tài liệu nội bộ để hợp thức hóa sự chênh lệch giá. Đây là lớp hồ sơ giúp giải trình khi phát sinh kiểm tra trên cửa hàng, website, app, sàn thương mại điện tử hoặc hệ thống đại lý.

  • Quy chế giá và khuyến mại đa kênh, thể hiện nguyên tắc áp dụng từng mức giá theo kênh bán.
  • Chính sách đại lý, chiết khấu thương mại, hoa hồng và điều kiện hưởng giá ưu đãi.
  • Hồ sơ thông báo hoặc đăng ký chương trình khuyến mại, nếu chương trình thuộc diện phải thực hiện thủ tục.
  • Dữ liệu thời gian áp dụng flash sale, mã giảm giá, điều kiện mua hàng và phạm vi khách hàng được hưởng.
  • Bản lưu giá hiển thị trên website, app, sàn thương mại điện tử và ảnh chụp niêm yết tại cửa hàng.
  • Biên bản xử lý sai sót do sự cố kỹ thuật trên môi trường điện tử nếu hệ thống cập nhật nhầm giá.

Nếu không có các tài liệu này, chênh lệch giá rất dễ bị hiểu thành niêm yết sai, bán không đúng giá công khai hoặc kê khai không đúng giá bán. Với doanh nghiệp chuỗi, rủi ro còn tăng khi nhân viên từng điểm bán tự áp dụng giá ngoài quy chế.

Danh mục tài liệu cần thiết để hợp thức hóa mức giá bán hàng đa kênh.
Xây dựng quy chế chiết khấu thương mại minh bạch là cơ sở vững chắc để giải trình hợp pháp khi có sự chênh lệch cước phí giữa cửa hàng vật lý và sàn thương mại điện tử.

Thẩm quyền thanh tra và xử phạt vi phạm về giá sau Nghị định 114/2026/NĐ-CP

Rủi ro kiểm tra về giá không chỉ đến từ cơ quan tài chính. Doanh nghiệp có thể làm việc với Thanh tra, Quản lý thị trường, Công an nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo từng vụ việc.

Trong phạm vi cơ sở pháp lý được cung cấp, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá được xác định theo Nghị định số 87/2024/NĐ-CP. Mức phạt tối đa đối với cá nhân là 150.000.000 đồng, tổ chức là 300.000.000 đồng, theo Khoản 3 và Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP.

Lực lượng có thẩm quyền Chức danh có thẩm quyền Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân
Thanh tra Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, Cục trưởng Cục quản lý giá 150.000.000 đồng, theo Điều 27 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP
Thanh tra Chánh Thanh tra sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành 50.000.000 đồng, theo Điều 27 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 150.000.000 đồng, theo Điều 28 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 75.000.000 đồng, theo Điều 28 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 5.000.000 đồng, theo Điều 28 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP
Quản lý thị trường Tổng cục trưởng 150.000.000 đồng, theo Điều 29 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP
Quản lý thị trường Cục trưởng cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ 50.000.000 đồng, theo Điều 29 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP
Quản lý thị trường Đội trưởng, Trưởng phòng Nghiệp vụ 25.000.000 đồng, theo Điều 29 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP
Công an nhân dân Cục trưởng các cục nghiệp vụ liên quan 150.000.000 đồng, theo Điều 30 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP
Công an nhân dân Giám đốc Công an cấp tỉnh 75.000.000 đồng, theo Điều 30 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP
Công an nhân dân Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng nghiệp vụ 25.000.000 đồng, theo Điều 30 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP
Công an nhân dân Trưởng Công an cấp xã, đồn, trạm 2.500.000 đồng, theo Điều 30 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP

Doanh nghiệp cần kiểm tra đúng chức danh lập biên bản, phạm vi quản lý và mức phạt được áp dụng. Nếu biên bản xác định sai thẩm quyền, sai hành vi hoặc sai số lượng hàng hóa vi phạm, đây là căn cứ quan trọng để giải trình hoặc khiếu nại.

Với mô hình bán lẻ đa kênh, rủi ro thanh tra có thể phát sinh tại cửa hàng, kho, website, sàn thương mại điện tử hoặc hệ thống đại lý. Vì vậy, hồ sơ giá cần được lưu đồng bộ để xuất trình ngay khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.

Danh mục tài liệu doanh nghiệp cần chuẩn bị trước khi tiếp đoàn thanh tra

Trước khi điều chỉnh giá, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ giải trình biến động chi phí yếu tố đầu vào. Đây là cơ sở chứng minh việc tăng, giảm hoặc phân biệt giá theo kênh bán có căn cứ thương mại hợp lý.

