Khởi kiện hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là vấn đề nhiều doanh nghiệp quan tâm khi phát hiện đối tác hoặc chính doanh nghiệp mình được cấp giấy chứng nhận không đúng quy định pháp luật. Trên thực tế, không ít doanh nghiệp nộp đơn với yêu cầu “hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” nhưng bị Tòa án yêu cầu xác định lại đối tượng khởi kiện, gây mất thời gian và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Luật Long Phan PMT phân tích bài viết dưới đây dựa trên hướng dẫn mới nhất của Tòa án nhân dân tối cao tại Công văn số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026, giúp doanh nghiệp xác định đúng quy trình pháp lý và tránh rủi ro phát sinh từ tranh chấp doanh nghiệp liên quan đến giấy chứng nhận đăng ký.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là quyết định hành chính và không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
- Khi phát hiện giấy chứng nhận sai thông tin hoặc cấp không đúng quy định, doanh nghiệp có thể đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính, thu hồi hoặc khởi kiện hành vi hành chính cấp giấy chứng nhận.
- Đối tượng khởi kiện đúng trong vụ án hành chính là hành vi hành chính của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, không phải bản thân tờ giấy chứng nhận.
- Xác định sai đối tượng khởi kiện có thể khiến doanh nghiệp mất thời gian sửa đổi đơn hoặc bỏ lỡ thời hiệu khởi kiện 01 năm.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được hiệu đính, thu hồi trong trường hợp nào?
Trước khi bàn đến việc khởi kiện, doanh nghiệp cần hiểu rõ bản chất của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các cơ chế xử lý sẵn có khi giấy chứng nhận có sai sót. Pháp luật doanh nghiệp hiện hành đã thiết kế hai cơ chế riêng biệt: hiệu đính khi thông tin sai lệch đơn thuần, và thu hồi khi việc cấp giấy chứng nhận vi phạm quy định pháp luật. Việc phân biệt đúng hai cơ chế này là bước đầu tiên giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng hướng xử lý, tránh khởi kiện khi vấn đề có thể giải quyết nhanh hơn qua con đường hành chính.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì ?
Theo quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản ghi nhận thông tin đăng ký doanh nghiệp do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp. Đây là văn bản có chức năng ghi nhận thông tin, không phải là quyết định hành chính áp dụng một lần đối với một đối tượng cụ thể theo cách hiểu thông thường của pháp luật tố tụng hành chính. Theo hướng dẫn tại Câu 48 Công văn số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026 của Tòa án nhân dân tối cao, đây chính là căn cứ để kết luận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là quyết định hành chính và không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính. Việc nắm rõ bản chất này giúp doanh nghiệp tránh nhầm lẫn ngay từ bước xác định hướng xử lý.
Hiệu đính thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nội dung không chính xác
Trường hợp nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không chính xác so với hồ sơ đăng ký, doanh nghiệp cần đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện hiệu đính thay vì khởi kiện. Theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị hiệu đính thông tin đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, cơ quan này cấp lại giấy chứng nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị nếu thông tin là chính xác. Đây là phương án nhanh, không cần thông qua Tòa án, phù hợp với các lỗi mang tính kỹ thuật, không liên quan đến tính hợp pháp của việc cấp giấy chứng nhận.
Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cấp không đúng quy định
Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp không đúng quy định pháp luật, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 69 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP.
Cụ thể, theo điểm a khoản 1 Điều 212, doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận nếu nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo. Theo điểm b, giấy chứng nhận bị thu hồi nếu doanh nghiệp do người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 thành lập. Theo điểm c, doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận nếu ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Theo điểm d, doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận nếu không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản.
Ngoài ra, theo điểm đ, giấy chứng nhận còn có thể bị thu hồi trong các trường hợp khác theo quyết định của Tòa án hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật. Doanh nghiệp hoặc bên có quyền, lợi ích liên quan có thể chủ động đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện thu hồi khi có căn cứ thuộc một trong các trường hợp trên, trước khi cân nhắc đến việc khởi kiện.
