Mức phạt vi phạm PCCC có thể khiến cơ sở kinh doanh bị phạt đến 50.000.000 đồng nếu là cá nhân, còn tổ chức bị phạt gấp 02 lần cho cùng hành vi; nghiêm trọng hơn, cơ sở còn có thể bị đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 06 tháng nếu đưa công trình vào sử dụng khi chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC. Vì vậy, việc rà soát đúng diện quản lý, hồ sơ và các lỗi dễ bị xử phạt trước khi kiểm tra là bước bắt buộc để tránh tổn thất vận hành và pháp lý; Quý khách hàng có thể theo dõi thêm tại xin giấy phép con hoặc liên hệ Luật Long Phan PMT.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Mức phạt tối đa trong lĩnh vực này là 50.000.000 đồng đối với cá nhân; nếu chủ thể vi phạm là tổ chức thì số tiền phạt áp dụng là 02 lần cho cùng một hành vi.
- Cơ sở thuộc diện quản lý phải hoàn thành việc trang bị và kết nối thiết bị truyền tin báo cháy chậm nhất vào ngày 01/7/2027; chậm thực hiện có thể bị xử phạt riêng về hệ thống dữ liệu PCCC và truyền tin báo cháy.
- Đừng chỉ nhìn vào tiền phạt: cơ sở còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động từ 01 đến 24 tháng, hoặc buộc áp dụng biện pháp khắc phục như mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
- Khi bị lập biên bản, cần kiểm tra ngay hành vi bị ghi nhận, thời hiệu xử phạt 01 năm, chủ thể bị xử phạt là cá nhân hay tổ chức, và lỗi đó đã chấm dứt hay vẫn đang tiếp diễn để xác định hướng giải trình hoặc khiếu nại.
Rà soát điều kiện an toàn: Cơ sở kinh doanh cần kiểm tra gì trước khi cơ quan chức năng kiểm tra PCCC?
Trước khi bị kiểm tra, cơ sở kinh doanh không nên chỉ nhìn vào bình chữa cháy hay biển cấm lửa. Điểm cần rà soát là toàn bộ nghĩa vụ an toàn PCCC và CNCH, từ diện quản lý, hồ sơ, lối thoát nạn đến công năng thực tế của mặt bằng. Theo khoản 1 Điều 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, cơ sở phải bảo đảm nội quy, phương tiện, thiết bị truyền tin báo cháy, phương án chữa cháy và lực lượng PCCC cơ sở.
Xác định diện quản lý và rà soát hồ sơ theo dõi hoạt động PCCC
Bước đầu tiên là xác định cơ sở có thuộc diện quản lý về PCCC và CNCH hay không. Đây là điểm nhiều nhà hàng, karaoke, kho hàng và cửa hàng xăng dầu thường bỏ qua, dẫn đến chuẩn bị sai hồ sơ ngay từ đầu.
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, cơ sở cần đối chiếu ngay Phụ lục I và Phụ lục II để xác định mình là cơ sở thuộc diện quản lý hay cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ. Sau khi xác định đúng loại hình, Quý khách hàng nên rà soát theo thứ tự sau:
- Xác định đúng loại hình cơ sở và diện quản lý áp dụng cho hoạt động thực tế.
- Kiểm tra hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC và CNCH, gồm phiếu thông tin, nội quy, giấy tờ thẩm duyệt hoặc nghiệm thu nếu thuộc trường hợp phải có.
- Rà soát quyết định thành lập lực lượng PCCC cơ sở và phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đã lập.
- Kiểm tra việc niêm yết nội quy PCCC tại vị trí dễ thấy và đúng tính chất hoạt động của cơ sở.
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, hồ sơ này không chỉ để “đủ giấy tờ” mà là căn cứ đối chiếu trực tiếp khi đoàn kiểm tra làm việc. Nếu thiếu hồ sơ hoặc không bố trí người có thẩm quyền làm việc, cơ sở sẽ phát sinh rủi ro bị ghi nhận vi phạm hành chính ở giai đoạn kiểm tra sau đó.
