Đòi lại đất cho mượn trồng cây lâu năm: Căn cứ, chứng cứ, thời hiệu

Đòi lại đất cho mượn trồng cây lâu năm là tình huống nhiều gia đình ở nông thôn đang gặp: đất cho mượn canh tác từ hàng chục năm trước nay bị người mượn hoặc con cháu họ giữ lại, trồng thêm cây và không chịu trả. Luật Long Phan PMT làm rõ căn cứ đòi đất, chứng cứ, hoa lợi, tài sản trên đất và thời hiệu trong dạng tranh chấp đất đai này.

Đòi lại đất cho mượn trồng cây lâu năm: căn cứ, chứng cứ, thời hiệu – tư vấn Luật Long Phan PMT
Mượn đất kéo dài nhiều năm không biến người mượn thành người sử dụng đất hợp pháp; cần xác định đúng căn cứ, chứng cứ và thời hiệu.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Hợp đồng mượn tài sản chỉ chuyển cho người mượn quyền sử dụng tạm thời, không chuyển quyền sử dụng đất. Bên mượn phải trả lại tài sản khi hết thời hạn hoặc mục đích mượn đã đạt được, theo Điều 494 và khoản 3 Điều 496 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Bên cho mượn được đòi lại đất khi hết hạn, đã đạt mục đích, cần gấp (phải báo trước hợp lý) hoặc khi bên mượn dùng đất sai mục đích, theo khoản 1 và khoản 2 Điều 499 Bộ luật Dân sự 2015. Cho người khác mượn lại khi chưa được đồng ý vi phạm khoản 2 Điều 496 cùng bộ luật.
  • Khoản 3 Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015 loại trừ thời hiệu đối với tranh chấp quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bổ sung 2024, 2025). Nếu bị xác định là tranh chấp hợp đồng, người mượn có thể viện dẫn thời hiệu 03 năm theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, được Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) dẫn chiếu.
  • Cây lâu năm không làm đổi chủ quyền sử dụng đất. Chi phí hợp lý làm tăng giá trị tài sản mượn được xử lý theo khoản 2 Điều 497 và khoản 2 Điều 498 Bộ luật Dân sự 2015, còn hoa lợi thu được sau khi bị yêu cầu trả đất theo Điều 581 cùng bộ luật.

Căn cứ để người cho mượn đất canh tác đòi lại đất

Người cho mượn đất canh tác được đòi lại đất khi thời hạn mượn đã hết, mục đích mượn đã đạt được, bên cho mượn cần gấp hoặc bên mượn dùng đất sai mục đích. Việc mượn kéo dài nhiều năm không làm mất những quyền này của bên cho mượn.

Theo Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015, mượn tài sản là việc giao tài sản cho người khác sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền. Đất canh tác là tài sản không tiêu hao nên đủ điều kiện làm đối tượng mượn theo Điều 495. Bảng dưới đây giúp phân loại tình huống.

Tình huống

Căn cứ

Điều kiện đòi lại

Có thời hạn và đã hết hạn

Khoản 1 Điều 499; khoản 3 Điều 496

Thời hạn đã thỏa thuận kết thúc

Không có thời hạn, mục đích đã đạt

Khoản 1 Điều 499

Ví dụ mượn đến khi người mượn có đất riêng

Không có thời hạn, bên cho mượn cần gấp

Khoản 1 Điều 499

Nhu cầu đột xuất, cấp bách và đã báo trước hợp lý

Dùng sai mục đích hoặc cho mượn lại

Khoản 2 Điều 499; khoản 2 Điều 496

Đất mượn trồng hoa màu nhưng bị xây dựng, cho thuê hoặc chuyển cho người khác

Khi mục đích mượn không được ghi rõ, hai bên thường tranh luận mục đích đã đạt hay chưa. Khuyến nghị thực tiễn là nên chuẩn bị lập luận theo hướng cần gấp và có báo trước hợp lý, vì căn cứ này ít phụ thuộc vào việc chứng minh mục đích mượn ban đầu.