Xác định đúng đối tượng khởi kiện khi muốn “hủy” giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Đây là phần quan trọng nhất của bài viết, giải quyết trực tiếp nhầm lẫn phổ biến của doanh nghiệp khi soạn đơn khởi kiện. Theo hướng dẫn tại Câu 48 Công văn số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026, căn cứ các quy định về hiệu đính và thu hồi nêu trên, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là quyết định hành chính và không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính. Khi phát hiện giấy chứng nhận không chính xác hoặc được cấp không đúng quy định, doanh nghiệp có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện hiệu đính, cấp đổi, thu hồi theo thẩm quyền, hoặc khởi kiện đối với hành vi hành chính của Cơ quan đăng ký kinh doanh trong việc cấp giấy chứng nhận. Ba hướng xử lý cụ thể được phân tích ở các phần dưới đây.
Vì sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính
Theo thực tiễn áp dụng được TANDTC ghi nhận tại Câu 48 Công văn 250/TANDTC-PC, pháp luật doanh nghiệp đã thiết kế sẵn cơ chế nội bộ (hiệu đính, thu hồi) để xử lý giấy chứng nhận sai hoặc trái quy định, nên bản thân tờ giấy chứng nhận không được xác định là quyết định hành chính độc lập để khởi kiện. Điều này khác với cách hiểu phổ biến trước đây khi nhiều doanh nghiệp mặc định giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng là một loại quyết định hành chính cá biệt như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, khi soạn đơn khởi kiện, doanh nghiệp cần lưu ý không ghi yêu cầu khởi kiện là “hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.
Khởi kiện đúng đối tượng: hành vi hành chính trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp không đồng ý với việc cấp giấy chứng nhận và muốn giải quyết qua con đường tố tụng, hướng đi đúng là khởi kiện hành vi hành chính của Cơ quan đăng ký kinh doanh trong việc cấp giấy chứng nhận, thay vì khởi kiện bản thân giấy chứng nhận. Theo khoản 9 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015, người bị kiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện. Như vậy, trong trường hợp này, người bị kiện là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đã thực hiện hành vi cấp giấy chứng nhận.
Theo quy định tại Điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2015 về khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, khiếu kiện hành vi hành chính này thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng hành chính. Vì vậy, theo hướng dẫn tại Câu 48 Công văn 250/TANDTC-PC, trường hợp người khởi kiện yêu cầu hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Tòa án cần xác định đúng đối tượng khởi kiện của vụ án là khiếu kiện hành vi hành chính trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đề nghị hiệu đính, cấp đổi, thu hồi theo thủ tục hành chính trước khi khởi kiện
Trước khi quyết định khởi kiện ra Tòa án, doanh nghiệp nên cân nhắc phương án đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính, cấp đổi hoặc thu hồi giấy chứng nhận theo thẩm quyền, vì đây là phương án nhanh, chi phí thấp, và đã được TANDTC gợi mở tại Câu 48 Công văn 250/TANDTC-PC như một lựa chọn song song với khởi kiện. Phương án này đặc biệt phù hợp khi căn cứ vi phạm rõ ràng (ví dụ hồ sơ giả mạo có thể chứng minh ngay) và không cần đến sự can thiệp của Tòa án. Doanh nghiệp chỉ nên cân nhắc khởi kiện khi Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết đề nghị, giải quyết không thỏa đáng, hoặc khi doanh nghiệp cần một phán quyết có giá trị pháp lý ràng buộc.

Điều Kiện Và Căn Cứ Khởi Kiện Hành Vi Hành Chính Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp
Sau khi xác định đúng đối tượng khởi kiện là hành vi hành chính, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ điều kiện về chủ thể, căn cứ chứng minh và thời hiệu trước khi nộp đơn. Ba yếu tố này quyết định trực tiếp việc đơn khởi kiện có được Tòa án thụ lý hay không. Phần dưới đây phân tích cụ thể từng yếu tố theo quy định của Luật Tố tụng hành chính 2015.
Chủ thể có quyền khởi kiện
Chủ thể có quyền khởi kiện là doanh nghiệp hoặc cá nhân, tổ chức có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm trực tiếp bởi hành vi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo Điều 115 Luật Tố tụng hành chính 2015.
Ngoài ra, theo hướng dẫn tại Câu 48 Công văn 250/TANDTC-PC, việc xác định đúng người bị kiện là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cũng đồng thời giúp xác định đúng phạm vi chủ thể có quyền khởi kiện tương ứng với hành vi hành chính cụ thể bị khiếu kiện.
