Trái chủ khởi kiện doanh nghiệp chậm trả gốc lãi trái phiếu bằng đơn gửi Tòa án có thẩm quyền, sau khi rà soát điều khoản phát hành và chứng cứ nợ đến hạn. Luật Long Phan PMT hướng dẫn trình tự từ chuẩn bị hồ sơ, xác định yêu cầu gốc – lãi đến biện pháp khẩn cấp tạm thời và yêu cầu phá sản. Nội dung thuộc thủ tục tố tụng dân sự trong tranh chấp trái phiếu.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Doanh nghiệp phát hành có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi và gốc trái phiếu khi đến hạn theo điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
- Việc thay đổi điều kiện, điều khoản trái phiếu phải được người sở hữu đại diện từ 65% số trái phiếu cùng loại đang lưu hành chấp thuận theo điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
- Tranh chấp thuộc thẩm quyền Tòa án theo Điều 26 hoặc Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025), và thời hiệu khởi kiện là 03 năm theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015.
- Chủ nợ không có bảo đảm có thể yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp không thanh toán nợ đến hạn trong 06 tháng theo Điều 5 và điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
Khi nào doanh nghiệp bị xem là chậm trả gốc lãi trái phiếu?
Doanh nghiệp bị xem là chậm trả khi không thanh toán đủ lãi hoặc gốc vào ngày đến hạn ghi trong phương án phát hành. Nghĩa vụ này được xác lập bởi Điều 22 Nghị định 200/2026/NĐ-CP. Mức lãi, ngày thanh toán và hậu quả vi phạm phải đọc trong hồ sơ phát hành của từng lô.
Để khởi kiện, trái chủ trước hết phải chứng minh nghĩa vụ đã đến hạn mà chưa được thực hiện. Việc này dựa trên hai nhóm tài liệu: điều khoản trái phiếu do doanh nghiệp công bố và thông tin doanh nghiệp tự công bố khi phát sinh chậm thanh toán.
Căn cứ xác định nghĩa vụ thanh toán đến hạn
Theo điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phát hành phải thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn. Theo khoản 1 Điều 5 của Nghị định 200/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp tự vay, tự trả và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn cũng như khả năng trả nợ.
Vì vậy, khó khăn về dòng tiền của doanh nghiệp không làm mất nghĩa vụ thanh toán đối với trái chủ. Tài liệu thường dùng để chứng minh nghĩa vụ đến hạn gồm:
- Phương án phát hành, bản công bố thông tin và điều kiện, điều khoản trái phiếu.
- Xác nhận sở hữu trái phiếu do tổ chức lưu ký hoặc tổ chức quản lý sổ cấp.
- Thông báo, biên bản hoặc công văn của doanh nghiệp về việc chưa thể thanh toán.
- Sao kê nhận lãi các kỳ trước để xác định kỳ trả lãi bị chậm.
Nghĩa vụ công bố thông tin trong 24 giờ khi chậm thanh toán
Thông tư 138/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 200/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/10/2026 và thay thế Thông tư 30/2023/TT-BTC, Thông tư 76/2024/TT-BTC. Theo thông tư này, doanh nghiệp phải công bố thông tin bất thường trong vòng 24 giờ khi chậm thanh toán gốc hoặc lãi, khi hoàn tất khoản thanh toán chậm và khi đạt thỏa thuận xử lý với trái chủ.
Theo thực tiễn áp dụng, bản công bố này có giá trị chứng cứ cao vì là sự ghi nhận công khai, bằng văn bản của chính doanh nghiệp. Trái chủ nên lưu lại bản công bố kèm thời điểm đăng tải.
Trường hợp ngoại lệ cần chú ý là trái phiếu phát hành trước thời điểm Nghị định 200/2026/NĐ-CP áp dụng. Các đợt phát hành này có thể phải đối chiếu điều khoản chuyển tiếp và quy định cũ tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung 2022, 2023).
Lời khuyên dành cho trái chủ đang nắm trái phiếu phát hành từ giai đoạn trước: hãy xác định ngày phát hành và văn bản điều chỉnh từng lô ngay từ đầu. Việc xác định sai văn bản áp dụng có thể khiến đơn khởi kiện viện dẫn sai căn cứ và bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Trái chủ có những phương án nào khi doanh nghiệp chậm trả?
