Mẫu đơn yêu cầu UBND giải quyết tranh chấp đất đai là văn bản mở đầu thủ tục sau khi hòa giải cấp xã không thành; đơn và hồ sơ kèm theo quyết định việc có được thụ lý hay không. Luật Long Phan PMT hướng dẫn cách soạn đơn, danh mục hồ sơ và trình tự nộp theo quy định hiện hành, giúp người đang có tranh chấp đất đai tránh bị trả đơn.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Hòa giải tại UBND cấp xã là bước bắt buộc trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết, theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bổ sung 2025).
- Tranh chấp mà đương sự đã có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137 thì do Tòa án giải quyết, theo khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai 2024.
- Đơn được nộp tại bộ phận tiếp nhận của UBND có thẩm quyền, và nếu không thụ lý thì UBND phải thông báo bằng văn bản nêu lý do, theo khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung 2025).
- Người không đồng ý với quyết định có thể khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính theo khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024.
Khi nào cần nộp đơn yêu cầu UBND giải quyết tranh chấp đất đai?
Đơn yêu cầu UBND chỉ được gửi khi tranh chấp đã qua hòa giải ở cấp xã nhưng không thành, đồng thời các bên không có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137 Luật Đất đai 2024. Nếu đã có giấy tờ, hướng giải quyết thông thường là khởi kiện tại Tòa án.
Phần này giúp bạn xác định đúng cơ quan trước khi mất công soạn hồ sơ. Nộp nhầm nơi là nguyên nhân phổ biến khiến đơn bị trả lại và kéo dài thời gian thêm nhiều tuần.
Điều kiện đã hòa giải tại UBND cấp xã
Theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, các bên tranh chấp phải gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất để hòa giải trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Thời hạn hòa giải không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn theo quy định này.
Biên bản hòa giải không thành là tài liệu quan trọng nhất của hồ sơ. Biên bản này cần có xác nhận của UBND cấp xã. Không có văn bản này, UBND có thẩm quyền thường không thụ lý đơn.
Điều kiện về giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất
Theo khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 do Tòa án giải quyết. Theo khoản 2 Điều 236, nếu không có các giấy tờ này, đương sự được chọn giữa đề nghị UBND hoặc khởi kiện tại Tòa án.
|
Tình huống |
Cơ quan giải quyết |
Căn cứ |
|---|---|---|
|
Có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137 |
Tòa án |
Khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai 2024 |
|
Không có giấy tờ nêu trên |
UBND có thẩm quyền hoặc Tòa án, do đương sự chọn |
Khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024 |
|
Tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại |
Tòa án hoặc Trọng tài thương mại |
Khoản 5 Điều 236 Luật Đất đai 2024 |
Trường hợp ngoại lệ: tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại
Theo khoản 5 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai phát sinh từ hoạt động thương mại do Tòa án hoặc Trọng tài thương mại giải quyết, không đi theo thủ tục đề nghị UBND. Quan hệ góp vốn, hợp tác đầu tư hoặc chuyển nhượng dự án thường rơi vào nhóm này.
Nếu tranh chấp của bạn bắt nguồn từ một hợp đồng kinh doanh, hãy đọc kỹ điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng trước khi soạn bất kỳ đơn nào. Gửi đơn sai cơ quan chỉ làm mất thời gian và có thể ảnh hưởng đến các thời hạn bạn cần giữ.
UBND nào có thẩm quyền nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai?
Từ ngày 01/7/2025, Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau. Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết khi có một bên là tổ chức, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Xác định đúng cấp cũng quyết định tên cơ quan ghi ở phần kính gửi của đơn. Ghi sai cấp là lỗi hình thức nhỏ nhưng làm chậm việc tiếp nhận.
Chủ tịch UBND cấp xã
Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trước đây thuộc Chủ tịch UBND cấp huyện nay thuộc Chủ tịch UBND cấp xã. Đơn của bạn vì vậy thường được gửi đến UBND xã, phường, đặc khu nơi có đất.