Kiểm tra thực trạng lối thoát nạn, trang thiết bị chữa cháy và ngăn cháy lan
Sau khi rà soát hồ sơ, cơ sở phải kiểm tra hiện trạng thực tế. Đây là khâu quyết định vì nhiều lỗi bị xử phạt nặng không nằm trên giấy, mà nằm ở việc sử dụng mặt bằng hằng ngày.
Theo điểm đ khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, người đứng đầu cơ sở phải tự tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ đối với phạm vi quản lý của mình. Vì vậy, checklist thực hành nên tập trung vào các điểm sau:
- Kiểm tra lối thoát nạn có bị che chắn, cản trở, đổi chiều mở cửa hoặc đặt gương sai vị trí hay không.
- Kiểm tra bình chữa cháy, hệ thống báo cháy, chữa cháy, nguồn nước và khả năng hoạt động thực tế của từng hạng mục.
- Kiểm tra biển báo, nội quy, đèn chỉ dẫn thoát nạn và khả năng nhận biết trong tình huống khẩn cấp.
- Kiểm tra giải pháp ngăn cháy lan, gồm cửa, vách, màn, rèm hoặc vật liệu ngăn cháy đã lắp đặt.
- Kiểm tra phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đã được xây dựng, cập nhật và tổ chức thực tập hay chưa.
Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP yêu cầu cơ sở phải xây dựng, cập nhật, bổ sung và thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Nếu cơ sở chỉ có hồ sơ nhưng phương tiện không hoạt động hoặc lối thoát nạn bị cản trở, đoàn kiểm tra vẫn có thể ghi nhận vi phạm từ hiện trạng thực tế.
Đánh giá sự phù hợp giữa công năng thực tế với hồ sơ pháp lý ban đầu
Một rủi ro rất thường gặp là mặt bằng đăng ký một kiểu nhưng vận hành một kiểu khác. Ví dụ, nhà ở cải tạo thành quán karaoke, nhà hàng hoặc kho chứa hàng dễ cháy mà không rà soát lại yêu cầu PCCC tương ứng.
Theo khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, cơ sở không bảo đảm yêu cầu PCCC và không có khả năng khắc phục theo tiêu chuẩn, quy chuẩn tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày 01/07/2025 có thể bị phân loại, công bố danh sách và buộc cải tạo hoặc chuyển đổi công năng. Cùng hướng này, khoản 3 Điều 43 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP đặt mốc 01/7/2028 để hoàn thành bổ sung trang thiết bị kỹ thuật; nếu không thể áp dụng giải pháp kỹ thuật tương ứng thì phải chuyển đổi công năng phù hợp.
Vì vậy, trước kỳ kiểm tra, cơ sở nên đối chiếu kỹ công năng thực tế, hồ sơ pháp lý ban đầu và mức độ nguy hiểm cháy, nổ của hoạt động đang kinh doanh. Nếu phát hiện sự lệch pha, việc khắc phục sớm luôn an toàn hơn so với chờ bị lập biên bản rồi mới xử lý.

Quy định chi tiết các mức phạt vi phạm PCCC đối với cơ sở kinh doanh mới nhất
Cơ sở thuộc diện quản lý PCCC phải duy trì đầy đủ điều kiện an toàn bao gồm: lối thoát nạn, hệ thống báo cháy – chữa cháy, phương tiện PCCC tại chỗ, nội quy – biển báo – phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Việc không duy trì các điều kiện này hoặc để thiết bị hư hỏng, không hoạt động đều bị xem là vi phạm. Mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH không dừng ở lỗi nhỏ như biển báo hay bình chữa cháy. Với cơ sở kinh doanh, khung xử phạt trải từ vài triệu đồng đến hàng chục triệu đồng, kèm nguy cơ đình chỉ hoạt động nếu vi phạm ở nhóm lỗi nghiêm trọng.