Trái chủ có thể đàm phán gia hạn, họp để thông qua phương án xử lý, yêu cầu mua lại trước hạn, xử lý tài sản bảo đảm, khởi kiện hoặc yêu cầu mở thủ tục phá sản. Mỗi phương án phù hợp một tình huống khác nhau và có thể thực hiện song song.
| Phương án | Khi nào phù hợp | Hạn chế cần cân nhắc |
|---|---|---|
| Đàm phán gia hạn, hoán đổi | Doanh nghiệp còn thiện chí, có nguồn trả nợ rõ ràng | Thỏa thuận có thể làm thay đổi điều khoản và kéo dài thời gian thu hồi |
| Họp người sở hữu trái phiếu | Cần thống nhất phương án chung cho cả lô trái phiếu | Phải đạt tỷ lệ chấp thuận từ 65% số trái phiếu cùng loại |
| Yêu cầu mua lại trước hạn | Doanh nghiệp vi phạm hoặc thực hiện sai phương án phát hành | Chỉ áp dụng trong các trường hợp luật và phương án cho phép |
| Xử lý tài sản bảo đảm | Trái phiếu có tài sản bảo đảm hợp pháp | Phụ thuộc giá trị, tình trạng pháp lý và thứ tự ưu tiên của tài sản |
| Khởi kiện tại Tòa án | Nghĩa vụ rõ ràng, doanh nghiệp không trả sau khi đã yêu cầu | Mất thời gian xét xử, thi hành án phụ thuộc tài sản của doanh nghiệp |
| Yêu cầu mở thủ tục phá sản | Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, nhiều chủ nợ | Thứ tự phân chia tài sản theo luật, trái chủ không bảo đảm thường ở hàng sau |
Về thông qua phương án chung, điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định 200/2026/NĐ-CP đòi hỏi việc thay đổi điều kiện, điều khoản trái phiếu phải được người sở hữu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành chấp thuận.
Theo khoản 6 Điều 11 Nghị định này, đại diện người sở hữu trái phiếu giám sát cam kết, làm đầu mối liên lạc và thay mặt trái chủ yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán, xử lý tài sản bảo đảm.
Một trường hợp ngoại lệ quan trọng là trái chủ không đồng ý với phương án thay đổi điều khoản dù đã đạt 65%. Theo điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải mua lại trái phiếu của người không chấp thuận khi việc thay đổi đã được thông qua đúng tỷ lệ.
Lời khuyên dành cho trái chủ thiểu số: hãy phản hồi bằng văn bản trong thời hạn lấy ý kiến và nêu rõ không chấp thuận. Nếu im lặng hoặc bỏ lỡ thời hạn, quyền yêu cầu mua lại có thể bị tranh cãi.
Trái chủ cần chuẩn bị chứng cứ gì trước khi khởi kiện?
Trái chủ cần chứng minh ba điều: mình đang sở hữu trái phiếu, nghĩa vụ thanh toán đã đến hạn và doanh nghiệp chưa thanh toán. Theo Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự có yêu cầu phải đưa ra chứng cứ để chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ.
Hồ sơ càng đầy đủ, vụ án càng ít bị kéo dài do yêu cầu bổ sung. Thành phần hồ sơ khởi kiện tranh chấp trái phiếu thường gồm:
- Xác nhận sở hữu trái phiếu, sao kê giao dịch mua và chứng từ thanh toán tiền mua.
- Phương án phát hành, bản công bố thông tin, hợp đồng mua bán hoặc biên bản xác nhận giao dịch.
- Tài liệu về tài sản bảo đảm, bảo lãnh thanh toán (nếu có).
- Thông báo chậm thanh toán, thư yêu cầu thanh toán và phản hồi của doanh nghiệp.
- Bảng tính gốc, lãi trong hạn, lãi chậm trả đến ngày khởi kiện.
- Giấy tờ nhân thân hoặc giấy đăng ký doanh nghiệp, giấy ủy quyền (nếu có).
