Bị đối thủ gây rối hoạt động kinh doanh: Cách xử lý hiệu quả

Bị đối thủ gây rối hoạt động kinh doanh là tình huống nhiều doanh nghiệp gặp phải khi một đối thủ cạnh tranh cố tình cản trở, làm gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của mình. Luật Long Phan PMT nhận thấy phần lớn doanh nghiệp khi rơi vào tình huống này thường lúng túng, không rõ nên xử lý theo hướng nào, có thể khởi kiện đòi bồi thường hay không, và liệu hành vi của đối thủ có bị xử lý hình sự. Đây là một dạng tranh chấp doanh nghiệp phát sinh từ hành vi cạnh tranh không lành mạnh, được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Cạnh tranh  và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bài viết dưới đây phân tích căn cứ pháp lý, hướng xử lý và các rủi ro doanh nghiệp cần lưu ý.

Bị đối thủ gây rối hoạt động kinh doanh và các hướng xử lý để bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có thể cung cấp chứng cứ, yêu cầu xử lý vi phạm, khởi kiện bồi thường và xem xét hướng hình sự khi có căn cứ.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác là một trong các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm theo Luật Cạnh tranh 2018.
  • Doanh nghiệp có quyền cung cấp thông tin, chứng cứ về hành vi vi phạm cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia để cơ quan này xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
  • Mức phạt vi phạm hành chính đối với hành vi này có thể lên đến 300.000.000 đồng, chưa kể trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
  • Trường hợp hành vi có dấu hiệu bịa đặt, vu khống hoặc lợi dụng quyền tự do dân chủ để xâm phạm lợi ích doanh nghiệp, đối thủ còn có thể bị xử lý hình sự.

Nội Dung Bài Viết

Các hình thức đối thủ thường dùng để gây rối hoạt động kinh doanh

Pháp luật hiện hành không liệt kê chi tiết từng thủ đoạn cụ thể mà chỉ quy định khái quát tại khoản 4 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 về hành vi “trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh”. Do đó, việc phân loại các hình thức dưới đây là nhận định dựa trên thực tiễn áp dụng, không phải danh mục hành vi cứng do luật quy định. Doanh nghiệp cần đối chiếu tình huống cụ thể của mình với hai nhóm hình thức phổ biến sau để xác định đúng hướng xử lý.

Hành vi trực tiếp cản trở hoạt động kinh doanh

Nhóm hành vi này thể hiện qua việc đối thủ trực tiếp tác động vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, ví dụ như cử người ngăn cản việc giao nhận hàng hóa, gây áp lực trực tiếp lên nhân sự hoặc cản trở việc vận hành cơ sở kinh doanh.

Hành vi gián tiếp gây rối thông qua khách hàng, đối tác, chuỗi cung ứng

Nhóm hành vi này thể hiện qua việc đối thủ tác động đến bên thứ ba như nhà cung cấp, khách hàng hoặc đối tác của doanh nghiệp nhằm gây gián đoạn chuỗi cung ứng hoặc quan hệ kinh doanh, ví dụ như gây áp lực để nhà cung cấp ngừng cung ứng nguyên liệu. Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt nhóm hành vi này với hành vi ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác quy định riêng tại khoản 2 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 và có chế tài riêng tại Điều 17 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, để tránh áp dụng nhầm căn cứ pháp lý khi xử lý.

Căn cứ pháp lý xử lý hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của đối thủ

Khi bị đối thủ gây rối hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có ba hướng xử lý có thể áp dụng song song: đề nghị cơ quan quản lý cạnh tranh xem xét xử lý vi phạm hành chính, khởi kiện dân sự đòi bồi thường thiệt hại, và trong một số trường hợp nghiêm trọng, yêu cầu xử lý hình sự đối với hành vi liên quan. Việc lựa chọn hướng xử lý phù hợp phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi và mục tiêu doanh nghiệp hướng đến. Ba mục dưới đây trình bày căn cứ pháp lý cho từng hướng xử lý.

Hành vi bị cấm theo Luật Cạnh tranh 2018

Căn cứ xác định hành vi vi phạm là khoản 4 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018, quy định cấm hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác. Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 5 Luật Cạnh tranh 2018 quy định hoạt động cạnh tranh phải được thực hiện theo nguyên tắc trung thực, công bằng và lành mạnh, không xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác. Đây là hai căn cứ nền tảng để doanh nghiệp bị hại xác định hành vi của đối thủ đã vi phạm pháp luật cạnh tranh.