Căn cứ, tài liệu chứng minh hành vi cấp Giấy chứng nhận trái pháp luật
Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu, chứng cứ để chứng minh hành vi cấp giấy chứng nhận trái pháp luật trước khi nộp đơn khởi kiện, bao gồm:
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gốc đã nộp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Biên bản họp, quyết định nội bộ của doanh nghiệp bị nghi ngờ giả mạo (nếu căn cứ khởi kiện liên quan đến hồ sơ giả mạo).
- Kết luận giám định chữ ký, con dấu (nếu có tiến hành giám định).
- Văn bản trả lời, thông báo của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh liên quan đến vụ việc.
Theo điểm a khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ giả mạo là một trong những căn cứ phổ biến để xác định giấy chứng nhận được cấp không đúng quy định; trình tự xác định nội dung kê khai giả mạo được thực hiện theo Điều 69 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP.
Thời hiệu khởi kiện cần lưu ý
Thời hiệu khởi kiện là yếu tố doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý vì đây là điểm dễ bị bỏ lỡ trong quá trình xác định lại đối tượng khởi kiện. Theo khoản 1, khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015, thời hiệu khởi kiện đối với hành vi hành chính là 01 năm kể từ ngày người khởi kiện nhận được hoặc biết được hành vi hành chính đó. Do đó, doanh nghiệp cần hành động sớm ngay khi phát hiện vấn đề, tránh để thời gian tìm hiểu, cân nhắc hướng xử lý làm ảnh hưởng đến thời hiệu khởi kiện còn lại.
Thẩm quyền giải quyết và hồ sơ khởi kiện hủy giấy chứng tại Tòa án có thẩm quyền
Xác định đúng thẩm quyền và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là bước tiếp theo sau khi doanh nghiệp đã xác định đúng đối tượng khởi kiện và đủ điều kiện khởi kiện. Việc nộp đơn sai thẩm quyền hoặc thiếu hồ sơ có thể khiến đơn khởi kiện bị trả lại, kéo dài thời gian giải quyết. Phần dưới đây trình bày cụ thể thẩm quyền của Tòa án, thành phần hồ sơ và nghĩa vụ án phí liên quan.
Thẩm quyền của Tòa án
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là cơ quan nhà nước cấp tỉnh, do đó khiếu kiện hành vi hành chính của cơ quan này thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực nơi có Cơ quan đăng ký kinh doanh. Theo khoản 2 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15), Tòa án nhân dân khu vực giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.
Có thể thấy, việc xác định đúng thẩm quyền này cũng gắn liền với việc xác định đúng người bị kiện là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo hướng dẫn tại Câu 48 Công văn 250/TANDTC-PC.
Thành phần hồ sơ khởi kiện
Hồ sơ khởi kiện cần chuẩn bị bao gồm:
- Đơn khởi kiện được lập theo Mẫu số 01-HC ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017 của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao; trong đơn cần ghi đúng đối tượng khởi kiện là hành vi hành chính của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không ghi yêu cầu là “hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.
- Tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi hành chính trái pháp luật.
- Giấy tờ pháp lý của người khởi kiện (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật).
- Văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu người nộp đơn không phải là người đại diện theo pháp luật).
Theo Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015, đơn khởi kiện phải có các nội dung chính theo quy định, trong đó nội dung về đối tượng khởi kiện cần được trình bày chính xác ngay từ đầu để tránh việc Tòa án yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Án phí, lệ phí và tạm ứng án phí
Sau khi Tòa án thụ lý đơn khởi kiện, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án trong thời hạn được ấn định. Mức án phí, lệ phí Tòa án đối với vụ án hành chính hiện hành theo Mục A – Danh mục án phí, lệ phí ban hành theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH12 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án thì mức án phí đối với vụ án hành chính là 300.000 đồng.
>>>>Trải nghiệm công cụ tính án phí, tạm ứng án phí miễn phí tại đây: Công cụ ước tính án phí & lệ phí Tòa án
Quy trình khởi kiện hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Tòa án
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ điều kiện, hồ sơ và xác định đúng thẩm quyền, doanh nghiệp thực hiện việc khởi kiện theo trình tự sau:
- Chuẩn bị hồ sơ, xác định đúng đối tượng khởi kiện là hành vi hành chính cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Câu 48 Công văn 250/TANDTC-PC.
- Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
- Tòa án xem xét, thụ lý đơn khởi kiện và tổ chức đối thoại giữa các đương sự.