Mượn đất không làm phát sinh quyền sử dụng đất cho người mượn

Quyền sử dụng đất thuộc về người được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc nhận chuyển quyền hợp pháp. Người được cho mượn chỉ có quyền sử dụng tạm thời theo hợp đồng mượn, nên không thuộc nhóm này chỉ vì đã canh tác lâu năm.

Người mượn đôi khi lập luận đã chiếm hữu trên 30 năm nên trở thành chủ sở hữu theo Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015. Điều luật đòi hỏi chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai, và Điều 180 cùng bộ luật hiểu ngay tình là có căn cứ để tin mình có quyền. Theo thực tiễn áp dụng, người từng thừa nhận được cho mượn rất khó chứng minh điều này.

Với đất đứng tên hộ gia đình, khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai 2024 xác định hộ gồm những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng, sống chung và có quyền sử dụng đất chung. Người đứng ra đòi đất cần xác định thành viên có quyền lợi để tránh phải bổ sung người tham gia tố tụng giữa chừng.

Khi người đang giữ đất là con cháu của người mượn

Quan hệ mượn được lập với người mượn cụ thể. Khi người mượn qua đời, con cháu tiếp tục canh tác không đương nhiên là bên mượn hợp pháp, dù họ thường nói đất do ông bà, cha mẹ để lại.

Nếu không có thỏa thuận mới, con cháu là người sử dụng đất chưa có căn cứ pháp luật. Khoản 1 Điều 166 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép chủ thể có quyền đối với tài sản đòi lại từ người chiếm hữu, sử dụng không có căn cứ, còn khoản 2 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 buộc phía con cháu chứng minh việc được cho đất.

Ngoại lệ là khi chính bên cho mượn từng đồng ý cho con cháu tiếp tục canh tác, thể hiện qua lời nói, tin nhắn hoặc hành vi. Khi đó quan hệ mượn có thể được xem là tiếp diễn với chủ thể mới. Khuyến nghị thực tiễn là rà soát mọi trao đổi trong gia đình trước khi chọn căn cứ khởi kiện.

Chứng cứ chứng minh đã cho mượn đất từ nhiều năm trước

Người đòi đất phải chứng minh đã cho mượn đất, mục đích và thời hạn mượn nếu có, và bên mượn đang giữ đất. Với việc cho mượn từ nhiều năm trước, chứng cứ thường là chuỗi tài liệu, lời khai và hiện trạng ghép lại nhất quán.

Khoản 1 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 buộc đương sự có yêu cầu phải thu thập, cung cấp chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình, còn khoản 2 buộc người phản đối cũng phải đưa chứng cứ. Nếu người mượn nói đất đã được cho hoặc đã mua, chính họ phải chứng minh.

Nguồn chứng cứ

Chứng minh điều gì

Lưu ý

Giấy mượn đất, giấy tay, biên nhận

Việc cho mượn, mục đích, thời hạn

Giá trị cao nhất; kiểm tra chữ ký, bản gốc

Lời khai hàng xóm, người cao tuổi trong dòng họ

Hoàn cảnh cho mượn, lời thừa nhận của người mượn

Ghi nhận sớm, cần nhất quán với chứng cứ khác

Tin nhắn, ghi âm, ghi hình

Lời thừa nhận đất mượn, cam kết trả

Giữ nguyên bản; có thể bị yêu cầu giám định

Hồ sơ địa chính, sổ mục kê, biên lai thuế đất nông nghiệp

Ai kê khai, nộp thuế, đứng tên

Xin trích lục tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Biên bản thẩm định tại chỗ, kết quả định giá

Hiện trạng, loại cây, giá trị cây

Do Tòa án thực hiện theo Điều 101, Điều 104

Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 liệt kê các nguồn chứng cứ gồm tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, vật chứng, lời khai đương sự, lời khai người làm chứng, kết quả thẩm định tại chỗ và định giá. Hồ sơ tốt thường kết hợp nhiều nguồn vì từng nguồn riêng lẻ dễ bị phản bác.

