Hướng dẫn chi tiết mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự mới nhất

Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự là văn bản bắt buộc để đương sự khởi động quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Luật Long Phan PMT nhận thấy từ ngày 01/7/2026, khi Luật Thi hành án dân sự 2025 và các văn bản hướng dẫn chính thức áp dụng, không ít cá nhân, doanh nghiệp lúng túng vì mẫu đơn, cơ quan tiếp nhận và cách nộp đã có nhiều thay đổi so với trước. Bài viết dưới đây hướng dẫn đầy đủ nội dung đơn, cách điền theo mẫu mới và những lỗi cần tránh để hồ sơ được thụ lý ngay từ lần nộp đầu tiên, trong lĩnh vực thi hành án dân sự.

Hướng dẫn chi tiết mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự theo Mẫu D01-THADS.
Đơn yêu cầu cần thể hiện đầy đủ nội dung bắt buộc và được nộp đúng hình thức, thẩm quyền.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Đơn yêu cầu thi hành án phải thể hiện đủ ba nhóm thông tin về nhân thân các bên, khoản phải thi hành và điều kiện thi hành án, theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP.
  • Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn, theo khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.
  • Cơ quan thi hành án dân sự có quyền từ chối yêu cầu thi hành án trong 05 ngày làm việc nếu thuộc một trong các trường hợp luật định, theo khoản 4 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.
  • Trường hợp đơn chưa chính xác, chưa đầy đủ, người yêu cầu chỉ có 01 ngày làm việc để sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, theo khoản 6 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP.

Nội Dung Bài Viết

Nội dung bắt buộc phải có trong đơn yêu cầu thi hành án dân sự

Đơn phải thể hiện đủ ba nhóm thông tin để cơ quan thi hành án dân sự xác định đúng phạm vi thi hành: nhân thân các bên, nội dung nghĩa vụ cần thi hành và thông tin tài sản, tài khoản nhận tiền. Thiếu một trong ba nhóm này, đơn có nguy cơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung ngay khi tiếp nhận.

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, nội dung chủ yếu của đơn yêu cầu thi hành án bao gồm các nhóm thông tin sau đây.

Thông tin người yêu cầu, người được thi hành án, người phải thi hành án

Đơn phải ghi rõ họ, tên; địa chỉ; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân hoặc số định danh của cơ quan, tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã; số điện thoại (nếu có) của cả ba nhóm chủ thể: người yêu cầu, người được thi hành án và người phải thi hành án. Đối với pháp nhân, đơn cần nêu đúng tên đăng ký và mã số doanh nghiệp để cơ quan thi hành án dân sự đối chiếu với dữ liệu đăng ký kinh doanh.

Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, Luật Long Phan PMT nhận thấy sai sót phổ biến nhất nằm ở việc doanh nghiệp ghi tên người đại diện theo pháp luật thay vì tên pháp nhân là người yêu cầu thi hành án, dẫn đến việc cơ quan thi hành án dân sự phải yêu cầu làm rõ tư cách chủ thể trước khi thụ lý.

Nội dung bản án, quyết định và khoản tiền, tài sản, nghĩa vụ cụ thể cần thi hành

Đơn phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm và tên cơ quan ra bản án, quyết định, đồng thời liệt kê cụ thể các khoản yêu cầu thi hành. Đối với bản án tuyên nhiều khoản khác nhau như tiền gốc, lãi chậm trả, án phí, chi phí tố tụng, đơn nên tách riêng từng khoản để Chấp hành viên xác định đúng phạm vi tổ chức thi hành, tránh tình trạng ghi chung chung kiểu “yêu cầu thi hành toàn bộ bản án” khiến việc xử lý bị chậm trễ.

Thông tin tài khoản nhận tiền và tài liệu về tài sản, điều kiện thi hành án (nếu có)

Trường hợp người yêu cầu là người được thi hành án, đơn cần ghi rõ số tài khoản ngân hàng để nhận tiền nếu có nhu cầu nhận qua chuyển khoản. Đơn cũng nên đính kèm thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành án của người phải thi hành án nếu người yêu cầu đã nắm được, vì đây là căn cứ quan trọng để Chấp hành viên xác minh và áp dụng biện pháp bảo đảm kịp thời, hạn chế nguy cơ tẩu tán tài sản.