Trong thực tế, sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính, tên và địa giới của nhiều xã, phường đã thay đổi. Bạn nên ghi tên đơn vị hành chính hiện hành, đồng thời nêu địa chỉ thửa đất theo giấy tờ cũ để cơ quan đối chiếu.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Theo khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp mà một bên là tổ chức, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Thời hạn giải quyết ở cấp này dài hơn cấp xã.
Trường hợp đất tranh chấp nằm tại nhiều địa phương, bạn nên hỏi bộ phận tiếp nhận cơ quan nào nhận hồ sơ. Việc xác định thẩm quyền trước khi nộp giúp tránh bị chuyển đơn qua lại giữa các cơ quan.
Nội dung bắt buộc cần có trong đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai
Luật Đất đai 2024 không quy định một mẫu đơn cố định, nên người nộp tự soạn đơn nhưng cần nêu đủ các thông tin để cơ quan xác định được chủ thể, thửa đất, nội dung tranh chấp và yêu cầu cụ thể. Đơn thiếu một trong các nội dung này dễ bị yêu cầu bổ sung.
Mục tiêu của đơn là để người tiếp nhận hiểu ngay vụ việc trong vài phút đọc. Đơn ngắn gọn, đúng trọng tâm và có tài liệu chứng minh luôn được xử lý nhanh hơn đơn dài nhưng lan man.
Các thông tin cần ghi trong đơn
Một đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai thông thường nên có các nội dung sau:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ, địa điểm và ngày tháng năm lập đơn.
- Tên cơ quan nhận đơn: Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cấp tỉnh có thẩm quyền.
- Họ tên, năm sinh, số định danh cá nhân, địa chỉ và số điện thoại của người làm đơn; thông tin tương tự của bên bị tranh chấp.
- Vị trí, số thửa, số tờ bản đồ, diện tích và nguồn gốc thửa đất đang tranh chấp.
- Tóm tắt diễn biến tranh chấp, thời điểm phát sinh và quá trình hòa giải tại UBND cấp xã.
- Yêu cầu cụ thể gửi cơ quan giải quyết, ví dụ công nhận quyền sử dụng phần đất tranh chấp hoặc xác định lại ranh giới.
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo; chữ ký của người làm đơn.
Mẫu đơn tham khảo
Dưới đây là khung đơn để bạn tham khảo. Khung này không phải biểu mẫu bắt buộc do cơ quan nhà nước ban hành, nên bạn có thể điều chỉnh theo vụ việc của mình.
Skip to PDF content>>> CLICK TẢI NGAY: MẪU ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI UBND MỚI NHẤT
Hồ sơ kèm theo đơn yêu cầu UBND giải quyết tranh chấp đất đai gồm những gì?
Hồ sơ gồm đơn đề nghị, biên bản hòa giải không thành của UBND cấp xã, giấy tờ nhân thân, tài liệu về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất, cùng hình ảnh hoặc sơ đồ hiện trạng. Khoản 1 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP yêu cầu nộp đơn và hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận.
Danh mục cụ thể có thể khác nhau tùy địa phương và tính chất vụ việc. Bạn nên chuẩn bị đầy đủ theo danh sách dưới đây để hạn chế bị yêu cầu bổ sung nhiều lần.
Danh mục hồ sơ nên chuẩn bị
Thành phần hồ sơ do người nộp đơn chuẩn bị thường bao gồm:
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai có chữ ký.
- Biên bản hòa giải không thành tại UBND cấp xã, có xác nhận của UBND cấp xã.
- Bản sao căn cước công dân hoặc giấy tờ nhân thân của người làm đơn.
- Giấy tờ về nguồn gốc, quá trình sử dụng đất: giấy tờ mua bán, tặng cho, thừa kế, biên lai thuế, xác nhận của người làm chứng.
- Sơ đồ, ảnh chụp, video hiện trạng khu đất, mốc ranh, hàng rào, công trình trên đất.
- Tài liệu chứng minh thiệt hại hoặc hành vi lấn chiếm nếu có yêu cầu liên quan.
Danh mục trên mang tính tham khảo thực tiễn; danh mục chính thức do cơ quan tiếp nhận hướng dẫn, nên hỏi bộ phận một cửa trước khi nộp.