Vi phạm về điều kiện an toàn PCCC chung và công tác huấn luyện
Việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy và thực hiện huấn luyện nghiệp vụ là nghĩa vụ bắt buộc của mọi cơ sở theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều đơn vị vẫn xem nhẹ hoặc bỏ sót các yêu cầu cơ bản này, dẫn đến nguy cơ cháy nổ cao và bị xử phạt nghiêm khắc theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung Nghị định 69/2026/NĐ-CP.
Một số hành vi thường gặp bao gồm:
| Hành vi vi phạm | Mức xử phạt/chế tài | Cơ sở pháp lý |
| Sử dụng người thực hiện nhiệm vụ PCCC nhưng chưa có văn bản thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ | 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng | Điều 4 Nghị định 69/2026/NĐ-CP |
| Ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy không đầy đủ hoặc Niêm yết nội quy, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn không đúng vị trí | 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng | khoản 1 Điều 7 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| không đủ tài liệu trong hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ | 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng | khoản 1 Điều 9 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| không lập hồ sơ hoặc không lưu giữ hồ sơ huấn luyện | 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng | khoản 2 Điều 9 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| Không phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy có dưới 20 người thường xuyên làm việc | 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng | khoản 2 Điều 8 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| không thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở | 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng | khoản 4 Điều 8 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
Việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy và thực hiện huấn luyện nghiệp vụ là nghĩa vụ bắt buộc của mọi cơ sở theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều đơn vị vẫn xem nhẹ hoặc bỏ sót các yêu cầu cơ bản này, dẫn đến nguy cơ cháy nổ cao và bị xử phạt nghiêm khắc theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP và Nghị định 69/2026/NĐ-CP.
Xử phạt lỗi vi phạm về lối thoát nạn, ngăn cháy và phương tiện chữa cháy ban đầu
Đây là nhóm lỗi bị kiểm tra trực tiếp bằng hiện trạng. Quán karaoke, quán bar, nhà hàng hoặc kho hàng chỉ cần bố trí sai lối thoát nạn, thiếu giải pháp ngăn cháy hoặc để phương tiện chữa cháy không đạt yêu cầu là có thể bị lập biên bản ngay tại chỗ.
Các mức phạt thực tế thường gặp gồm:
| Hành vi vi phạm | Mức phạt tiền | Cơ sở pháp lý |
| Lắp gương trên đường thoát nạn hoặc cửa thoát nạn không mở theo chiều thoát nạn | 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng | khoản 1 Điều 24 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| Bố trí vật tư, phương tiện cản trở lối thoát nạn | 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng | khoản 2 Điều 24 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| không duy trì vật liệu ngăn cháy hoặc cửa ngăn cháy hoặc vách ngăn cháy hoặc màn ngăn cháy hoặc rèm ngăn cháy hoặc vật liệu chống cháy đã được trang bị, lắp đặt. | 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng | khoản 2 Điều 25 Nghị định 106/2025/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung Nghị định 69/2026/NĐ-CP |
| Không duy trì khoảng cách phòng cháy, chữa cháy | 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng | khoản 4 Điều 25 Nghị định 106/2025/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung Nghị định 69/2026/NĐ-CP |
| Không xây dựng, lắp đặt vách, tường, trần ngăn cháy theo yêu cầu | 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng | khoản 5 Điều 25 Nghị định 106/2025/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung Nghị định 69/2026/NĐ-CP |
Ngoài tiền phạt, cơ sở còn có thể bị buộc duy trì, bảo đảm đủ lối thoát nạn hoặc khắc phục giải pháp ngăn cháy.
Chế tài đối với vi phạm liên quan đến hệ thống dữ liệu PCCC và truyền tin báo cháy
Nhiều cơ sở chỉ chú ý hệ thống báo cháy trong công trình mà bỏ qua nghĩa vụ về hệ thống dữ liệu PCCC và truyền tin báo cháy. Đây là nhóm nghĩa vụ mới, dễ bị bỏ sót nhất ở cơ sở mở rộng mặt bằng hoặc chuyển đổi mô hình kinh doanh.