Hướng dẫn điền Mẫu D01-THADS theo từng mục

Từ ngày 01/7/2026, Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự thực hiện theo Mẫu D01-THADS, ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BTP của Bộ Tư pháp về biểu mẫu trong thi hành án dân sự. Trọng tâm khi điền mẫu là thao tác thực tế theo từng mục, không chỉ dừng ở việc nắm quy định.

Mẫu đơn được chia thành các phần: phần kính gửi và thông tin người làm đơn, phần nội dung yêu cầu thi hành, phần thông tin tài sản kèm theo và phần chữ ký xác nhận. Người làm đơn nên đọc kỹ từng mục trước khi điền để tránh phải sửa đổi nhiều lần.

Điền phần kính gửi và thông tin người làm đơn, người được ủy quyền

Phần kính gửi ghi tên cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiếp nhận, theo đúng cơ cấu tổ chức mới gồm cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc là Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự hoặc Phòng Thi hành án dân sự khu vực. Phần thông tin người làm đơn cần ghi rõ họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân; nếu là người được ủy quyền thì ghi thêm căn cứ ủy quyền và đính kèm giấy ủy quyền hợp pháp.

Tách riêng từng khoản tiền, tài sản, lãi chậm trả, nghĩa vụ khi bản án có nhiều phần tuyên

Ví dụ, một bản án tuyên bên vi phạm hợp đồng phải trả 500 triệu đồng tiền gốc, lãi chậm trả tính theo từng thời điểm, án phí và chi phí thẩm định giá. Nếu đơn chỉ ghi chung một dòng “yêu cầu thi hành theo bản án”, Chấp hành viên sẽ khó xác định số tiền cụ thể của từng khoản để lập kế hoạch xử lý. Người làm đơn nên trình bày theo bảng liệt kê từng khoản, kèm số tiền và căn cứ tính tương ứng trong bản án.

Khoản tuyên trong bản án

Nội dung cần ghi trong đơn

Tiền gốc

Số tiền cụ thể, căn cứ điều khoản hợp đồng bị vi phạm được nêu trong bản án

Lãi chậm trả

Mức lãi suất, thời điểm bắt đầu tính lãi theo bản án

Án phí, lệ phí Tòa án

Số tiền án phí bên phải chịu theo phần quyết định của bản án

Chi phí tố tụng khác

Chi phí giám định, thẩm định giá (nếu có) được tuyên trong bản án

Phần chữ ký, điểm chỉ; đối với pháp nhân cần chữ ký người đại diện và đóng dấu

Đơn phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu thi hành án. Nếu người yêu cầu là pháp nhân, đơn cần chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP. Trường hợp gửi yêu cầu qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID, việc xác thực thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về hình thức yêu cầu trên phương tiện điện tử.

Hướng dẫn điền Mẫu D01-THADS theo từng mục của đơn yêu cầu thi hành án.
Mẫu D01-THADS cần được điền theo từng phần từ thông tin người làm đơn đến chữ ký xác nhận.

Các phương thức nộp đơn yêu cầu thi hành án dân sự

Đương sự có thể lựa chọn một trong bốn kênh nộp đơn hiện hành, trong đó có thêm kênh số hóa mới so với trước đây. Việc lựa chọn kênh phù hợp giúp rút ngắn thời gian tiếp nhận và tránh thất lạc hồ sơ.

Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, đương sự thực hiện việc yêu cầu thi hành án bằng một trong các hình thức sau đây:

  • Gửi yêu cầu trên môi trường số qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, ứng dụng định danh quốc gia VNeID hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.
  • Trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền; trường hợp trình bày bằng lời nói, cơ quan thi hành án dân sự lập biên bản có giá trị như đơn yêu cầu.
  • Gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính.
  • Hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Ngày yêu cầu thi hành án được xác định là ngày gửi yêu cầu thành công trên môi trường số, ngày cơ quan thi hành án dân sự nhận đơn hoặc lập biên bản, hoặc ngày ghi trên dấu bưu chính nơi gửi, theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP. Đây là mốc quan trọng để tính thời hiệu và thời hạn ra quyết định thi hành án.