Hồ sơ do cơ quan nhà nước lập khi giải quyết
Theo khoản 3 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, hồ sơ giải quyết của cơ quan nhà nước gồm biên bản làm việc, biên bản kiểm tra hiện trạng, trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính và báo cáo kèm dự thảo quyết định. Người nộp đơn không phải tự lập các tài liệu này.
Tuy vậy, nếu bạn chủ động cung cấp trích lục bản đồ hoặc bản đo vẽ hiện trạng, cơ quan thường xác minh nhanh hơn. Chi phí đo đạc nên được thỏa thuận hoặc hỏi rõ trước khi thực hiện.
Bạn đang phân vân giữa nộp đơn UBND và khởi kiện ra Tòa án? Luật sư của Luật Long Phan PMT có thể đánh giá hồ sơ giấy tờ đất của bạn và đề xuất hướng đi phù hợp trước khi bạn nộp đơn.
Phân loại chứng cứ theo mức độ quan trọng
|
Nhóm chứng cứ |
Ví dụ |
Vai trò trong hồ sơ |
|---|---|---|
|
Chứng cứ về quyền |
Giấy tờ mua bán, thừa kế, tặng cho, biên lai thuế đất |
Chứng minh nguồn gốc, quá trình sử dụng đất |
|
Chứng cứ về hiện trạng |
Sơ đồ, ảnh, video, biên bản đo đạc |
Giúp cơ quan xác minh ranh giới thực tế |
|
Chứng cứ về tranh chấp |
Biên bản hòa giải, tin nhắn, thư từ giữa các bên |
Chứng minh tranh chấp đã phát sinh và đã hòa giải |
|
Lời khai người làm chứng |
Xác nhận của hàng xóm, trưởng thôn, tổ dân phố |
Bổ trợ khi thiếu giấy tờ gốc |

Trình tự nộp đơn và thời hạn UBND giải quyết
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, người làm đơn nộp tại bộ phận tiếp nhận của UBND có thẩm quyền, được xem xét thụ lý trong 05 ngày làm việc và giải quyết trong 45 ngày hoặc 60 ngày tùy cấp. Vùng sâu, vùng xa được cộng thêm thời gian theo quy định.
Mốc thời gian dưới đây tính từ ngày thụ lý, không phải ngày bạn nộp đơn. Vì vậy cần lưu giữ biên nhận hoặc thông báo thụ lý để chứng minh các mốc này.
Các bước thực hiện
Quy trình nộp đơn và nhận kết quả thường diễn ra theo thứ tự sau:
- Hoàn tất hòa giải tại UBND cấp xã và nhận biên bản hòa giải không thành có xác nhận.
- Soạn đơn đề nghị, chuẩn bị hồ sơ và xác định đúng cấp UBND có thẩm quyền.
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ công tại bộ phận tiếp nhận; yêu cầu cấp biên nhận.
- UBND xem xét thụ lý; nếu không thụ lý thì thông báo bằng văn bản nêu lý do, theo điểm a khoản 2 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
- Cơ quan xác minh, kiểm tra hiện trạng, lấy ý kiến các bên và các cơ quan liên quan.
- Chủ tịch UBND ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, theo khoản 4 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
Thời hạn giải quyết
Theo khoản 5 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, thời hạn giải quyết tối đa là 45 ngày đối với cấp xã (trước đây là cấp huyện) và 60 ngày đối với cấp tỉnh, kể từ ngày thụ lý. Vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được cộng thêm 10 ngày.
Theo thực tiễn áp dụng, thời hạn này thường là mốc tham khảo. Những vụ việc cần đo đạc, xác minh nguồn gốc nhiều thời kỳ hoặc lấy ý kiến nhiều cơ quan có thể kéo dài hơn. Bạn nên chủ động theo dõi tiến độ và nộp bổ sung kịp thời.
Kinh nghiệm thực tế khi soạn đơn và nộp hồ sơ
Qua các hồ sơ tranh chấp đất đai mà luật sư đã tiếp nhận, đơn bị trả hoặc phải bổ sung nhiều lần hầu hết không do sai luật nội dung, mà do thiếu biên bản hòa giải, sai cấp thẩm quyền hoặc yêu cầu trong đơn quá chung chung.