Dùng chuỗi chứng cứ gián tiếp khi không còn giấy mượn đất

Khi giấy mượn đã mất hoặc chưa từng lập, các dữ kiện có sức nặng gồm việc bên mượn từng xin phép trồng cây, từng biếu sản vật, từng nhắc đất là của gia đình bên cho mượn, hoặc việc người đứng tên vẫn kê khai và nộp thuế suốt thời gian đó.

Nên lập bảng thời gian ghi từng mốc từ lúc cho mượn đến lúc phát sinh tranh chấp, kèm nguồn chứng cứ cho mỗi mốc. Bảng này giúp phát hiện chỗ trống cần bổ sung và giúp Tòa án nắm nhanh diễn biến.

Ngoại lệ là trường hợp người mượn xuất trình giấy tay mua bán hoặc tặng cho có chữ ký của bên cho mượn. Khi đó vụ việc chuyển thành tranh chấp về hiệu lực giao dịch với hướng xử lý khác hẳn. Khuyến nghị thực tiễn là yêu cầu người mượn nêu rõ căn cứ ngay từ giai đoạn hòa giải để kịp điều chỉnh yêu cầu khởi kiện.

Chứng cứ chứng minh việc cho mượn đất: giấy mượn, lời khai, tin nhắn, hồ sơ địa chính, biên lai thuế
Theo khoản 1 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người có yêu cầu phải thu thập, cung cấp chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình.

Thời hiệu khởi kiện đòi lại đất cho mượn đã nhiều năm

Nhiều người cho rằng đất cho mượn quá lâu thì mất quyền kiện. Thực tế, thời hiệu phụ thuộc việc yêu cầu được xác định là tranh chấp quyền sử dụng đất hay tranh chấp hợp đồng mượn, và điều đó quyết định người mượn có chặn được yêu cầu bằng thời hiệu hay không.

Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 áp dụng thời hiệu khởi kiện theo Bộ luật Dân sự. Theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Dân sự 2015, Tòa án chỉ áp dụng thời hiệu khi đương sự yêu cầu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định.

Tiêu chí

Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tranh chấp hợp đồng mượn

Bản chất yêu cầu

Đòi lại đất, xác định ai có quyền sử dụng

Buộc bên mượn trả tài sản mượn

Căn cứ thời hiệu

Khoản 3 Điều 155: không áp dụng thời hiệu

Điều 429: 03 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết quyền bị xâm phạm

Rủi ro chính

Bị cho là thực chất chỉ đòi trả tài sản mượn

Bị người mượn yêu cầu áp dụng thời hiệu

Cách giảm rủi ro

Chứng minh đất thuộc quyền của bên cho mượn

Xác định đúng thời điểm bị xâm phạm và các sự kiện làm thời hiệu bắt đầu lại

Điều 154 Bộ luật Dân sự 2015 tính thời hiệu từ ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Với đất mượn không thời hạn, theo thực tiễn áp dụng, mốc này thường gắn với lúc bên mượn từ chối trả sau khi được yêu cầu hoặc lúc mục đích mượn đã đạt.

Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015 không tính vào thời hiệu thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc người có quyền chưa thành niên chưa có người đại diện. Điều 157 cho thời hiệu bắt đầu lại khi bên có nghĩa vụ thừa nhận nghĩa vụ, chẳng hạn nhắn tin xin gia hạn trả đất. Vì vậy, Quý khách nên nắm quy định chung về thời hiệu khởi kiện trong tố tụng dân sự trước khi chọn hướng khởi kiện.

Ngoại lệ là khi người đòi đất biết quyền bị xâm phạm từ lâu và không có sự kiện nào làm gián đoạn thời hiệu. Rủi ro bị áp dụng thời hiệu 03 năm khi đó là có thật nếu vụ việc bị xác định là tranh chấp hợp đồng.

Khuyến nghị thực tiễn là nộp đơn sớm, trình bày yêu cầu theo hướng đòi lại đất thuộc quyền sử dụng của mình, đồng thời lưu giữ chứng cứ về mọi lần người mượn thừa nhận.

