Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập công ty TNHH không?

0
19 Tháng Mười Một, 2020

Chủ doanh nghiệp tư nhân mong muốn thành lập công ty TNHH nhằm mục đích mở rộng hoạt động KINH DOANH có được hay không là thắc mắc của nhiều người. Chính vì vậy, phạm vi bài viết dưới đây sẽ giải đáp quý độc giả câu hỏi chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập công ty TNHH không? mời quý bạn đọc theo dõi.

Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH

Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH theo quy định của pháp luật

Điều 74 BLDS năm 2015, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
  • Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
  • Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
  • Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 183 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì doanh nghiệp tư nhân là: 

  • Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào;
  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc CTCP.

Theo quy định trên thì doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Cá nhân chính là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân cũng chính là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân đó. Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ có toàn quyền quyết định đối với toàn bộ những hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và cũng là người có toàn quyền quyết định về việc sử dụng lợi nhuận của công ty sau khi đã nộp thuế và phải thực hiện những nghĩa vụ tài chính khác theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 47  Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về công ty TNHH hai thành viên trở lên như sau: Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

  • Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
  • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Doanh nghiệp;
  • Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật Doanh nghiệp.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

Theo quy định này các thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên chỉ cần chịu trách nhiệm về khoản nợ cũng như nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn góp.

Chủ doanh nghiệp tư nhân có được thành lập công ty TNHH

Quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, pháp luật quy định những hạn chế nhất định đối với loại hình doanh nghiệp này. Cụ thể, tại khoản 3, 4 Điều 183 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:

  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Có thể thấy, quy định nêu trên không quy định hạn chế quyền thành lập Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Hợp tác xã của Chủ doanh nghiệp tư nhân. Do đó, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập công ty TNHH.

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty TNHH bao gồm: Công ty TNHH 1TV do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu và Công ty TNHH hai thành viên trở lên trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên từ 2 người trở lên và không vượt quá 50 người. Thành viên công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.Về cơ bản hai loại hình công ty này giống nhau ngoại trừ khác nhau do số lượng thành viên quyết định.

>> Xem thêm: Tư Vấn Thủ Tục Thành Lập Công Ty TNHH Một Thành Viên Miễn Phí

Thủ tục thành lập công ty TNHH năm 2020

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ;
  • Bước 2: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Bước 3: Khắc dấu pháp nhân của doanh nghiệp.

Trình tự thành lập công ty TNHH

Hồ sơ thành lập công ty TNHH

Nộp hồ sơ qua mạng hoặc trực tiếp, tuy nhiên dù chọn cách nào bạn cũng phải chuẩn bị các hồ sơ sau đây:

  • Điều lệ công ty (nên soạn theo mẫu điều lệ có sẵn);
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Kèm theo danh sách thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
  • Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu đại diện pháp luật không đi nộp hồ sơ);
  • Bản sao công chứng không quá 06 tháng CMND/hộ chiếu/căn cước công dân còn hiệu lực của các thành viên, đại diện pháp luật và người được ủy quyền nộp hồ sơ. Ngoài ra, chuẩn bị thêm Mục lục hồ sơ, Bìa hồ sơ.

>> Xem thêm: Mẫu Giấy Đề Nghị Thành Lập Công Ty TNHH Một Thành Viên

Bài viết trên là nội dung về vấn đề thành lập công ty TNHH của chủ doanh nhiệp của chúng tôi. Nếu quý bạn đọc có vướng mắc về thủ tục thành lập công ty TNHH hay có nhu cầu tư vấn pháp luật doanh nghiệp vui lòng gọi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

Scores: 4.9 (56 votes)

Luật sư: Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

  Hotline: 1900.63.63.87