Chế tài xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 75/2019/NĐ-CP

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, hành vi trực tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng. Trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, mức phạt tiền tăng gấp hai lần.

Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo pháp luật dân sự

Song song với việc xử lý vi phạm hành chính, doanh nghiệp bị hại có quyền khởi kiện dân sự yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, người nào có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Việc khởi kiện dân sự tại Tòa án và việc đề nghị cơ quan quản lý cạnh tranh xử lý vi phạm hành chính là hai thủ tục độc lập, doanh nghiệp có thể tiến hành đồng thời để vừa yêu cầu xử phạt hành vi vi phạm, vừa đòi bồi thường thiệt hại thực tế đã xảy ra.

Doanh nghiệp cần làm gì khi bị đối thủ gây rối hoạt động kinh doanh

Khi phát hiện bị đối thủ gây rối hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần ưu tiên thu thập, bảo toàn chứng cứ trước khi lựa chọn hướng xử lý phù hợp, tránh để chứng cứ bị thất lạc hoặc mất giá trị chứng minh theo thời gian. Việc xử lý càng sớm càng giúp doanh nghiệp hạn chế thiệt hại và tăng khả năng được cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý. 05 mục dưới đây trình bày các bước hành động theo trình tự khuyến nghị.

Thu thập, bảo toàn chứng cứ về hành vi gây rối

Doanh nghiệp nên chủ động lập vi bằng ghi nhận hành vi vi phạm, lưu giữ email, tin nhắn, hợp đồng bị ảnh hưởng và các tài liệu chứng minh thiệt hại thực tế phát sinh. Cần lưu ý ghi nhận đầy đủ thời điểm, địa điểm và diễn biến của hành vi để phục vụ cho cả việc xử lý vi phạm hành chính lẫn khởi kiện dân sự sau này. Việc lập vi bằng liên quan đến hoạt động của Thừa phát lại, nội dung cụ thể về thủ tục và giá trị pháp lý của vi bằng cần được xác minh riêng nếu doanh nghiệp muốn sử dụng làm chứng cứ chính thức.

Cung cấp thông tin, chứng cứ cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia để được xem xét xử lý

Theo quy định tại Điều 75 Luật Cạnh tranh 2018, tổ chức, cá nhân phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh có trách nhiệm thông báo và cung cấp thông tin, chứng cứ cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, đồng thời phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin đã cung cấp. Trên cơ sở thông tin này, theo khoản 2 Điều 80 Luật Cạnh tranh 2018, Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh có thể ra quyết định điều tra nếu Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm trong thời hạn 03 năm kể từ ngày hành vi đó được thực hiện. Do đó, doanh nghiệp nên chủ động cung cấp thông tin, chứng cứ càng sớm càng tốt để hành vi vi phạm được xem xét, xử lý kịp thời trong thời hạn nêu trên.

Khởi kiện dân sự đòi bồi thường thiệt hại

Song song với việc cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý cạnh tranh, doanh nghiệp có thể khởi kiện dân sự tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu đối thủ bồi thường thiệt hại thực tế đã xảy ra theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm kể từ ngày doanh nghiệp biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm theo Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015. Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm và mức độ thiệt hại thực tế để yêu cầu bồi thường có căn cứ vững chắc.

Áp dụng biện pháp ngăn chặn thiệt hại kịp thời trong quá trình xử lý vụ việc

Doanh nghiệp nên gửi văn bản yêu cầu đối thủ chấm dứt ngay hành vi gây rối, đồng thời làm việc với các đối tác, khách hàng bị ảnh hưởng để hạn chế thiệt hại lan rộng trong thời gian chờ kết quả xử lý. Quy định cụ thể về biện pháp ngăn chặn tạm thời trong tố tụng cạnh tranh theo khoản 1 Điều 82 Luật Canh tranh 2018.