Một sai lầm phổ biến mà khách hàng thường gặp là chỉ nêu “đề nghị giải quyết tranh chấp” mà không ghi rõ muốn công nhận quyền sử dụng phần đất nào, ranh giới ở đâu. Cơ quan tiếp nhận không biết cần xác minh điều gì nên yêu cầu bổ sung.
Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, tài liệu hiện trạng như ảnh mốc ranh có ngày chụp, sơ đồ vẽ tay có chữ ký các bên và lời xác nhận của người sống lâu năm tại khu vực thường có giá trị lớn khi không có giấy tờ gốc.
Một điểm khác là nhiều người nộp đơn lên UBND cấp tỉnh ngay vì cho rằng cấp cao hơn giải quyết nhanh hơn. Thực tế, cấp tỉnh chỉ có thẩm quyền ở nhóm chủ thể do luật quy định; nộp sai cấp thường bị chuyển đơn, mất thêm thời gian chờ.
Cuối cùng, việc giữ bản chụp mọi giấy tờ đã nộp cùng biên nhận là thói quen đơn giản nhưng giúp ích khi cần khiếu nại hoặc khởi kiện về sau.
Những sai sót khiến đơn bị trả lại hoặc yêu cầu bổ sung
Các sai sót thường gặp gồm nộp thiếu biên bản hòa giải không thành, gửi sai cơ quan, ghi sai thông tin thửa đất hoặc đưa ra yêu cầu không rõ ràng. Mỗi sai sót đều có cách khắc phục cụ thể nếu phát hiện sớm trước khi nộp.
Bảng dưới đây giúp bạn tự kiểm tra hồ sơ trước khi đến bộ phận tiếp nhận.
|
Sai sót thường gặp |
Hậu quả |
Cách khắc phục |
|---|---|---|
|
Thiếu biên bản hòa giải không thành |
Đơn không được thụ lý do chưa đủ điều kiện |
Yêu cầu UBND cấp xã cấp biên bản và xác nhận |
|
Nộp đơn khi đã có Giấy chứng nhận |
UBND không giải quyết, hướng dẫn khởi kiện tại Tòa án |
Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện thay vì đơn gửi UBND |
|
Ghi sai số thửa, tờ bản đồ, diện tích |
Cơ quan không xác định được đối tượng tranh chấp |
Đối chiếu với giấy tờ đất và trích lục bản đồ |
|
Yêu cầu chung chung |
Phải bổ sung, xác minh lại |
Nêu rõ phần đất, ranh giới và yêu cầu cụ thể |
|
Không ký hoặc thiếu danh mục tài liệu |
Đơn bị trả hoặc yêu cầu bổ sung |
Ký đơn, lập danh mục tài liệu kèm theo |

Làm gì khi không đồng ý với quyết định của UBND?
Người không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có thể khiếu nại lên cấp trên hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định, theo khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024.
Việc chọn khiếu nại hay khởi kiện phụ thuộc vào mục tiêu và chứng cứ của bạn. Hai hướng này có cách tiếp cận và thời gian khác nhau.
Khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính
Theo khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, người không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp xã có thể khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Đối với quyết định thuộc cấp tỉnh, khiếu nại có thể gửi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc khởi kiện vụ án hành chính.
Trong thời hạn nêu trên, nếu bạn không thực hiện quyền này, quyết định có thể trở thành căn cứ để cơ quan tổ chức thi hành. Hãy ghi nhận ngày nhận quyết định để tính đúng thời hạn.
Thi hành quyết định giải quyết tranh chấp
Theo khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai 2024, quyết định có hiệu lực mà không được thi hành trong 30 ngày thì có thể bị cưỡng chế thi hành. Theo Điều 15 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, từ 01/7/2025 Chủ tịch UBND cấp xã ban hành và tổ chức thực hiện cưỡng chế trong các trường hợp thuộc thẩm quyền.
Nếu bạn là bên thua và không đồng ý, việc khiếu nại hoặc khởi kiện đúng hạn là cách bảo vệ quyền lợi. Đừng chờ đến khi nhận thông báo cưỡng chế mới tìm hướng xử lý.