- Tòa án tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án hành chính.
- Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở quyết định của Tòa án.
Theo khoản 5 Điều 69 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, trường hợp nhận được quyết định của Tòa án về việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra quyết định thu hồi trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
Hậu quả pháp lý sau khi giấy chứng nhận doanh nghiệp bị thu hồi
Việc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi trên cơ sở quyết định của Tòa án hoặc quyết định của Cơ quan đăng ký kinh doanh kéo theo nhiều hệ quả pháp lý mà doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị phương án ứng phó. Hai nhóm hệ quả doanh nghiệp cần quan tâm là nghĩa vụ giải thể và tác động đến các giao dịch đã xác lập trước đó.
Hệ quả đối với doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận
Sau khi nhận được quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định. Theo khoản 7 Điều 69 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, sau khi nhận được quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chủ động thanh toán các nghĩa vụ tài chính, quyền lợi người lao động và các bên liên quan trong quá trình giải thể để tránh phát sinh tranh chấp mới.
Ảnh hưởng đến giao dịch, hợp đồng đã xác lập trước khi bị thu hồi
Theo thực tiễn áp dụng pháp luật dân sự, các giao dịch, hợp đồng được doanh nghiệp xác lập hợp pháp với bên thứ ba trước thời điểm giấy chứng nhận bị thu hồi thường vẫn được xem xét bảo vệ theo nguyên tắc bảo vệ người thứ ba ngay tình, tuy nhiên mức độ bảo vệ cụ thể cần xem xét theo từng trường hợp và từng loại giao dịch. Nội dung này cần luật sư kiểm tra, đối chiếu quy định cụ thể của Bộ luật Dân sự hiện hành trước khi tư vấn áp dụng cho từng vụ việc.
Rủi ro doanh nghiệp cần lưu ý khi khởi kiện hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bên cạnh việc nắm rõ quy trình, doanh nghiệp cần lường trước một số rủi ro thực tiễn có thể phát sinh trong quá trình khởi kiện để chủ động phòng ngừa. Các rủi ro dưới đây đều xuất phát từ chính những nhầm lẫn phổ biến đã được TANDTC chỉ ra tại Câu 48 Công văn 250/TANDTC-PC.
Rủi ro ghi sai yêu cầu khởi kiện là “hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”
Đây là rủi ro phổ biến nhất, đúng với tình huống mà Câu 48 Công văn 250/TANDTC-PC giải đáp. Nếu đơn khởi kiện ghi yêu cầu là “hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” thay vì khởi kiện hành vi hành chính, Tòa án cần xác định lại đối tượng khởi kiện của vụ án, có thể dẫn đến việc yêu cầu người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn theo Điều 122 Luật Tố tụng hành chính 2015, làm kéo dài thời gian giải quyết vụ án.
Rủi ro về thời hiệu khởi kiện
Việc mất thời gian xác định lại đối tượng khởi kiện hoặc chờ đợi kết quả giải quyết đề nghị hiệu đính, thu hồi trước khi khởi kiện có thể khiến doanh nghiệp tiệm cận hoặc vượt quá thời hiệu khởi kiện 01 năm theo khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015. Vì vậy, doanh nghiệp nên tính toán thời gian dự kiến xử lý song song với thời hiệu còn lại để có phương án dự phòng phù hợp.
Rủi ro ảnh hưởng đến quyền lợi bên thứ ba ngay tình
Việc khởi kiện dẫn đến thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của các đối tác đã giao dịch với doanh nghiệp trước đó. Do đó, doanh nghiệp nên đánh giá trước tác động này để có phương án xử lý phù hợp, tránh phát sinh thêm tranh chấp doanh nghiệp mới trong quá trình giải quyết vụ việc chính.

Dịch vụ luật sư hỗ trợ khởi kiện liên quan đến giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Luật Long Phan PMT
Luật Long Phan PMT hỗ trợ doanh nghiệp trong các vụ việc liên quan đến giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị cấp sai hoặc trái quy định với các công việc sau:
- Rà soát hồ sơ vụ việc và xác định đúng đối tượng khởi kiện theo quy định hiện hành.
- Đánh giá căn cứ, tài liệu chứng minh hành vi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trái pháp luật.