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, hành vi khai báo không đầy đủ thông tin hoặc không cập nhật thông tin khi có thay đổi lên hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC có thể bị cảnh cáo hoặc phạt từ 500.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Đối với lỗi không trang bị, lắp đặt hoặc không kết nối thiết bị truyền tin báo cháy, bộ hồ sơ triển khai đã xác định ngưỡng phạt là 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; đồng thời người đứng đầu cơ sở thuộc diện quản lý phải hoàn thành kết nối chậm nhất vào ngày 01/7/2027.
Về thực tiễn, đây là lỗi thường phát sinh khi cơ sở có hệ thống kỹ thuật nhưng chưa hoàn tất thủ tục dữ liệu.
Vi phạm trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ
Với kho hàng, cửa hàng xăng dầu, cơ sở sang chiết hoặc nơi lưu giữ nguyên liệu dễ cháy, nhóm lỗi này có mức độ rủi ro cao hơn hẳn. Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 xác định hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ là hàng hóa chứa chất, vật phẩm có nguy cơ cháy, nổ ở dạng khí, lỏng hoặc rắn và thuộc danh mục do Chính phủ quy định.
Các hành vi cần đặc biệt tránh gồm lưu giữ vượt số lượng, khối lượng hoặc dung tích cho phép; đóng gói, sang chiết tại nơi không bảo đảm an toàn; và đóng gói sai quy cách, sai chủng loại bao bì. Trong đó, tàng trữ trái phép chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng theo Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP.
Phân biệt mức phạt PCCC dành cho cá nhân và tổ chức
Cùng một hành vi vi phạm, chủ thể bị xử phạt quyết định trực tiếp số tiền phải nộp. Theo điểm c khoản 1 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực PCCC và CNCH đối với cá nhân là 50.000.000 đồng. Cũng với cùng một hành vi, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt áp dụng cho cá nhân theo điểm e khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020). Tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP cũng quy định rằng các mức phạt tiền nêu tại chương II đều áp dụng cho cá nhân và đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Từ logic này, mức trần xử phạt đối với tổ chức trong lĩnh vực này có thể lên tới 100.000.000 đồng. Đây là hệ quả suy ra từ nguyên tắc “02 lần” nêu trên.
Vì vậy, ngay từ khi bị lập biên bản, Quý khách hàng cần kiểm tra kỹ tư cách pháp lý của cơ sở để tránh hiểu sai mức tiền phạt thực tế phải nộp.
Các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả
Nhiều cơ sở chỉ quan tâm đến tiền phạt, nhưng rủi ro pháp lý nặng hơn thường nằm ở phần xử phạt bổ sung và biện pháp buộc khắc phục.
Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định các hình thức xử phạt bổ sung trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy bao gồm:
- Đình chỉ hoạt động có thời hạn khi hành vi vi phạm bị đánh giá nghiêm trọng, vượt khỏi mức chỉ nộp phạt tiền.
- Tước quyền sử dụng văn bản thẩm định thiết kế hoặc văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC từ 6 đến 12 tháng.
- Tịch thu tang vật vi phạm nếu hành vi thuộc trường hợp pháp luật cho phép áp dụng chế tài bổ sung này.
Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định thêm các biện pháp khắc phục hậu quả gồm:
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
- Các biện pháp khác tuỳ vào hành vi vi phạm..
Vì vậy, khi rà soát rủi ro hoặc đọc biên bản vi phạm, Quý khách hàng phải nhìn đủ ba lớp hậu quả: tiền phạt, khả năng bị đình chỉ và nghĩa vụ buộc khắc phục. Bỏ sót một trong ba lớp này có thể khiến cơ sở nộp phạt xong nhưng vẫn chưa đủ điều kiện để tiếp tục hoạt động.