Xử lý cây lâu năm, hoa lợi và chi phí khi đòi lại đất

Cây lâu năm là điểm tranh cãi nhiều nhất vì người mượn thường đòi bồi hoàn công sức. Cách xử lý phụ thuộc cây được trồng theo thỏa thuận hay tự ý, bên cho mượn có biết và phản đối hay không, và mức hợp lý của khoản đầu tư.

Tình huống cây trồng

Cách tiếp cận

Căn cứ

Trồng theo thỏa thuận hoặc được đồng ý

Thương lượng thanh toán chi phí hoặc giá trị cây; nếu không đạt, Tòa án xem xét mức hợp lý

Khoản 2 Điều 497; khoản 2 Điều 498

Tự ý trồng, vượt mục đích mượn

Đòi lại đất ngay và yêu cầu bồi thường nếu có thiệt hại

Khoản 2, khoản 3 Điều 499

Đã thu hoạch nhiều vụ sau khi bị yêu cầu trả đất

Xem xét nghĩa vụ hoàn trả hoa lợi, lợi tức

Điều 581

Người mượn chặt phá, làm hư hại đất

Yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế

Khoản 3 Điều 499

Người mượn có được bồi hoàn giá trị cây trồng khi trả đất không

Theo khoản 2 Điều 497 Bộ luật Dân sự 2015, người mượn chỉ được yêu cầu thanh toán chi phí hợp lý làm tăng giá trị tài sản mượn, còn khoản 2 Điều 498 gắn nghĩa vụ thanh toán của bên cho mượn với thỏa thuận. Quyền này không tự phát sinh theo số năm trồng hay số lượng cây.

Theo thực tiễn áp dụng, Tòa án cân nhắc ý chí của các bên khi cho mượn, mục đích mượn có bao gồm trồng cây lâu năm không, và việc bên cho mượn có biết mà không phản đối trong thời gian dài hay không. Nếu biết cây được trồng nhiều năm mà không phản đối, bên cho mượn khó lập luận đó là vi phạm mục đích mượn.

Ngoại lệ là cây trồng sau khi bên cho mượn đã yêu cầu trả đất, khi đó khoản đầu tư khó được xem là chi phí hợp lý. Khuyến nghị thực tiễn là ghi nhận bằng văn bản mốc thời gian đã yêu cầu trả đất để so với thời điểm trồng cây.

Hoa lợi thu hoạch trong thời gian giữ đất trái phép tính thế nào

Trong thời gian mượn hợp pháp, bên mượn được sử dụng đất đúng công dụng và mục đích đã thỏa thuận theo khoản 1 Điều 497 Bộ luật Dân sự 2015, nên thu hoạch thuộc phạm vi mục đích mượn thường không bị đòi lại. Tình huống khác đi khi hợp đồng mượn chấm dứt mà bên mượn vẫn giữ đất.

Điều 581 Bộ luật Dân sự 2015 buộc người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật và không ngay tình hoàn trả hoa lợi, lợi tức từ thời điểm chiếm hữu; người ngay tình chỉ hoàn trả từ thời điểm biết hoặc phải biết. Khoản 5 Điều 496 còn buộc bên mượn chịu rủi ro đối với tài sản trong thời gian chậm trả.

Thực tiễn giải quyết cho thấy hoa lợi thường được tính từ thời điểm có yêu cầu trả đất hợp lệ, nên thông báo bằng văn bản có biên nhận rất quan trọng. Muốn tính chính xác, cần dựa vào thẩm định, định giá của Tòa án thay vì tự ước tính sản lượng.

Quy trình đòi lại đất cho mượn trồng cây lâu năm từng bước

Quy trình đòi lại đất cho mượn gồm bảy bước: rà soát hồ sơ, thu thập chứng cứ, ghi nhận hiện trạng, gửi thông báo, hòa giải tại cấp xã, khởi kiện và thi hành án. Thứ tự này hạn chế rủi ro mất chứng cứ và bị cho là thiếu thiện chí.