Yêu cầu xử lý hình sự khi có dấu hiệu vu khống hoặc lợi dụng quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích doanh nghiệp

Trường hợp hành vi gây rối đi kèm với việc bịa đặt, loan truyền thông tin sai sự thật nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, hành vi này có thể cấu thành tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Ngoài ra, trường hợp đối thủ lợi dụng quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí hoặc các quyền tự do dân chủ khác để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, hành vi này có thể cấu thành tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân theo Điều 331 Bộ luật Hình sự 2015. Doanh nghiệp có thể gửi đơn tố giác đến cơ quan Công an có thẩm quyền để yêu cầu xem xét, xử lý theo quy định; việc đánh giá dấu hiệu tội phạm cụ thể trong từng vụ việc cần được luật sư hình sự đánh giá riêng, không suy đoán khi chưa đủ căn cứ.

Cách xử lý khi đối thủ gây rối kinh doanh từ thu thập chứng cứ đến khởi kiện và yêu cầu xử lý.
Doanh nghiệp cần ưu tiên bảo toàn chứng cứ và lựa chọn hướng xử lý phù hợp để hạn chế thiệt hại phát sinh.

Thủ tục khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại do bị đối thủ gây rối hoạt động kinh doanh tại tòa án

Doanh nghiệp bị đối thủ gây rối hoạt động kinh doanh có quyền khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nếu chứng minh được thiệt hại thực tế đã xảy ra. Đây là hướng xử lý phù hợp khi mục tiêu của doanh nghiệp là thu hồi tổn thất tài chính, chứ không chỉ dừng lại ở việc yêu cầu Nhà nước xử phạt hành chính đối thủ. Khác với thủ tục khiếu nại vụ việc cạnh tranh, việc khởi kiện dân sự do Tòa án nhân dân thụ lý, giải quyết theo trình tự tố tụng dân sự và cho phép doanh nghiệp yêu cầu số tiền bồi thường cụ thể. Doanh nghiệp có thể tiến hành khởi kiện dân sự song song hoặc độc lập với việc khiếu nại vụ việc cạnh tranh, tùy vào mức độ thiệt hại và chiến lược xử lý đã lựa chọn.

Điều kiện khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

Theo quy định tại khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh khi người có hành vi xâm phạm tài sản, uy tín, quyền, lợi ích hợp pháp khác của tổ chức mà gây thiệt hại. Để khởi kiện thành công, doanh nghiệp cần chứng minh đồng thời các điều kiện sau:

  • Có hành vi trái pháp luật của đối thủ (hành vi gây rối hoạt động kinh doanh đã được xác định thuộc trường hợp bị cấm theo Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 hoặc quy định pháp luật khác);
  • Có thiệt hại thực tế xảy ra (thiệt hại về tài sản, doanh thu, uy tín kinh doanh);
  • Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi gây rối và thiệt hại phát sinh;
  • Không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm bồi thường theo khoản 2 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 (thiệt hại do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại).

Việc bồi thường phải tuân thủ nguyên tắc thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời theo quy định tại Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015. Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị chứng cứ chứng minh từng điều kiện nêu trên ngay từ giai đoạn phát hiện hành vi gây rối, vì đây thường là phần khó khăn nhất khi Tòa án xem xét yêu cầu khởi kiện.

Thẩm quyền của tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại

Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 6 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Về thẩm quyền theo cấp, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đối với tranh chấp này theo điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025), kể cả vụ việc có yếu tố nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp. Về thẩm quyền theo lãnh thổ, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (đối với cá nhân) hoặc nơi bị đơn có trụ sở (đối với doanh nghiệp) là Tòa án có thẩm quyền giải quyết, theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Thiệt hại được yêu cầu bồi thường và cách xác định

Tùy vào tính chất thiệt hại thực tế mà doanh nghiệp gánh chịu, yêu cầu bồi thường có thể dựa trên một hoặc đồng thời cả hai nhóm căn cứ sau.

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015), áp dụng khi hành vi gây rối làm thiệt hại trực tiếp đến tài sản hoặc gián đoạn hoạt động khai thác tài sản của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc hư hỏng;
  • Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút (ví dụ doanh thu bị sụt giảm do gián đoạn kinh doanh);
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

Thiệt hại do uy tín bị xâm phạm (Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015), áp dụng khi hành vi gây rối đi kèm việc bôi nhọ, đưa thông tin sai sự thật ảnh hưởng đến uy tín kinh doanh, bao gồm:

  • Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại (bao gồm chi phí thu thập chứng cứ, chi phí cải chính công khai);
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;
  • Một khoản tiền bù đắp tổn thất tinh thần theo mức các bên thỏa thuận hoặc do Tòa án quyết định.