>>> Xem thêm: Xử phạt không có giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy
Bị lập biên bản vi phạm PCCC: Quy trình xử lý và bảo vệ quyền lợi cho cơ sở kinh doanh
Khi đã bị lập biên bản, điều quan trọng nhất không phải là tranh luận ngay tại chỗ, mà là đọc đúng hành vi bị ghi nhận và khóa đúng căn cứ pháp lý áp dụng. Nhiều cơ sở bị xử phạt nặng hơn mức cần thiết vì nhầm giữa lỗi đã chấm dứt với lỗi đang tiếp diễn, hoặc không kiểm tra đúng chủ thể bị xử phạt là cá nhân hay tổ chức. Bộ hồ sơ pháp lý được cung cấp cũng cho thấy việc áp dụng văn bản xử phạt còn phụ thuộc vào thời điểm hành vi xảy ra, kết thúc hay vẫn đang diễn ra.
Xác định chính xác hành vi, lỗi hoàn thành và đối chiếu nghĩa vụ pháp luật
Bước xử lý đầu tiên là đối chiếu biên bản với nghĩa vụ pháp lý mà cơ sở thực sự phải thực hiện. Nếu hành vi bị mô tả sai, sai chủ thể hoặc sai thời điểm, toàn bộ hướng xử lý tiếp theo sẽ lệch.
Theo bộ căn cứ đã cung cấp, Quý khách hàng nên kiểm tra theo trình tự sau:
- Xác định đúng hành vi bị ghi nhận trong biên bản, ví dụ lỗi về lối thoát nạn, hồ sơ quản lý, nghiệm thu hay hệ thống dữ liệu PCCC và truyền tin báo cháy.
- Đối chiếu tình trạng thực tế để làm rõ lỗi đó đã hoàn thành, đã chấm dứt hay vẫn đang tiếp diễn.
- Kiểm tra chủ thể bị xử phạt là cá nhân, hộ kinh doanh hay tổ chức để tính đúng khung tiền phạt.
- Xác định trách nhiệm của từng bên nếu trong cùng một cơ sở có nhiều đơn vị hoạt động, hoặc có quan hệ thuê, mượn mặt bằng.
- Kiểm tra thời hiệu xử phạt là 01 năm theo khoản 1 Điều 5 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP. Nếu đã hết thời hiệu, hướng xử lý sẽ khác với trường hợp vi phạm còn trong thời hạn xử phạt.
Theo khoản 1 Điều 40 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 24 Nghị định số 69/2026/NĐ-CP, hành vi đã xảy ra và kết thúc trước khi nghị định mới có hiệu lực thì áp dụng văn bản có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi; ngược lại, nếu hành vi vẫn đang diễn ra khi nghị định mới có hiệu lực thì áp dụng quy định mới để xử lý. Đây là điểm rất quan trọng khi cơ sở bị lập biên bản trong giai đoạn pháp luật chuyển tiếp.
Một điểm khác cũng dễ bị hiểu sai là vi phạm nhiều lần. Theo khoản 6 Điều 3 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2026/NĐ-CP, nếu tổ chức hoặc cá nhân vi phạm nhiều lần đối với một hành vi trong một cơ sở, thì không tách ra để phạt từng hành vi riêng lẻ mà xử lý một hành vi có áp dụng tình tiết tăng nặng. Vì vậy, việc tự nhận “có nhiều lỗi nhỏ” đôi khi lại làm bất lợi cho cơ sở nếu không phân loại đúng bản chất vi phạm.
Khả năng giải trình, khiếu nại và áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hành chính
Sau khi khóa đúng hành vi và thời điểm áp dụng luật, cơ sở mới nên đánh giá khả năng giải trình hoặc khiếu nại. Hướng này đặc biệt cần thiết khi biên bản ghi sai tình trạng thực tế, xác định sai chủ thể vi phạm, hoặc áp sai văn bản xử phạt trong giai đoạn chuyển tiếp.
Về thực tiễn, cơ sở nên chuẩn bị ngay hồ sơ chứng minh tình trạng khắc phục, tài liệu thể hiện công năng thực tế, hồ sơ quản lý PCCC và CNCH, cùng các chứng cứ cho thấy lỗi đã được chấm dứt hoặc phát sinh từ tình tiết khách quan. Nếu quyết định xử phạt đã ban hành nhưng căn cứ áp dụng có dấu hiệu không đúng, việc khiếu nại cần bám sát đúng thời điểm pháp luật điều chỉnh hành vi đó. Theo khoản 2 Điều 40 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 69/2026/NĐ-CP, với quyết định xử phạt đã ban hành hoặc đã thi hành xong mà còn khiếu nại, việc giải quyết phải căn cứ vào quy định xử phạt tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt.