- Tư vấn phương án đề nghị hiệu đính, thu hồi theo thủ tục hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính phù hợp với từng vụ việc.
- Soạn thảo đơn khởi kiện đúng đối tượng, đúng thẩm quyền Tòa án.
- Đại diện doanh nghiệp làm việc với Tòa án và Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong quá trình giải quyết vụ việc.
Quý doanh nghiệp có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.
Câu hỏi thường gặp về khởi kiện yêu cầu tòa án hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Dưới đây là một số câu hỏi doanh nghiệp thường đặt ra khi tìm hiểu về việc khởi kiện hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các câu trả lời được xây dựng dựa trên hướng dẫn tại Công văn số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026 của Tòa án nhân dân tối cao cùng các quy định pháp luật doanh nghiệp và tố tụng hành chính hiện hành.
1. Có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không?
Không thể khởi kiện với yêu cầu trực tiếp là “hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”, vì theo hướng dẫn tại Câu 48 Công văn số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là quyết định hành chính và không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính. Doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng khởi kiện là hành vi hành chính của Cơ quan đăng ký kinh doanh trong việc cấp giấy chứng nhận. Đây là điểm khác biệt quan trọng doanh nghiệp cần lưu ý ngay từ khi soạn đơn khởi kiện.
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị cấp sai thì xử lý bằng cách nào trước tiên?
Doanh nghiệp nên ưu tiên đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hiệu đính hoặc thu hồi theo thẩm quyền trước khi cân nhắc khởi kiện. Theo khoản 1 Điều 77 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, trường hợp sai thông tin được xử lý bằng hiệu đính trong 03 ngày làm việc; theo khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp cấp không đúng quy định được xử lý bằng thu hồi. Đây là phương án nhanh và tiết kiệm chi phí hơn so với khởi kiện.
3. Ai là người bị kiện trong vụ án hành chính liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
Người bị kiện là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đã thực hiện hành vi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị khiếu kiện. Căn cứ được xác định theo khoản 9 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015 về định nghĩa người bị kiện, kết hợp với hướng dẫn tại Câu 48 Công văn 250/TANDTC-PC về việc xác định đúng đối tượng khởi kiện là hành vi hành chính.
4. Thời hiệu khởi kiện hành vi hành chính cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là bao lâu?
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015, thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày người khởi kiện nhận được hoặc biết được hành vi hành chính. Doanh nghiệp cần hành động sớm để tránh việc thời gian xác định lại đối tượng khởi kiện làm ảnh hưởng đến thời hiệu này.
5. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện hành vi hành chính cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm. Căn cứ theo khoản 3 Điều 32 Luật Tố tụng hành chính 2015, khiếu kiện hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính.
6. Sau khi có bản án của Tòa án, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được xử lý thế nào?
Sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở quyết định đó. Theo khoản 5 Điều 69 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, việc ra quyết định thu hồi được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được quyết định của Tòa án.
Kết luận
Khởi kiện hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp xác định đúng đối tượng khởi kiện ngay từ đầu, thay vì yêu cầu Tòa án “hủy” trực tiếp giấy chứng nhận như cách hiểu thông thường. Theo hướng dẫn tại Câu 48 Công văn số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026 của Tòa án nhân dân tối cao, đối tượng khởi kiện đúng là hành vi hành chính của Cơ quan đăng ký kinh doanh trong việc cấp giấy chứng nhận, và doanh nghiệp cũng có thể lựa chọn phương án hiệu đính, thu hồi theo thủ tục hành chính trước khi khởi kiện. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hồ sơ, xác định đúng hướng xử lý và đại diện tham gia tố tụng khi cần thiết. Quý doanh nghiệp cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025)
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025
- Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
- Luật Tố tụng hành chính 2015
- Công văn số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026 của Tòa án nhân dân tối cao — hướng dẫn xác định đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính yêu cầu hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: Đại diện doanh nghiệp tham gia tố tụng, Đại diện giải quyết tranh chấp thương mại, Đánh giá tính chất vụ việc pháp lý, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Hỗ trợ đề nghị hiệu đính văn bản, Hỗ trợ thu thập chứng cứ bảo vệ, Tư vấn lựa chọn thủ tục tố tụng, tư vấn pháp luật doanh nghiệp, Tư vấn phương án bảo vệ quyền lợi, Tư vấn thủ tục yêu cầu thu hồi

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.