  1. Rà soát hồ sơ và xác định chủ thể: đất đứng tên ai, thuộc hộ gia đình hay cá nhân, ai là người cho mượn thực tế, ai còn sống và ai là người thừa kế. Bước này quyết định ai có quyền khởi kiện và ai là bị đơn.
  2. Thu thập và bảo quản chứng cứ: giấy mượn, tin nhắn, ảnh cũ, biên lai thuế, trích lục địa chính, đồng thời ghi lời khai người làm chứng lớn tuổi sớm nhất có thể.
  3. Ghi nhận hiện trạng đất và cây trồng: chụp ảnh, ghi vị trí, loại cây, số lượng, độ tuổi cây; có thể lập vi bằng để lưu giữ hiện trạng trước khi tranh chấp leo thang.
  4. Gửi thông báo trả đất bằng văn bản nêu căn cứ và thời hạn bàn giao hợp lý, gửi qua bưu điện có biên nhận. Đây là nền để chứng minh đã báo trước theo khoản 1 Điều 499 Bộ luật Dân sự 2015.
  5. Hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định thời hạn hòa giải không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu.
  6. Nộp đơn khởi kiện đáp ứng nội dung theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, kèm chứng cứ. Quyền khởi kiện được ghi nhận tại Điều 186 cùng bộ luật.
  7. Tham gia thẩm định, định giá, hòa giải và xét xử, sau đó theo dõi thi hành án để nhận lại đất và xử lý cây trồng theo bản án.

Về hòa giải tại cấp xã, theo thực tiễn áp dụng, hòa giải là điều kiện khởi kiện với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất, còn tranh chấp từ hợp đồng mượn mà quyền của bên cho mượn không bị phủ nhận thì thường không bắt buộc. Dù vậy, biên bản hòa giải là chứng cứ quan trọng.

Khi tham gia hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã, nên yêu cầu ghi rõ lời thừa nhận của người mượn vào biên bản.

Về thẩm quyền, tranh chấp đòi đất thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, và Tòa án nơi có bất động sản giải quyết theo Điều 39 cùng bộ luật. Khi hòa giải không thành, người đòi đất làm theo thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai: nộp đơn, đóng tạm ứng án phí rồi chờ thụ lý.

Nếu người mượn vẫn không chịu trả, cách đòi lại đất khi người mượn không tự nguyện trả là khởi kiện kèm đầy đủ chứng cứ. Nếu đất chưa có giấy chứng nhận, việc đòi lại đất cho mượn nhưng không có sổ đỏ dựa nhiều hơn vào chứng cứ về quá trình sử dụng đất.

Ngoại lệ đáng chú ý là người mượn đã tự ý chuyển nhượng hoặc cho người khác sử dụng phần đất mượn. Khi đó phải xem xét quyền của người thứ ba. Khuyến nghị thực tiễn là xác định ngay người thứ ba có ngay tình hay không trước khi chọn bị đơn, vì việc đòi lại tài sản từ người chiếm hữu ngay tình chịu những giới hạn riêng.

Quy trình đòi lại đất cho mượn: rà soát hồ sơ, thu thập chứng cứ, thông báo, hòa giải cấp xã, khởi kiện
Thứ tự rà soát hồ sơ, thu thập chứng cứ, thông báo trả đất, hòa giải tại cấp xã và khởi kiện giúp hạn chế rủi ro mất chứng cứ.

Kinh nghiệm thực tế khi xử lý hồ sơ đòi đất cho mượn đã trồng cây lâu năm

Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, tranh chấp hiếm khi dừng ở câu hỏi đất là của ai. Phần khó nhất thường là cây trồng, vì mỗi gốc cây gắn với công sức nhiều năm của người mượn. Hồ sơ giải quyết được cả đất lẫn cây một cách có lý thường kết thúc nhanh hơn.