>> Xem thêm: Thông báo thi hành án điện tử: Cách tính thời hạn khiếu nại

Các phương thức nộp đơn yêu cầu thi hành án dân sự theo hình thức phù hợp.
Đương sự có thể lựa chọn phương thức nộp đơn phù hợp gồm môi trường số, trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc hình thức khác.

Thẩm quyền tiếp nhận đơn yêu cầu thi hành án dân sự

Thẩm quyền tiếp nhận phụ thuộc vào cấp Tòa án đã ra bản án, quyết định và địa bàn nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở. Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền ngay từ đầu giúp tránh việc đơn bị trả lại do nộp sai nơi.

Theo khoản 1 Điều 32 Luật Thi hành án dân sự 2025, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có thẩm quyền thi hành bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực; bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở, cùng một số loại quyết định khác theo luật định. Theo khoản 3 Điều 32 Luật Thi hành án dân sự 2025, cơ quan thi hành án cấp quân khu có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định hình sự có nội dung dân sự của Tòa án quân sự. Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025, đương sự cũng có quyền lựa chọn văn phòng thi hành án dân sự để tổ chức thi hành, đối với những bản án, quyết định thuộc thẩm quyền tổ chức thi hành theo yêu cầu.

Cấp bản án, quyết định

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận

Sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực

Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi có trụ sở

Sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi cơ quan có trụ sở

Bản án, quyết định hình sự có nội dung dân sự của Tòa án quân sự

Cơ quan thi hành án cấp quân khu

Theo lựa chọn của đương sự (đối với việc thuộc diện tổ chức thi hành theo yêu cầu)

Văn phòng thi hành án dân sự

Đối với doanh nghiệp có tranh chấp thương mại giá trị lớn, việc cân nhắc giữa cơ quan thi hành án dân sự và văn phòng thi hành án dân sự nên dựa trên nhu cầu tiến độ xử lý và chi phí dịch vụ, vì văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành theo hợp đồng dịch vụ với thù lao thỏa thuận.

Thời hiệu nộp đơn và các ngoại lệ cần lưu ý khi soạn đơn

Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm, tính khác nhau tùy loại nghĩa vụ, và có một số trường hợp không tính vào thời hiệu. Bỏ lỡ mốc này đồng nghĩa với nguy cơ mất quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành.

Theo khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn. Đối với bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo thời hạn, theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, thời hiệu được áp dụng riêng cho từng định kỳ hoặc từng thời hạn kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn tương ứng, chứ không tính chung một mốc cho toàn bộ nghĩa vụ.

Pháp luật cũng quy định các trường hợp ngoại lệ không tính vào thời hiệu. Theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, trở ngại khách quan là trường hợp đương sự không nhận được bản án, quyết định mà không do lỗi của mình, đương sự đi công tác vùng biên giới, hải đảo, bị tai nạn, ốm nặng mất khả năng nhận thức, hoặc tổ chức đang trong quá trình hợp nhất, sáp nhập, chia, tách mà chưa xác định được chủ thể kế thừa quyền yêu cầu; sự kiện bất khả kháng là trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh không thuộc tình trạng khẩn cấp.

Đối với trở ngại khách quan do tổ chức đang hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, doanh nghiệp nên chủ động lưu giữ văn bản chứng minh quá trình tái cấu trúc để làm căn cứ đề nghị chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn, vì cơ quan thi hành án dân sự chỉ xem xét chấp nhận khi có tài liệu hợp pháp chứng minh rõ khoảng thời gian chưa xác định được chủ thể kế thừa.

Đối với trường hợp bị tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức, người yêu cầu hoặc thân nhân nên chuẩn bị hồ sơ bệnh án hoặc bản sao có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngay từ khi phát sinh sự việc, vì đây là tài liệu bắt buộc để chứng minh trở ngại khách quan khi đề nghị thi hành án quá hạn.