Bộ hồ sơ không chỉ phục vụ quản trị nội bộ. Khi có thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp phải xuất trình thông tin, tài liệu theo yêu cầu tại địa điểm kiểm tra. Nếu không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác, doanh nghiệp có thể bị phạt 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, theo Điểm c, d Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP.

Doanh nghiệp nên chuẩn bị tối thiểu các nhóm tài liệu sau:

  • Quyết định hoặc phê duyệt nội bộ về việc điều chỉnh giá, ghi rõ thời điểm áp dụng và phạm vi hàng hóa, dịch vụ.
  • Bảng giá cũ, bảng giá mới và tài liệu so sánh mức tăng, giảm theo từng mã hàng, nhóm hàng hoặc kênh bán.
  • Hóa đơn, hợp đồng, báo giá, chứng từ thể hiện biến động chi phí đầu vào, chi phí vận chuyển, tỷ giá, nhân công hoặc chi phí phân phối.
  • Chính sách chiết khấu, khuyến mại, hoa hồng, giá đại lý và điều kiện áp dụng cho từng nhóm khách hàng.
  • Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ kê khai giá hàng hóa, dịch vụ, nếu hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá.
  • Ảnh chụp, bản lưu hoặc log hệ thống thể hiện nghĩa vụ niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại cửa hàng, website, app và sàn thương mại điện tử.
  • Quy trình kiểm soát nhân viên thu đúng giá niêm yết, xuất hóa đơn đúng giá và xử lý sai lệch khi hệ thống cập nhật giá.
  • Hồ sơ giải trình sẵn cho trường hợp có biên bản kiểm tra, gồm nguyên nhân điều chỉnh giá, căn cứ hình thành giá và người phê duyệt.

Ngoài tài liệu về giá, doanh nghiệp cần lưu ý nghĩa vụ ký biên bản kiểm tra. Không ký biên bản trong thời hạn 05 ngày làm việc có thể bị xử phạt theo Điểm đ Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP.

Vì vậy, hồ sơ giá nên được chuẩn hóa trước khi công bố bảng giá mới. Việc bổ sung tài liệu sau khi bị lập biên bản thường làm giảm sức thuyết phục của phần giải trình.

Hướng xử lý rủi ro khi bị lập biên bản vi phạm hành chính về giá

Khi bị lập biên bản vi phạm hành chính về giá, doanh nghiệp không nên chỉ nhìn vào mức phạt dự kiến. Việc cần làm ngay là kiểm tra hành vi bị quy kết, thẩm quyền người lập biên bản, chứng cứ giá và căn cứ tính tiền phạt.

Quy trình xử lý cần được thực hiện theo thứ tự, vì mỗi sai sót trong biên bản đều có thể ảnh hưởng đến quyền giải trình, khiếu nại hoặc khắc phục hậu quả của doanh nghiệp.

  1. Rà soát hành vi vi phạm được ghi nhận: Doanh nghiệp cần xác định biên bản đang quy kết lỗi không niêm yết giá, bán cao hơn giá niêm yết, không kê khai giá hay kê khai sai giá bán. Với hành vi kê khai giá, mức phạt còn phụ thuộc số lượng hàng hóa, dịch vụ vi phạm theo từng khung 01 đến 10, 11 đến 20 hoặc từ 21 trở lên.
  2. Kiểm tra thẩm quyền lập biên bản và xử phạt: Biên bản cần thể hiện đúng chức danh, lực lượng kiểm tra và phạm vi xử lý. Nếu vụ việc do Quản lý thị trường, Công an, Thanh tra hoặc Ủy ban nhân dân xử lý, doanh nghiệp phải đối chiếu thẩm quyền tương ứng trước khi giải trình.
  3. Kiểm tra thời hạn ký biên bản: Doanh nghiệp cần ký biên bản kiểm tra, thanh tra trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập hoặc ngày công bố công khai biên bản, theo Điểm đ Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP.
  4. Chuẩn bị hồ sơ giải trình và tình tiết giảm nhẹ: Hồ sơ giải trình nên làm rõ nguyên nhân sai lệch giá, quy trình phê duyệt bảng giá và căn cứ hình thành giá. Trường hợp vi phạm nhiều lần có thể bị xem là tình tiết tăng nặng, trừ các hành vi đặc thù phải xử phạt theo từng hành vi (Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP).
  5. Giải trình lỗi kỹ thuật trên môi trường điện tử: Nếu giá sai do website, app hoặc sàn thương mại điện tử cập nhật lỗi, doanh nghiệp cần xuất trình log hệ thống, ảnh chụp màn hình, thời điểm phát sinh và biên bản khắc phục. Cách giải trình này giúp làm rõ đây là sai sót do sự cố kỹ thuật, không phải chủ ý bán chênh giá.
  6. Thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả: Theo Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP, trường hợp thu cao hơn mức giá quy định có thể bị buộc trả lại tiền chênh lệch cho khách hàng. Nếu không xác định được khách hàng hoặc khách hàng từ chối nhận, khoản tiền này phải nộp ngân sách nhà nước.
  7. Theo dõi nghĩa vụ công khai và báo cáo kết quả khắc phục: Một số biện pháp khắc phục phải được công khai trong thời hạn 30 ngày trên phương tiện thông tin đại chúng. Doanh nghiệp còn phải báo cáo kết quả thực hiện trong 07 ngày làm việc sau thời hạn công khai, theo Khoản 8 Điều 3 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP.