Nói cách khác, muốn xin giảm nhẹ hay bảo vệ quyền lợi hiệu quả, cơ sở không nên chỉ viện dẫn việc “đã sửa xong”. Điều cần chứng minh là lỗi nào bị ghi nhận, lỗi đó thuộc trách nhiệm của ai, pháp luật nào phải áp dụng, và tình trạng khắc phục đã tác động thế nào đến hậu quả pháp lý. Đây là nền tảng để lựa chọn giữa giải trình, đề nghị xem xét tình tiết khách quan hoặc khiếu nại quyết định xử phạt.
>>> Xem thêm: Thời hạn giải quyết khiếu nại xử phạt vi phạm hành chính

Một số câu hỏi về Quy định chi tiết các mức phạt vi phạm PCCC đối với cơ sở kinh doanh
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện an toàn không chỉ giúp doanh nghiệp tránh các “mức phạt vi phạm PCCC” tốn kém mà còn bảo vệ tính mạng và tài sản cốt lõi. Trên thực tế, quá trình vận hành thường phát sinh những rủi ro đan xen phức tạp chưa được quy định rõ trong nguyên tắc xử lý chung. Việc nắm bắt chính xác cách áp dụng luật trong các tình huống đặc thù sẽ giúp cơ sở kinh doanh chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức.
1. Nhiều tổ chức, cá nhân cùng thuê chung một mặt bằng kinh doanh thì chủ nhà hay người thuê bị xử phạt vi phạm PCCC?
Cơ quan chức năng sẽ xử phạt chủ nhà hoặc người thuê tương ứng với trách nhiệm cụ thể của mỗi bên. Khi có nhiều tổ chức, cá nhân hoạt động trong cùng một cơ sở hoặc thuê mượn nhà ở, trách nhiệm phòng cháy chữa cháy được phân định độc lập. Việc quyết định chủ thể nộp phạt căn cứ vào lỗi thực tế vi phạm của bên đó theo Khoản 7 Điều 3 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2026/NĐ-CP.
2. Cơ sở kinh doanh vi phạm một lỗi về phòng cháy chữa cháy nhiều lần qua các đợt kiểm tra thì tính mức phạt như thế nào?
Cơ sở kinh doanh sẽ không bị xử phạt cộng dồn từng hành vi vi phạm độc lập. Thay vào đó, cơ quan chức năng chỉ xử phạt một hành vi vi phạm nhưng áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm. Nguyên tắc xử phạt một hành vi có tình tiết tăng nặng áp dụng khi cá nhân hoặc tổ chức vi phạm nhiều lần đối với cùng một hành vi trong một cơ sở khoản 6 Điều 3 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2026/NĐ-CP.
3. Phân biệt mức phạt vi phạm PCCC giữa cá nhân và doanh nghiệp đối với cùng một lỗi vi phạm như thế nào?
Doanh nghiệp phải chịu mức phạt tiền bằng hai lần mức phạt áp dụng cho cá nhân đối với cùng một hành vi vi phạm điểm e khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi, bổ sung năm 2020 và khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP.
4. Hành vi đưa công trình kinh doanh vào hoạt động khi chưa có văn bản nghiệm thu PCCC được tính thời hiệu xử phạt từ lúc nào?
Thời hiệu xử phạt được tính từ ngày cơ quan thẩm quyền cấp văn bản chấp thuận nghiệm thu phòng cháy chữa cháy. Nếu công trình đã dừng kinh doanh, mốc tính là ngày công trình chấm dứt hoạt động điểm c khoản 4 Điều 5 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2026/NĐ-CP. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ áp dụng chung là 01 năm khoản 1 Điều 5 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP.