Một sai lầm phổ biến mà khách hàng thường gặp là tự vào đất chặt cây, rào chắn lối đi hoặc phá bờ bao để buộc người mượn rời đi. Hành vi này khiến người đòi đất từ vị trí bị xâm phạm trở thành bên bị yêu cầu bồi thường.

Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, nhiều gia đình chỉ còn lời kể của người lớn tuổi. Khi đó, biên lai thuế, sổ sách của hợp tác xã cũ hoặc lời khai của người từng làm cán bộ địa phương thường là nguồn khách quan, khó bị phản bác nhất.

Một tình huống khác là người mượn âm thầm kê khai hoặc xin cấp giấy chứng nhận cho phần đất đang canh tác. Chúng tôi thường kiểm tra tình trạng hồ sơ đất tại địa phương ngay khi tiếp nhận vụ việc, vì để muộn thì việc giải quyết phức tạp hơn nhiều. Với đất có nhà ở kèm theo, việc khởi kiện đòi lại nhà đất cho mượn, ở nhờ có những điểm riêng.

Sai lầm thường gặp

Hậu quả

Cách xử lý đúng

Tự chặt cây, rào chắn đất

Bị yêu cầu bồi thường, mất thế chủ động

Giữ nguyên hiện trạng, yêu cầu Tòa án thẩm định

Chỉ dựa vào lời kể, không ghi lời khai

Người làm chứng mất hoặc đổi lời khai

Ghi nhận lời khai bằng văn bản sớm

Nhận tiền hỗ trợ nhỏ mà không lập văn bản

Bị coi là đã đồng ý cho tiếp tục sử dụng

Nêu rõ trong văn bản khoản tiền là hỗ trợ và thời hạn trả đất

Câu hỏi thường gặp về đòi lại đất cho mượn trồng cây lâu năm

Phần này giải đáp những câu hỏi người cho mượn đất và người đang giữ đất thường đặt ra khi tranh chấp phát sinh, mỗi câu trả lời dẫn căn cứ pháp lý cụ thể để đối chiếu với hoàn cảnh của từng gia đình.

1. Người mượn đất hơn 30 năm có trở thành chủ đất không?

Không đương nhiên. Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015 đòi hỏi chiếm hữu ngay tình, liên tục và công khai trong 30 năm đối với bất động sản. Điều 180 cùng bộ luật coi ngay tình là có căn cứ tin mình có quyền với tài sản. Người thừa nhận từng được cho mượn đất thường khó chứng minh điều kiện này.

2. Đất cho mượn hơn 10 năm có còn thời hiệu khởi kiện không?

Còn hay không phụ thuộc cách xác định tranh chấp. Khoản 3 Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015 không áp dụng thời hiệu với tranh chấp quyền sử dụng đất, còn Điều 429 cùng bộ luật quy định thời hiệu 03 năm với tranh chấp hợp đồng. Theo Điều 149, Tòa án chỉ áp dụng thời hiệu khi đương sự có yêu cầu trước khi sơ thẩm có bản án.

3. Người mượn có được đòi tiền công trồng cây không?

Có thể, nhưng không tự động. Khoản 2 Điều 497 Bộ luật Dân sự 2015 cho bên mượn yêu cầu thanh toán chi phí hợp lý làm tăng giá trị tài sản mượn. Khoản 2 Điều 498 gắn nghĩa vụ thanh toán của bên cho mượn với thỏa thuận. Mức cụ thể do Tòa án xem xét theo hoàn cảnh cho mượn và chứng cứ.

4. Có được tự chặt cây để lấy lại đất không?

Không nên. Điều 499 Bộ luật Dân sự 2015 cho bên cho mượn đòi lại đất nhưng không cho phép tự ý hủy hoại tài sản của người khác. Điều 584 cùng bộ luật buộc người xâm phạm tài sản của người khác mà gây thiệt hại phải bồi thường. Cách an toàn là yêu cầu Tòa án thẩm định và xử lý cây trồng.