Sau khi rà soát, doanh nghiệp cần quyết định hướng xử lý: chấp hành, giải trình bổ sung hoặc khiếu nại quyết định xử phạt. Việc phản ứng chậm hoặc giải trình thiếu chứng cứ có thể làm mất lợi thế pháp lý trong giai đoạn xử lý vi phạm.

Các câu hỏi thường gặp liên quan đến rủi ro pháp lý khi điều chỉnh giá, niêm yết và kê khai giá

Thực tiễn quản trị kinh doanh cho thấy rủi ro pháp lý khi điều chỉnh giá thường phát sinh từ những sai sót kỹ thuật nhỏ hoặc sự thiếu đồng bộ giữa các kênh bán hàng. Việc nắm bắt chính xác quy định xử phạt hiện hành không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ tài chính mà còn ngăn chặn nguy cơ bị đình chỉ hoạt động. Các tình huống giải đáp pháp lý chuyên sâu dưới hình thức “hỏi đáp” sau đây sẽ làm rõ cơ chế áp dụng chế tài đối với những vi phạm phổ biến nhất.

1. Doanh nghiệp bán hàng hóa thông thường với mức giá thu thực tế cao hơn giá đã niêm yết thì bị xử lý như thế nào?

Hành vi thu tiền của khách hàng cao hơn mức giá đã niêm yết đối với hàng hóa thông thường là hành vi vi phạm pháp luật. Cá nhân thực hiện hành vi bán cao hơn giá niêm yết sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP. Đối với tổ chức, mức phạt tiền sẽ được nhân đôi, tương đương từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng theo Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP. Ngoài ra, người vi phạm buộc trả lại cho khách hàng toàn bộ tiền chênh lệch theo Điểm b Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP.

2. Tổ chức kinh doanh phải xử lý thế nào nếu khách hàng từ chối nhận lại khoản tiền chênh lệch do bị thu cao hơn mức giá niêm yết?

Tổ chức kinh doanh bắt buộc phải nộp toàn bộ số tiền chênh lệch thu sai đó vào ngân sách nhà nước. Pháp luật nghiêm cấm hành vi giữ lại khoản tiền thu lợi bất hợp pháp. Cụ thể, trường hợp không xác định được khách hàng hoặc khách hàng từ chối nhận lại tiền chênh lệch do tổ chức thu cao hơn mức giá niêm yết, số tiền này phải được nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP.

3. Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa thuộc diện kê khai giá nhưng không thực hiện thủ tục kê khai trước khi áp dụng giá mới sẽ chịu mức phạt bao nhiêu?

Mức phạt tiền đối với hành vi không thực hiện nghĩa vụ kê khai giá phụ thuộc vào số lượng hàng hóa vi phạm cụ thể. Cá nhân có hành vi không kê khai giá từ 01 đến 10 hàng hóa sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng theo Điểm a Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP. Mức phạt tăng lên từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng nếu vi phạm từ 21 hàng hóa trở lên theo Điểm c Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP. Tổ chức vi phạm sẽ chịu mức phạt gấp đôi mức phạt của cá nhân.

4. Cơ sở kinh doanh không cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu chứng minh căn cứ hình thành giá khi có đoàn kiểm tra thì chịu rủi ro pháp lý gì?