>>> Xem thêm: Có được yêu cầu thi hành án khi hết hiệu lực thi hành án dân sự

Ủy quyền soạn và nộp đơn yêu cầu thi hành án dân sự

Việc ủy quyền phù hợp khi người được thi hành án là cá nhân bận công tác, ở xa nơi có trụ sở cơ quan thi hành án dân sự, hoặc doanh nghiệp muốn ủy quyền cho luật sư theo dõi toàn bộ quá trình thi hành án.

Theo Điều 2 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, người đại diện cho đương sự trong thi hành án dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền; người đại diện có thể là cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, ghi rõ phạm vi, thời hạn và nội dung ủy quyền trong giai đoạn thi hành án dân sự, có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp lập tại cơ quan thi hành án dân sự thì văn bản ủy quyền phải có xác nhận của cơ quan này; nếu bên ủy quyền là pháp nhân thì văn bản ủy quyền phải do người đại diện hợp pháp ký và đóng dấu của pháp nhân đó.

Kể từ thời điểm nhận được văn bản ủy quyền hợp lệ, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên thực hiện việc thông báo, các thủ tục thi hành án, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, phản ánh về vụ việc với người đại diện theo đúng nội dung, thời hạn, phạm vi ủy quyền đã xác lập. Khi chấm dứt hoặc thay đổi việc ủy quyền trước thời hạn, người ủy quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan thi hành án dân sự để tránh phát sinh tranh chấp về giá trị pháp lý của các thủ tục đã thực hiện với người đại diện cũ.

Trường hợp đương sự ủy quyền cho nhiều người về cùng một nội dung mà không xác định người được ủy quyền làm việc chính, cơ quan thi hành án dân sự sẽ làm việc với một trong số những người được ủy quyền theo hướng dẫn của cơ quan này; do đó doanh nghiệp nên chỉ định rõ một đầu mối duy nhất trong văn bản ủy quyền để tránh phát sinh thời gian xác định lại tư cách đại diện.

Những lỗi thường gặp khi soạn đơn khiến bị từ chối hoặc phải sửa đổi, bổ sung

Phần lớn trường hợp đơn bị từ chối hoặc phải sửa đổi xuất phát từ việc thiếu thông tin bắt buộc hoặc nộp sai thẩm quyền, chứ không phải do nội dung yêu cầu sai về bản chất. Nắm rõ các lỗi này giúp người làm đơn chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ lần đầu.

Theo khoản 4 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án và thông báo cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định.
  • Bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025.
  • Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án.
  • Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.
  • Nội dung yêu cầu thi hành án đã có quyết định thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Ngoài các trường hợp bị từ chối hẳn, đơn còn có thể bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu nội dung chưa chính xác, chưa đầy đủ. Theo khoản 6 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu, cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo để người yêu cầu sửa đổi hoặc cung cấp bổ sung. Thời hạn này rất ngắn, do đó người làm đơn cần chủ động rà soát kỹ trước khi nộp thay vì trông chờ vào cơ hội sửa đổi sau khi tiếp nhận.

>>> Xem thêm: Nhanh chóng đòi lại tài sản với thủ tục, hồ sơ yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn

Kinh nghiệm thực tế xử lý đơn yêu cầu thi hành án dân sự tại Luật Long Phan PMT

Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, Luật Long Phan PMT nhận thấy sai lầm phổ biến nhất của khách hàng tự soạn đơn là ghi nội dung yêu cầu thi hành theo kiểu chung chung, ví dụ “yêu cầu thi hành toàn bộ bản án số… của Tòa án…”, mà không tách riêng từng khoản tiền, tài sản, nghĩa vụ cụ thể được tuyên trong bản án. Điều này khiến Chấp hành viên khó xác định chính xác phạm vi thi hành, đặc biệt với bản án có nhiều phần tuyên khác nhau như tiền gốc, lãi chậm trả, án phí và chi phí tố tụng, dẫn đến việc cơ quan thi hành án dân sự phải yêu cầu bổ sung, làm mất thêm thời gian trong khi thời hiệu và cơ hội thu hồi tài sản của người phải thi hành án luôn bị giới hạn.

