Những điều cần biết trước khi lập di chúc 2021

2
24/01/2022 10:27

Cá nhân có quyền để lại tài sản của mình thông qua hình thức lập di chúc. Tuy nhiên hiện nay trên thực tế có rất nhiều trường hợp người lập di chúc không nắm rõ quy định pháp luật dẫn đến di chúc bị vô hiệu. Sau đây, công ty Luật Long Phan PMT sẽ giới thiệu đến các bạn đọc các quy định mới nhất liên quan đến những điều cần biết trước khi lập di chúc 2021.

Những điều cần biết trước khi lập di chúc

>>>Xem thêm: Vợ có được thay đổi di chúc của chồng không?

Điều kiện để lại di chúc

Di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc thể hiện quyền định đoạt tài sản thừa kế của người để lại di sản thừa kế thuộc quyền sở hữu của mình cho những người khác người thừa kế theo di chúc được chỉ định theo ý chí của người để lại di sản trong di chúc.

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 điều kiện để lại di chúc gồm:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Nội dung di chúc

Mặc dù nội dung của di chúc hoàn toàn do người để lại di sản tự định đoạt nhưng để được pháp luật bảo vệ, theo quy định của BLDS năm 2015, nội dung của di chúc phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Thứ nhất, điều kiện để nội dung của di chúc được coi là hợp pháp là không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
  • Thứ hai,nội dung cụ thể của di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản.
  • Thứ ba, điều khoản mở rộng: Khoản 2 Điều 631 BLDS năm 2015 quy định về điều khoản mở rộng. Đây là điều khoản thể hiện rõ việc tự do lựa chọn các nội dung khác quy định bắt buộc từ pháp luật của người lập di chúc.
  • Thứ tư, điều khoản sử dụng từ viết tắt, viết ký hiệu, đánh dấu số trang trong di chúc: Khoản 3 Điều 631 BLDS năm 2015 quy định di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa

Hình thức di chúc

Căn cứ điều 627, 628, 629, 630 Bộ luật dân sự năm 2015:

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản bao gồm: không có người làm chứng hoặc có người làm chứng; có công chứng hoặc chứng thực.

Di chúc trong trong các trường hợp thông thường

  • Đối với di chúc không có người làm chứng, người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.
  • Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc
  • Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng, chứng thực nếu có yêu cầu. Việc công chứng, chứng thực không bắt buộc đối với di chúc bằng văn bản những việc công chứng, chứng thực di chúc sẽ đảm bảo cao hơn.

Di chúc được lập trong một số trường hợp đặc biệt

Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng, chứng thực:

  • Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.
  • Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.
  • Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.
  • Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.
  • Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.
  • Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.

Di chúc miệng

Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Hình thức hợp pháp của di chúc

>>>Xem thêm:Yêu cầu hủy sổ nhà, đất khi phát hiện di chúc giả mạo.

Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Di tặng

Điều 671 Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2005 quy định về di tặng:

  • Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc.
  • Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này.

Theo quy định này, căn cứ phát sinh di tặng là do người lập di chúc chỉ định cho người được di tặng được hưởng di sản trong một bản di chúc có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, người được di tặng không phải là người thừa kế theo di chúc. Mặc dù họ cũng được hưởng một phần di sản của người lập di chúc giống như người thừa kế theo di chúc, nhưng họ lại không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ của người này. Đây là căn cứ xác định sự khác biệt giữa người được di tặng với người thừa kế theo di chúc.

Di sản dùng vào việc thờ cúng

Căn cứ theo quy định tại Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp di sản dùng vào việc thờ cúng được quy định như sau:

  • Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.
  • Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.
  • Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.
  • Trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.

Di sản dùng vào việc thờ cúng

>>>Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục pháp lý về mang thai hộ

Trên đây là toàn bộ thông tin tư vấn những điều cần biết trước khi lập di chúc 2021. Nếu quý bạn đọc cần hỗ trợ gửi yêu cầu hoặc đặt lịch gặp trực tiếp luật sư tư vấn hãy liên hệ với chúng tôi qua số Hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT THỪA KẾ một cách nhanh chóng và kịp thời.

Scores: 4.7 (44 votes)

Luật sư: Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

2 Bình luận

2 bình luận trên “Những điều cần biết trước khi lập di chúc 2021

  1. Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết (ở hàng thứ nhất có phải không thưa Luật sư ?) thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật: ở hàng thứ hai có phải không thưa Luật sư ?
    Vậy những người thuộc hàng thừa kế thứ hai không còn có quyền gì đối với phần di sản dùng để thờ cúng có phải không thưa Luật sư ?
    Xin cảm ơn Luật sư rất nhiều ạ !

    1. Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách đã được chúng tôi phản hồi qua email. Qúy khách vui lòng xem mail để biết chi tiết. Trân trọng./.

  Hotline: 1900.63.63.87