Cơ sở kinh doanh sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động kiểm tra. Cá nhân có hành vi không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu tại địa điểm kiểm tra sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP. Nếu tổ chức kinh doanh vi phạm, mức phạt tiền sẽ từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo nguyên tắc phạt gấp đôi quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP.

5. Tổ chức kinh doanh liên tục vi phạm các quy định về niêm yết giá nhiều lần thì có bị áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính không?

Tổ chức vi phạm nhiều lần chắc chắn sẽ bị áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính. Theo nguyên tắc chung, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần thì bị áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần, trừ một số hành vi đặc thù đã được pháp luật loại trừ. Căn cứ pháp lý cho nguyên tắc xử lý tăng nặng đối với hành vi vi phạm nhiều lần trong lĩnh vực giá được quy định cụ thể tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP.

6. Thời hạn tối đa để đại diện doanh nghiệp ký biên bản kiểm tra vi phạm hành chính về giá là bao lâu?

Đại diện doanh nghiệp bắt buộc phải ký biên bản kiểm tra trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn này là kể từ ngày lập hoặc ngày công bố công khai biên bản kiểm tra. Hành vi không ký biên bản kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làm việc nêu trên sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, căn cứ theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP. Đối với tổ chức vi phạm, mức phạt tiền sẽ nhân đôi.

Dịch vụ tư vấn tuân thủ pháp luật giá và giải trình vi phạm tại Luật Long Phan PMT

Tuân thủ pháp luật giá đòi hỏi doanh nghiệp kiểm soát đồng thời danh mục kê khai, niêm yết, hồ sơ hình thành giá và dữ liệu bán hàng đa kênh. Luật Long Phan PMT thực hiện tư vấn phân định nghĩa vụ kê khai giá và niêm yết giá, giúp doanh nghiệp giảm rủi ro xử phạt ngay từ khâu thiết lập chính sách giá.

  • Rà soát danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá theo mô hình kinh doanh, kênh phân phối và nhóm sản phẩm cụ thể.
  • Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ kê khai giá tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận văn bản kê khai giá.
  • Xây dựng và chuẩn hóa quy chế giá, chính sách chiết khấu, khuyến mại, hoa hồng, giá đại lý và điều kiện áp dụng đa kênh.
  • Soạn thảo hồ sơ giải trình biến động chi phí yếu tố đầu vào, gồm bảng giá cũ, bảng giá mới, chứng từ chi phí và căn cứ hình thành giá.
  • Thiết lập quy trình kiểm soát rủi ro niêm yết giá trên cửa hàng, website, app, sàn thương mại điện tử và hệ thống đại lý.
  • Cử luật sư làm việc trực tiếp với Quản lý thị trường, cơ quan thanh tra hoặc cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá.
  • Rà soát tính hợp pháp của biên bản vi phạm hành chính về giá, đánh giá hành vi bị quy kết, thẩm quyền, mức phạt và tình tiết giảm nhẹ.
  • Tư vấn hướng khiếu nại quyết định xử phạt, chuẩn bị văn bản giải trình, tài liệu chứng minh lỗi kỹ thuật hoặc sai lệch do hệ thống cập nhật giá.

Để được đánh giá sơ bộ hồ sơ điều chỉnh giá, kê khai giá hoặc biên bản vi phạm, Quý doanh nghiệp vui lòng gửi tài liệu qua Email: pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo: 0939.846.973.

Kết luận

Rủi ro pháp lý khi điều chỉnh giá cần được kiểm soát từ trước khi doanh nghiệp công bố bảng giá mới, đặc biệt với nghĩa vụ niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ và nghĩa vụ kê khai giá hàng hóa, dịch vụ. Doanh nghiệp phải bảo đảm giá niêm yết, giá kê khai, giá trên hóa đơn và giá thu thực tế thống nhất hoặc có căn cứ giải trình rõ ràng. Thiếu hồ sơ hình thành giá, sai lệch dữ liệu đa kênh hoặc phản ứng chậm khi bị lập biên bản có thể làm tăng nguy cơ xử phạt. Để rà soát chính sách giá và hồ sơ tuân thủ, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Giá 2023
  • Nghị định số 87/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , ,

Võ Mộng Thu

Thạc sĩ Luật sư Võ Mộng Thu - Thạc sĩ Luật sư 15 năm kinh nghiệm tố tụng, tranh chấp lao động, doanh nghiệp. Hiện Luật sư Thu là luật sư cộng sự tại Công ty Luật Long Phan PMT

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87