Một điểm chỉ nhận ra được sau khi xử lý nhiều hồ sơ là việc doanh nghiệp thường bỏ sót thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của bên phải thi hành trong đơn, dù đã có thông tin này từ quá trình tố tụng trước đó. Việc cung cấp sớm thông tin tài sản ngay trong đơn giúp Chấp hành viên rút ngắn đáng kể thời gian xác minh và có cơ sở áp dụng kịp thời biện pháp bảo đảm, hạn chế rủi ro bên phải thi hành án tẩu tán tài sản trong khoảng thời gian chờ ra quyết định thi hành án.

Dịch vụ luật sư hỗ trợ soạn thảo và tham gia giải quyết trong giai đoạn thi hành án dân sự

Luật Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng trong các vụ việc yêu cầu thi hành án dân sự với các công việc sau: 

  • Rà soát bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xác định quyền yêu cầu thi hành án.
  • Kiểm tra từng khoản tiền, tài sản và nghĩa vụ được Tòa án tuyên phải thi hành.
  • Xác định số tiền gốc, lãi chậm trả, án phí, lệ phí và các chi phí tố tụng phải thi hành.
  • Đối chiếu nội dung yêu cầu thi hành với nội dung bản án, quyết định để tránh yêu cầu vượt quá phạm vi được tuyên.
  • Kiểm tra thông tin người được thi hành án, người phải thi hành án và người yêu cầu thi hành án.
  • Rà soát thông tin pháp nhân, mã số doanh nghiệp và người đại diện đối với trường hợp doanh nghiệp là đương sự.
  • Xác định cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
  • Tư vấn lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự trong trường hợp pháp luật cho phép lựa chọn.
  • Kiểm tra thời hiệu yêu cầu thi hành án 05 năm và các trường hợp có thể ảnh hưởng đến thời hiệu.
  • Rà soát trường hợp nghĩa vụ phải thi hành theo định kỳ hoặc theo từng thời hạn để xác định thời hiệu tương ứng.
  • Kiểm tra tài liệu chứng minh trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng khi yêu cầu thi hành án được thực hiện sau thời hiệu.

Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.

Câu hỏi thường gặp về mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp liên quan đến mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự. Các câu trả lời dựa trên quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025 và văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

1. Mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự hiện nay là mẫu nào?

Từ ngày 01/7/2026, mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự thực hiện theo Mẫu D01-THADS ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BTP của Bộ Tư pháp. Người yêu cầu cần điền đầy đủ thông tin các bên, nội dung yêu cầu thi hành và thông tin tài sản, điều kiện thi hành án theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP.

2. Nộp đơn yêu cầu thi hành án dân sự ở đâu?

Nơi nộp phụ thuộc vào cấp Tòa án đã ra bản án, quyết định. Theo khoản 1 Điều 32 Luật Thi hành án dân sự 2025, phần lớn trường hợp nộp tại cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi có trụ sở phù hợp với thẩm quyền. Đương sự cũng có thể lựa chọn văn phòng thi hành án dân sự theo khoản 1 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025 đối với việc thuộc diện tổ chức thi hành theo yêu cầu.

3. Thời hiệu nộp đơn yêu cầu thi hành án dân sự là bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, thời hiệu là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn. Đối với nghĩa vụ thi hành theo định kỳ, thời hiệu được tính riêng cho từng định kỳ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 152/2026/NĐ-CP.

4. Đơn yêu cầu thi hành án dân sự có thể nộp trực tuyến không?

Có. Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, đương sự có thể gửi yêu cầu trên môi trường số qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp hoặc ứng dụng VNeID, bên cạnh hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

5. Cơ quan thi hành án dân sự có thể từ chối đơn yêu cầu thi hành án không?

Có. Theo khoản 4 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu trong 05 ngày làm việc nếu người yêu cầu không có quyền yêu cầu, nội dung không liên quan đến bản án, cơ quan được yêu cầu không có thẩm quyền, hết thời hiệu yêu cầu hoặc nội dung đã có quyết định thi hành án.