Câu hỏi thường gặp về mẫu đơn yêu cầu UBND giải quyết tranh chấp đất đai
Phần này tổng hợp các câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi chuẩn bị đơn và hồ sơ. Mỗi câu trả lời đều nêu căn cứ pháp lý để bạn tự đối chiếu và tiếp tục tìm hiểu.
1. Có mẫu đơn bắt buộc khi gửi UBND giải quyết tranh chấp đất đai không?
Pháp luật hiện hành không ban hành mẫu đơn cố định cho trường hợp này. Người nộp tự soạn đơn nhưng cần nêu rõ chủ thể, thửa đất, nội dung tranh chấp và yêu cầu. Khoản 1 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định người đề nghị nộp đơn và hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận của UBND có thẩm quyền.
2. Chưa hòa giải ở cấp xã thì có nộp đơn thẳng lên UBND được không?
Không. Theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, hòa giải tại UBND cấp xã là bước bắt buộc trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu bỏ qua bước này, đơn thường không được thụ lý vì chưa đủ điều kiện.
3. Đã có sổ đỏ mà vẫn gửi đơn lên UBND được không?
Thông thường là không. Theo khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137 do Tòa án giải quyết. Trong trường hợp này bạn nên chuẩn bị hồ sơ khởi kiện thay vì chờ UBND xử lý.
4. UBND có phải trả lời nếu không thụ lý đơn không?
Có. Theo điểm a khoản 2 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, nếu không thụ lý thì UBND phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bạn nên giữ văn bản này để làm căn cứ bổ sung hồ sơ hoặc lựa chọn hướng khác như khởi kiện.
5. UBND giải quyết tranh chấp đất đai trong bao lâu?
Thời hạn tối đa là 45 ngày đối với cấp xã và 60 ngày đối với cấp tỉnh, kể từ ngày thụ lý; vùng khó khăn được cộng thêm 10 ngày. Quy định này nằm tại khoản 5 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Thực tế vụ việc phức tạp có thể kéo dài hơn.
6. Không đồng ý với quyết định của UBND thì làm gì?
Bạn có thể khiếu nại đến cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện vụ án hành chính trong 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định, theo khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024. Nên ghi nhận chính xác ngày nhận quyết định để không bỏ lỡ thời hạn.
Kết luận
Mẫu đơn yêu cầu UBND giải quyết tranh chấp đất đai chỉ phát huy hiệu quả khi người nộp đã hòa giải tại cấp xã, xác định đúng thẩm quyền và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ. Đơn nêu rõ thửa đất, diễn biến và yêu cầu cụ thể sẽ giúp cơ quan thụ lý nhanh hơn. Nếu bạn đang cần soạn đơn, rà soát hồ sơ hoặc đại diện làm việc với UBND và Tòa án, Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ qua hotline 1900636387 hoặc tham khảo ngay: Dịch vụ Luật sư hỗ trợ tranh chấp đất đai.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bổ sung 2025)
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP
- Nghị định 102/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung 2025).
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: Án phí tranh chấp đất đai, Giải quyết tranh chấp đất đai, Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai, Khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai, Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, Tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Chào LS. Tôi tên Lê Văn Nhị sinh ngày 04/07/1957. Tôi có mảnh đất 1281 m2 dài 105m ngang b/q 12,20m quyền sử dụng đất số: cấp ngày 17/03/1998, thuộc tờ bản đồ số PTc3 . Tọa lạc Ấp Pháo Đài; xã Phú Tân; huyện Tân Phú Đông; tỉnhTiên Giang.
UBND xã Phú Tân làm lộ nông thôn mới(lộ bê tong chân 5 m măt 3 m) đã chiếm hết phần đất của tôi chiều dài 105m tôi yêu cầu hổ trợ tiền nhưng UB xã không đồng ý cho đất đó là không hợp pháp, giấy đỏ(QSDĐ) đó không có hiệu lực pháp luật, vả lại tôi không còn đất nằm cặp bên lộ để SX phần thì gia đình tôi thật sự khó khăn con tôi đi làm xa TP.HCM chỉ có 1 mình tôi sống đơn coi.