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng mức bồi thường không mặc định theo một con số cố định mà phụ thuộc vào chứng cứ chứng minh thiệt hại thực tế trong từng vụ việc cụ thể, không áp dụng chung một cách tính cho mọi trường hợp.

Hồ sơ, thủ tục và thời hiệu khởi kiện

Quy trình khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại được thực hiện theo các bước sau:

  1. Chuẩn bị đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi gây rối, thiệt hại thực tế và mối quan hệ nhân quả (hóa đơn, chứng từ tài chính, biên bản ghi nhận sự việc, tài liệu, hình ảnh, video liên quan).
  2. Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo cấp và theo lãnh thổ đã xác định ở trên.
  3. Tòa án xem xét, thụ lý đơn khởi kiện theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự chung.
  4. Tham gia quá trình hòa giải, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử theo yêu cầu của Tòa án.
  5. Tham gia phiên tòa sơ thẩm để bảo vệ yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Về thời hiệu, doanh nghiệp cần nộp đơn khởi kiện trong thời hạn 03 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, theo quy định tại Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015.

Rủi ro doanh nghiệp cần lưu ý khi xử lý vụ việc

Việc xử lý chậm trễ hoặc thiếu chứng cứ có thể khiến doanh nghiệp mất quyền yêu cầu xử lý hoặc khó chứng minh thiệt hại trước cơ quan có thẩm quyền. Ba nhóm rủi ro dưới đây là những vấn đề doanh nghiệp thường gặp trong thực tiễn xử lý loại vụ việc này.

Rủi ro về thời hiệu khởi kiện dân sự và thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Thời hiệu khởi kiện dân sự đòi bồi thường thiệt hại là 03 năm kể từ ngày doanh nghiệp biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm theo Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015. Đối với trường hợp có dấu hiệu hình sự, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được xác định theo Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, dao động từ 05 năm đến 20 năm tùy theo loại tội phạm và mức độ nghiêm trọng. Bên cạnh đó, hành vi vi phạm chỉ được Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xem xét, điều tra nếu còn trong thời hạn 03 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm được thực hiện theo khoản 2 Điều 80 Luật Cạnh tranh 2018. Doanh nghiệp cần chủ động theo dõi các mốc thời hiệu này để không bỏ lỡ quyền yêu cầu xử lý.

Rủi ro thiếu chứng cứ chứng minh hành vi và thiệt hại thực tế

Theo Điều 75 Luật Cạnh tranh 2018, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về hành vi vi phạm phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin, chứng cứ đã cung cấp cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Nếu doanh nghiệp không thu thập đầy đủ chứng cứ về hành vi vi phạm và mức độ thiệt hại thực tế, khả năng vụ việc được cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý hoặc yêu cầu bồi thường được Tòa án chấp nhận sẽ giảm đáng kể.

Rủi ro kéo dài ảnh hưởng đến uy tín, dòng tiền và hoạt động kinh doanh

Việc xử lý vụ việc kéo dài có thể khiến doanh nghiệp tiếp tục chịu thiệt hại về doanh thu, uy tín và quan hệ với đối tác, khách hàng trong suốt thời gian chờ kết quả giải quyết. Doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ, chứng cứ kỹ lưỡng ngay từ đầu và có luật sư tư vấn đồng hành từ giai đoạn thu thập chứng cứ để rút ngắn thời gian xử lý và hạn chế rủi ro phát sinh thêm.

>> Xem thêm: Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh đầy đủ

Rủi ro xử lý hành vi gây rối kinh doanh về thời hiệu, chứng cứ và thiệt hại
Chậm xử lý hoặc thiếu chứng cứ có thể làm doanh nghiệp khó bảo vệ quyền lợi và tiếp tục chịu ảnh hưởng về doanh thu, uy tín.

Dịch vụ luật sư hỗ trợ doanh nghiệp bị đối thủ gây rối hoạt động kinh doanh

Luật Long Phan PMT hỗ trợ doanh nghiệp trong các vụ việc bị đối thủ gây rối hoạt động kinh doanh với các công việc sau:

  • Rà soát tình tiết, tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi gây rối của đối thủ.
  • Đánh giá căn cứ pháp lý và xác định hành vi có cấu thành vi phạm theo Luật Cạnh tranh 2018 hay không.
  • Soạn thảo văn bản cung cấp thông tin, chứng cứ gửi Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia để đề nghị xem xét, xử lý.
  • Tư vấn phương án khởi kiện dân sự đòi bồi thường thiệt hại song song với việc xử lý vi phạm hành chính.
  • Đánh giá dấu hiệu hình sự và hỗ trợ soạn đơn tố giác trong trường hợp có căn cứ xử lý hình sự.
  •  Đại diện doanh nghiệp làm việc với Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Tòa án và các cơ quan có thẩm quyền liên quan.