6. Có thể ủy quyền cho người khác nộp đơn yêu cầu thi hành án dân sự không?

Có. Theo Điều 2 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, đương sự có thể ủy quyền bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực cho cá nhân hoặc pháp nhân thay mặt mình yêu cầu thi hành án, kể từ thời điểm cơ quan thi hành án dân sự nhận được văn bản ủy quyền hợp lệ.

Kết luận

Chuẩn bị đúng mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự ngay từ đầu giúp đương sự tránh mất thời gian sửa đổi, bổ sung và bảo vệ kịp thời quyền lợi trong thời hiệu 05 năm theo quy định. Việc xác định đúng nội dung bắt buộc, cơ quan có thẩm quyền và các trường hợp ngoại lệ về thời hiệu là những yếu tố quyết định đến hiệu quả tổ chức thi hành án trên thực tế. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ khách hàng soạn thảo và nộp đơn yêu cầu thi hành án dân sự đúng quy định. Quý khách cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Thi hành án dân sự 2025
  • Nghị định 152/2026/NĐ-CP
  • Thông tư 06/2026/TT-BTP của Bộ Tư pháp về biểu mẫu trong thi hành án dân sự
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , ,

Chuyên Viên Pháp Lý Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

(9) bình luận “Hướng dẫn chi tiết mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự mới nhất”

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  1. Thanh Huyền says:

    Dear Luật sư,
    Công ty tôi bị mất trộm và đã xét xử xong, tuy nhiên chúng tôi không có kiến thức thủ tục cũng như thời gian để làm làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
    Nội dung vụ án: Trộm cắp tài sản
    Tài liệu có sẵn: Thông báo về việc kháng cáo ngày 03/06/2020
    Mức phí bồi thường: 25.500.000 VNĐ
    Tôi cần hỗ trợ làm thủ tục nhận lại tiền bồi thường theo kết quả ” Thông báo về việc kháng cáo” ngày 03/06/2020.

    • Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn,
      chúng tôi đã nhận được yêu cầu hỗ trợ và sẽ liên lạc lại với bạn sớm nhất có thể.
      Trân trọng!

      • Trần Hường - Chuyên viên pháp lý says:

        Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách có những nội dung cần cụ thể, chi tiết hơn về thông tin thì mới có thể tư vấn được. Quý khách vui lòng kết bạn qua số zalo: 0819700748 để trao đổi. Trân trọng./.

  2. nguyễn thị ngọc tuyet says:

    bên A gởi đơn yêu cầu đình chỉ công trình xây dựng nhà ở bên phần đất của bên B ko có cơ sở vậy bên B muốn làm đơn gởi len phường yêu cầu xin bên A bồi thường những thiệt hại do bên A đình chỉ ko có cơ sở viết như thế nào nhờ luật sư tư vấn dùm e cám ơn

    • Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn,
      vui lòng liên hệ hotline bên dưới cung cấp chi tiết thông tin vụ việc mà bạn cần tư vấn để chúng tôi có thể tư vấn cụ thể chi tiết hơn.
      Trân trọng!

  3. Trần văn hiệp says:

    Tôi mua đất đấu giá của 1 hộ đã đấu được xong đã làm thủ tục mua bạn và đã chứng thực của ubndx và đã làm thủ tục sang tên, nhưng bị 1 hộ bên cạnh lấn chiếm đất tôi đã làm đơn từ xã và cấp huyện lên toà huyện rồi tỉnh đã giải quyết là tôi đúng rồi chuyển đơn cho thi hành án huyện nhưng thi hành án cố tình không chịu thì hành án tôi đã làm đơn ubnd tỉnh, rồi cục thi hành án tỉnh nữa mà vẫn không chịu thì hành án cho tôi biết làm sao để họ thi hành cho tôi bây giờ xin hãy giúp tôi tôi xin chân thành cảm ơn

  4. Trinh says:

    Luật dư cho e hỏi là e nộp bản án ly hôn bản chính. Vậy bên thi hành án họ có trả lại bản chính cho e không, hay họ giữ luôn vậy ạ

  Miễn Phí: 1900.63.63.87