.Vậy tôi kính mong LS giải thích cho tôi được rỏ chính sách Pháp Luật hiên hành.
Chào bác Nhị;
Đối với trường hợp của bác, bác có thể làm đơn khiếu nại hành vi của UBND xã Tân Phú về hành vi trên.
Vì vấn đề bác trình bày còn khá mơ hồ nên phía công ty chưa thể đưa ra những tư vấn chi tiết cụ thể gửi đến bác.
Phía công ty kiến nghị Bác nên gửi hồ sơ giấy tờ có liên quan cùng với trình bày cụ thể vấn đề đang phát sinh để từ đó, phía công ty mới có hướng tư vấn, xử lý giúp bác trong vấn đề này.
Bác có thể liên hệ Hotline bên dưới để được tư vấn trực tiếp.
Trân trọng gửi đến Bác
Xin chào luật sư. Tôi tên là Hà Văn Nội. Tôi có câu hỏi nhờ luật sư tư vấn giúp ạ. Tôi có mảnh đất thuộc khu vực nông thôn tại xã Nậm Sỏ huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu đã canh tác và sử dụng từ năm 1992 đến nay, chưa mua bán hay trao đổi với ai. Cho đến tháng 10 năm 2020 khi có tranh chấp xảy ra thì tôi mới được biết mảnh đất này đang được nằm trong bản đồ sổ đỏ của người khác, Sổ đỏ được cấp năm 2005. Vậy cho tôi xin hỏi luật sư: Đất tôi đang canh tác và sử dụng thì người khác có làm được sổ đỏ không? Khâu sai sót là ở đâu? Tôi có còn có quyền được sở hữu số đất này nữa hay không? Xin cảm ơn luật sư.
Chào bạn,
Trường hợp này chúng tôi chưa thể xác định được quyền sử dụng phần diện tích đất nói trên là thuộc về ai vì để xác định được quyền sử dụng đất thuộc về ai thì cần dựa 3 yếu tố: Nguồn gốc sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất. Trong trường hợp bạn có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 luật Đất đai 2013 và chứng minh được nguồn gốc sử dụng đất cũng như quá trình sử dụng đất là liên tục từ năm 1992 cho đến hiện tại, thì bạn có thể khởi kiện ra Tòa án yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp sai.
Chúng tôi kiến nghị bạn liên hệ qua hotline bên dưới hoặc đến gặp trực tiếp luật sư để được tư vấn cụ thể chi tiết hơn, tránh để tình trạng này kéo dài, có thể sẽ bất lợi cho bạn.
Trân trọng!
Chào luật sư . Gia đình tôi có một mảnh đất do ông bà để lại, vì công việc bố tôi định cư ở nơi khác mảnh đất ở quê nhờ ông chú em ông nội trông giữ, sau khi ông chú bố tôi mất bố tôi có về làm giấy tờ nhận đất do con của ông chú bố tôi bàn giao có chính quyền địa phương xác nhận có bản đồ lô đất .do lâu ko về nên mảnh đất trên đã bị chú họ chiếm dụng và đã có sổ đỏ gia đình tôi đã nhiều lần hòa giải nhưng không được vậy kính mong luật sư tư vấn các thủ tục giải quyết tranh chấp .Tôi xin cảm ơn
Trường hợp này để thể xác định được quyền sử dụng phần diện tích đất nói trên là thuộc về ai bố bạn, cần dựa 3 yếu tố: Nguồn gốc sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất. Trường hợp bố bạn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc trong trường hợp bạn không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có một trong các giấy tờ tại Điều 100 luật đất đai 2013 và chứng minh được nguồn gốc đất là thuộc quyền sử dụng của bố bạn, người chú này đã có hành vi chiếm dụng đất của bạn thì thì bạn có nộp đơn đến cơ quan địa chính địa phương yêu cầu hủy bỏ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho người chú họ. Trường hợp chính quyền địa phương không giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng thì bạn có thể khởi kiện ra Tòa án yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp. Chúng tôi kiến nghị bạn vui lòng liên hệ hotline bên dưới hoặc đến trực tiếp văn phòng luật sư của chúng tôi để được luật sư tư vấn cụ thể, chi tiết hơn.