Quý doanh nghiệp có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.

Câu hỏi thường gặp về hướng xử lý khi bị đối thủ quấy rối trong hoạt động kinh doanh

Dưới đây là một số câu hỏi doanh nghiệp thường đặt ra khi bị đối thủ gây rối hoạt động kinh doanh. Các câu trả lời dựa trên quy định của Luật Cạnh tranh 2018, Nghị định 75/2019/NĐ-CP, Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Hình sự 2015.

1. Gây rối hoạt động kinh doanh của đối thủ có bị xử lý hình sự không?

Bản thân hành vi gây rối hoạt động kinh doanh theo khoản 4 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 chủ yếu bị xử phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên, nếu hành vi đi kèm dấu hiệu bịa đặt, vu khống hoặc lợi dụng quyền tự do dân chủ để xâm phạm lợi ích doanh nghiệp, đối thủ có thể bị xử lý hình sự theo Điều 156 hoặc Điều 331 Bộ luật Hình sự 2015. Việc xác định có dấu hiệu hình sự hay không cần được đánh giá cụ thể theo từng vụ việc.

2. Mức phạt tối đa đối với hành vi gây rối hoạt động kinh doanh là bao nhiêu?

Theo Điều 19 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, hành vi trực tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng. Trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên thì mức phạt tiền có thể tăng gấp hai lần theo quy định của Nghị định này.

3. Doanh nghiệp cần cung cấp gì cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia khi phát hiện hành vi vi phạm?

Theo Điều 75 Luật Cạnh tranh 2018, doanh nghiệp phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh có trách nhiệm thông báo và cung cấp thông tin, chứng cứ cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Doanh nghiệp cần chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin, chứng cứ đã cung cấp để vụ việc được xem xét, xử lý đúng quy định.

4. Thời hiệu khởi kiện dân sự đòi bồi thường thiệt hại là bao lâu?

Theo Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm kể từ ngày doanh nghiệp biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Doanh nghiệp cần lưu ý mốc thời gian này để không bỏ lỡ quyền khởi kiện đòi bồi thường.

5. Doanh nghiệp có thể vừa cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý cạnh tranh vừa khởi kiện dân sự không?

Việc cung cấp thông tin, chứng cứ cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia theo Điều 75 Luật Cạnh tranh 2018 và khởi kiện dân sự đòi bồi thường thiệt hại theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 là hai thủ tục độc lập với thẩm quyền, mục tiêu khác nhau. Do đó, doanh nghiệp có thể tiến hành đồng thời cả hai hướng để vừa yêu cầu xử phạt hành vi vi phạm, vừa đòi bồi thường thiệt hại thực tế.

Kết luận

Bị đối thủ gây rối hoạt động kinh doanh không phải là tình huống doanh nghiệp phải cam chịu, mà là hành vi bị pháp luật cạnh tranh nghiêm cấm và có thể xử lý bằng nhiều hướng song song, từ cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý cạnh tranh, khởi kiện dân sự đến yêu cầu xử lý hình sự khi có đủ căn cứ. Việc xác định đúng căn cứ pháp lý, thu thập chứng cứ kịp thời và theo dõi sát các mốc thời hiệu là yếu tố quyết định đến kết quả xử lý vụ việc. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hồ sơ và tư vấn phương án xử lý phù hợp. Quý doanh nghiệp cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Cạnh tranh 2018
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , ,

Nguyễn Thị Huyền Trang

Luật sư Nguyễn Thị Huyền Trang là Luật sư Cộng sự tại Luật Long Phan PMT, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp đầu tư cho các tập đoàn lớn và doanh nghiệp FDI, Luật sư Trang luôn cam kết mang đến những giá trị pháp lý tốt nhất cho khách hàng. Làm việc với phương châm đặt lợi ích của khách hàng và doanh nghiệp lên trên, Luật sư Trang đã và đang nhận được nhiều phản hồi tích cực từ những khách hàng, đối tác của mình.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87