5. Người mượn đã chết, con cháu có phải trả đất không?

Có thể phải trả. Khoản 1 Điều 166 Bộ luật Dân sự 2015 cho chủ thể có quyền đối với tài sản đòi lại từ người chiếm hữu, sử dụng không có căn cứ pháp luật. Con cháu muốn tiếp tục sử dụng phải chứng minh có thỏa thuận mới hoặc căn cứ khác theo khoản 2 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

6. Khởi kiện đòi lại đất cho mượn nộp tại Tòa án nào?

Đơn được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi có đất. Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 giao Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm các tranh chấp thuộc các điều 26 đến 33. Điều 39 cùng bộ luật giao Tòa án nơi có bất động sản giải quyết tranh chấp về bất động sản.

Kết luận

Đòi lại đất cho mượn trồng cây lâu năm đòi hỏi xác định đúng bản chất tranh chấp, chuẩn bị chuỗi chứng cứ về việc cho mượn, ghi nhận hiện trạng cây trồng và khởi kiện đúng thời điểm. Mượn kéo dài nhiều năm không biến người mượn thành người sử dụng đất hợp pháp. Nếu cần đánh giá hồ sơ cụ thể, Luật Long Phan PMT sẵn sàng xem xét chứng cứ, tư vấn phương án thương lượng hoặc đại diện khởi kiện. Quý khách có thể gọi hotline 1900636387 để được hướng dẫn chuẩn bị tài liệu, hoặc trao đổi trực tiếp về Dịch vụ luật sư nhà đất phù hợp với hồ sơ của mình.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Luật Đất đai 2024
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , , , , , , , ,

Luật sư điều hành Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. 15 năm kinh nghiệm của mình, Luật sư đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

(9) bình luận “Đòi lại đất cho mượn trồng cây lâu năm: Căn cứ, chứng cứ, thời hiệu”

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  1. Pham Nguyen Nhu Ngoc says:

    Xin chào luật sư, tôi tên Ngoc. Tôi muốn hỏi về vấn đề khi cho người khác mượn đất
    Hiện tôi đang có mảnh đất nông nghiệp và đang có dự định cho người khác mượn đất để dựng 1 căn nhà nhỏ để ở và tiện trông coi rẫy và hiện chưa có thời hạn nhưng tôi muốn trong tương lai bất cứ khi nào tôi cần có thể đòi lại ngay. Nhưng tôi lo lắng sau này người khác ở lâu trên đất của mình sẽ có xảy ra tranh chấp về quyền sử dụng đất sau này.
    Nên tôi muốn hỏi có nên làm 1 bản hơp đồng cho mượn hay 1 thủ tục pháp lí nào khác mà cần phải có công chứng hay không để tránh rắc rối sau này.
    Cảm ơn đã dành thời gian đọc câu hỏi. Mong nhận đươc phản hồi qua email của tôi

    • Phan Mạnh Thăng says:

      chào bạn Pham Nguyen Nhu Ngoc,
      Pháp luật không quy định về việc mượn bất động sản thì phải lập thành hợp đồng, tuy nhiên, để tránh những rủi ro pháp lý về sau, bạn cần phải lập hợp đồng cho mượn tài sản, pháp luật hiện hành không bắt buộc công chứng, chứng thực hợp đồng mượn tài sản. Trong trường hợp này, nếu bạn muốn đảm bảo quyền lợi của mình thì bạn có thể thỏa thuận để công chứng hoặc chứng thực hoặc có thể nhờ người làm chứng việc cho mượn tài sản này.
      Trân trọng!

  2. Võ Danh Bảy says:

    Dạ : gia đình e có một mảnh đất canh tác lâu năm , nằm cạnh một mảnh đất canh tác của một gia đình khác , trước năm 2005 vẫn canh tác ổn định . Từ năm 2005 hộ gia đình kia mượn bố mẹ e mảnh đất đó để đào ao nuôi cá và có nói là sau này sẽ trả lại ( chỉ thỏa thuận miệng chứ không có văn bản ) . Nhưng năm 2006 hộ gia đình kia lợi dụng quen biết người có thẩm quyền , đã giấu bố mẹ e và chạy được thẻ đỏ ( cả mảnh đất của họ và mảnh đất của bố mẹ e ) . Nay địa chính về đo bố mẹ e mới biết là mảnh đất của mình đã nằm trong sổ đỏ của hộ gia đình kia. Giờ bố mẹ e muốn lấy lại mảnh đất đó thì phải làm như thế nào ạ ( trưởng thôn và các hộ trong thôn đã xác nhận đó là mảnh đất canh tác của gia đình e , và gia đình kia đã mượn của bố mẹ e để đào ao nuôi cá ) . Xin các luật sư tư vấn giúp e với ạ

    • Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn, đối với câu hỏi của bạn tôi đưa ra quan điểm tư vấn như sau:
      1. Thủ tục hòa giải
      Theo quy định tại Khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
      Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP thì đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất thì thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án (không cần hòa giải tại UBND cấp xã) mà các bên sẽ tự hòa giải, thương lượng hoặc khởi kiện tại Toà án. Đó là:
      • Tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất;
      • Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất;
      • Tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất…
      Như vậy, đối với tranh chấp hợp đồng cho mượn đất là hợp đồng tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất thì không cần thực hiện thủ tục hòa giải cơ sở để khởi kiện ra Tòa án.

      2. Thẩm quyền của Tòa án
      Tranh chấp hợp đồng cho mượn đất thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện thụ lý giải quyết tranh chấp (khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015).
      3. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
      4. Thủ tục khởi kiện đòi lại đất cho người khác mượn
      Để đòi lại đất cho người khác mượn, hồ sơ khởi kiện bao gồm:
      • Đơn khởi kiện đòi lại đất cho người khác mượn để canh tác
      • Hợp đồng cho mượn (nếu có);
      • Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến tranh chấp;
      • Giấy tờ nhân thân (chứng minh nhân dân, căn cước công dân,…).
      Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai: Nội dung mẫu đơn bao gồm một số thông tin sau:
      • Thông tin của người khởi kiện: Họ và tên, số CMND, địa chỉ liên hệ,…
      • Thông tin người bị kiện: Họ và tên, địa chỉ liên hệ,…
      • Thông tin bên có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)
      • Nội dung khởi kiện về việc tranh chấp đất đai
      • Yêu cầu khởi kiện của người nộp đơn (yêu cầu trả lại đất canh tác được cho mượn trước đây)
      • Tài liệu đính kèm.
      Thủ tục khởi kiện
      • Nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án, trong thời hạn 03 ngày làm việc Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.
      • Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án khi hồ sơ hợp lệ, và tiến hành thủ tục cần thiết để chuẩn bị xét xử.
      • Xét xử sơ thẩm.
      • Xét xử phúc thẩm (nếu có).

  3. Ti says:

    Vào năm 2002 gia đình tôi có hợp đồng cho họ thuê đất trồng cây lâu năm mà chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    Thời gian thuê là 2 năm, đến năm thứ hai họ lại tiếp tục xin làm thêm cho đến năm 2019 họ tự ý làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không có báo cho gia đình tôi biết. Rồi chuyển nhượng cho người khác.
    Thưa luật sư già đình tôi có thể lấy lại được không thủ tục khởi kiện như thế nào.

    • Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn, nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi phản hồi qua email. Bạn vui lòng xem mail để biết chi tiết

  4. An says:

    Chào luật sư. Ba tôi có cho cô tôi là e ruột ba tôi có cho cô tôi làm ruộng từ năm 1995 đến nay nay vì lý do tranh chấp ba tôi có lấy lại được phần đất đó k? Nếu k thì đến phải mua lại thì phải mua lại với gia bao nhiêu la hợp lí. Mong luật sư cho biết ah

    • Công Ty Luật Long Phan PMT says:

      Kính chào Quý Khách! Cảm ơn Quý Khách đã liên hệ. Quý Khách vui lòng để ý điện thoại, chuyên viên tư vấn của Chúng tôi sẽ sớm liên hệ tư vấn.

  Miễn Phí: 1900.63.63.87