Trân trọng!
Cho hỏi lúc mẹ e còn sống là có cho cj do mieg dat nhỏ là cho ở k cho ban mà k có sổ dat nay e muốn thưa lấy lại dat dc k ạ
Tôi có chánh chấp vươn rừng với chú tôi này tôi phải viết như thế nào thưa lượt sự ạ
Kính chào luật sư! Mong luật sư có thể bỏ ra một ít thời gian quý báo để có thể giải thích vấn đề đất đai cho gia đình chúng tôi với ạ.
Vấn đề là từ những 1991 khi ba mẹ cho tôi ra riêng,ba mẹ đã cho tôi một mảnh đất nhưng vì điều kiện bất lợi nên ba mẹ đã đổi mảnh đất khác cho tôi nằm ở phần dưới của mảnh ruộng,nhưng hiện nay khi ba mẹ mất,đứa con út trong gia đình không chấp nhận mảnh đất tôi đang canh tác hiện nay,và đòi chia đều lại mảnh đất đó cho nó,và nó buộc tôi phải quay về đúng vị trí mà ba mẹ đã cho ngay từ lúc ra riêng.Mong luật sư có thể giải thích giúp tôi với ạ!
Chào LS. Tôi có một mảnh đất không có sổ đỏ vẫn đang sử dụng và giáp ranh với hợp tác xã. Hiện nay hợp tác xã muốn lấy phần đất không có sổ đỏ đó của tôi gộp vào của họ nhưng họ cũng không có giấy tờ chứng minh đất đó là của họ. Vậy tôi làm thế nào để có thể giữ lại mảnh đất đó ạ ?
Chào bạn, nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi phản hồi qua email. Bạn vui lòng xem mail để biết chi tiết.
Chào ls xin được TV ạ tôi có mảnh đất trồng cây lâu năm, năm 2021tôi có nhận được quyết định thu hồi đất của UB nhân dân huyện, trong quyết định chỉ nói là thu hồi đất để làm đường ko nói j đến tái đinh cư hay phân lô ,nhưng sau khi đo đạc cắm cọc tôi thấy diện tích thu hồi quá rộng nên tôi đã gửi đơn khiếu nại quyết định trên trong đơn tôi nó rõ là chỉ đồng ý cho thu hồi làm đường và ko đồng ý thu hồi sd vào mục đích khác nhưng sau 1 tháng ko có văn bản nào trả lời và tôi hỏi thì cb bảo chỉ làm đường nên tối mới đồng ý cho sản gạt nhưng sau khi làm đường song phần đất của tôi họ phân thành 10 lô đất nên gd tôi ko đồng ý và rào lại bảo vệ và BQL huyện lại đòi 5lô để tái định cư cho 5 hộ bị ảnh hưởng còn phần còn lại bắt gd tôi phải làm đơn xin lại ,vậy đất của mình mà phải xin lại có đúng ko ,mà xin họ ko đồng ý thì sao , vậy cho gd tôi xin một lời khuyên xin cảm ơn ls ạ
Chào luật sư! Ls cho tôi hỏi tôi có 1 số quyển sử dụng đất đấu giá của nhà nước diện tích đất 240m2 nay có người đến đòi lại với lý do đất ruộng của họ vậy e phải làm gì để giữ mảnh đất đó và xây dựng ạ.
Nhà tôi có mảnh đất mà đường đi ra bị nhà khác trồng cây đòi xã bồi thường. Mà 2 năm rồi xã k giải quyết. T và bên trồng cây kia có lên giục nhiều lần. Nay tôi muốn sử dụng mảnh đất để xây nhà. Mà báo xã xã k giải quyết thì tôi phải làm sao ạ
Luật sư cho tôi được hỏi:: Vì sao người có trình độ cao cấp ngành Luật sư, lại phải ngại trong những vụ việc do cán bộ lãnh đạo sai phạm, không đứng dậy chống lại những việc sai theo quy định của pháp luật, đúng theo sự thật mà phải sợ va chạm đến quan chức đó ah