5. Hồ sơ xin cấp phép phòng cháy chữa cháy nộp trước ngày 01/07/2025 nhưng chưa có kết quả thì áp dụng luật nào?
Hồ sơ xin cấp phép phòng cháy chữa cháy sẽ được tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật cũ. Quy tắc áp dụng pháp luật cũ có hiệu lực đối với hồ sơ thủ tục liên quan đến phòng cháy chữa cháy đã được cơ quan thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 01/07/2025. Cơ sở kinh doanh không phải làm lại hồ sơ theo luật mới ban hành khoản 1 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024.
Dịch vụ tư vấn giải trình và bảo vệ quyền lợi khi vi phạm hành chính PCCC tại Luật Long Phan PMT
Vi phạm hành chính về PCCC và CNCH thường không dừng ở tiền phạt, mà còn kéo theo nguy cơ đình chỉ hoạt động, buộc khắc phục hoặc phát sinh tranh chấp về trách nhiệm giữa chủ sở hữu mặt bằng và đơn vị trực tiếp kinh doanh. Trong các vụ việc cần giải trình vi phạm hành chính, rà soát hồ sơ tuân thủ và đánh giá căn cứ xử phạt, việc có luật sư đồng hành từ sớm là cách an toàn hơn để kiểm soát rủi ro và bảo vệ quyền lợi hợp pháp; đây cũng là phạm vi dịch vụ Luật Long Phan PMT triển khai cho cơ sở kinh doanh.
- Rà soát và đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật PCCC của cơ sở kinh doanh, đối chiếu hồ sơ quản lý, hiện trạng vận hành và nhóm nghĩa vụ có nguy cơ bị xử phạt.
- Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH, chuẩn bị tài liệu, thống nhất phương án giải trình và kiểm soát phạm vi nội dung làm việc.
- Tư vấn thủ tục khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính PCCC khi có dấu hiệu sai thẩm quyền, sai căn cứ hoặc xác định không đúng chủ thể vi phạm.
- Soạn thảo công văn giải trình, đơn đề nghị xem xét tình tiết giảm nhẹ và hồ sơ pháp lý kèm theo để bảo vệ lợi ích của cơ sở trong quá trình xử lý vi phạm.
- Cung cấp dịch vụ pháp lý thường xuyên về tuân thủ PCCC cho chuỗi nhà hàng, khách sạn, karaoke, kho hàng và các mô hình kinh doanh có nguy cơ cháy, nổ cao.
Quý khách hàng có thể gửi hồ sơ vụ việc qua Email: pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo: 0939.846.973 để Luật Long Phan PMT đánh giá sơ bộ hướng xử lý phù hợp.
>>> Xem thêm: Luật sư tư vấn thủ tục khiếu nại quyết định hành chính cho doanh nghiệp
Kết luận
Mức phạt vi phạm PCCC là rủi ro pháp lý mà cơ sở kinh doanh không thể xem nhẹ, bởi mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH không chỉ dừng ở tiền phạt mà còn có thể kéo theo đình chỉ hoạt động, buộc khắc phục hậu quả và gián đoạn toàn bộ kế hoạch vận hành. Việc rà soát đúng diện quản lý, hồ sơ, lối thoát nạn, hệ thống kỹ thuật và chủ thể bị xử phạt cần được thực hiện sớm để tránh bị xử lý nặng hơn mức cần thiết. Khi cần đánh giá hồ sơ, giải trình hoặc bảo vệ quyền lợi sau kiểm tra, Quý khách hàng nên liên hệ ngay Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020)
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2026/NĐ-CP)
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: Cập nhật hệ thống dữ liệu PCCC, Chuẩn bị tài liệu kiểm tra PCCC, Đại diện làm việc cơ quan PCCC, Đánh giá điều kiện an toàn PCCC, Đánh giá rủi ro đình chỉ hoạt động, Rà soát hồ sơ PCCC, Tư vấn mức phạt vi phạm PCCC, Xác định diện quản lý PCCC

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.