Trước khi nộp đơn, cần kiểm tra thời hiệu. Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm kể từ ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Trường hợp ngoại lệ thường gặp là trái phiếu mua qua công ty chứng khoán, ngân hàng hoặc đại lý, nên trái chủ chỉ có chứng từ giao dịch mà chưa có xác nhận sở hữu chính thức. Lời khuyên dành cho trái chủ trong tình huống này: hãy yêu cầu tổ chức lưu ký hoặc đại lý cấp xác nhận sở hữu bằng văn bản và giữ lại phản hồi. Nếu thiếu tài liệu này, Tòa án thường yêu cầu bổ sung trước khi thụ lý.
Tòa án nào giải quyết và trình tự khởi kiện gồm những bước nào?
Thông thường, đơn khởi kiện được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp phát hành có trụ sở. Trình tự gồm gửi yêu cầu thanh toán, nộp đơn kèm chứng cứ, nộp tạm ứng án phí, hòa giải, chuẩn bị xét xử và xét xử sơ thẩm.
Về thẩm quyền, tranh chấp giữa tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận thuộc Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc khoản 3 Điều 26 của Bộ luật này.
Theo điểm a khoản 1 Điều 39 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025), Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn có trụ sở thường là Tòa án giải quyết sơ thẩm.
Trường hợp ngoại lệ là phương án phát hành hoặc hợp đồng có thỏa thuận trọng tài hợp lệ. Theo Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010, Tòa án phải từ chối thụ lý nếu có thỏa thuận trọng tài hợp lệ. Lời khuyên dành cho trái chủ: hãy đọc kỹ điều khoản giải quyết tranh chấp trước khi nộp đơn để tránh bị trả lại đơn, mất thời gian.
>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán trái phiếu bằng Trọng tài
Quy trình khởi kiện từng bước:
Quy trình dưới đây áp dụng cho vụ án dân sự thông thường. Thời hạn từng giai đoạn phụ thuộc tính chất vụ việc và quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Rà soát điều khoản phát hành, xác định luật áp dụng, thời hiệu và Tòa án có thẩm quyền.
- Gửi văn bản yêu cầu thanh toán và thông báo ý định khởi kiện đến doanh nghiệp, đồng thời thu thập phản hồi.
- Soạn đơn khởi kiện có đủ nội dung theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và nộp kèm chứng cứ.
- Nộp tiền tạm ứng án phí khi có thông báo của Tòa án theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Tham gia hòa giải, cung cấp chứng cứ bổ sung và yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nếu cần.
- Tham gia phiên tòa sơ thẩm, sau đó yêu cầu thi hành bản án khi có hiệu lực pháp luật.

Trái chủ nên yêu cầu những khoản nào trong đơn khởi kiện?
Trái chủ nên yêu cầu thanh toán tiền gốc, lãi trong hạn chưa trả, lãi chậm trả và các khoản phạt vi phạm nếu hồ sơ phát hành có thỏa thuận. Yêu cầu càng rõ căn cứ và cách tính, Tòa án càng dễ xem xét.
| Khoản yêu cầu | Căn cứ | Lưu ý khi tính |
|---|---|---|
| Tiền gốc trái phiếu | Phương án phát hành, điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 200/2026/NĐ-CP | Trừ phần gốc đã được doanh nghiệp thanh toán, nếu có |
| Lãi trong hạn chưa trả | Điều khoản về lãi suất và kỳ trả lãi trong phương án phát hành | Tính theo từng kỳ trả lãi đã ghi nhận |
| Lãi chậm trả | Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 | Theo thỏa thuận nhưng không vượt mức luật cho phép; nếu không thỏa thuận thì theo khoản 2 Điều 468 |
| Phạt vi phạm | Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015, nếu có thỏa thuận | Phải ghi nhận trong điều khoản trái phiếu hoặc hợp đồng |
Theo Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015, bên chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất thỏa thuận, nhưng không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này. Nếu không có thỏa thuận, lãi suất xác định theo khoản 2 Điều 468.
Theo Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015, các bên có thể thỏa thuận phạt vi phạm nghĩa vụ. Thỏa thuận này phải được lập thành văn bản, có thể nằm trong chính điều khoản trái phiếu.
Trường hợp ngoại lệ là lãi suất ghi trong hồ sơ phát hành cao hơn mức pháp luật cho phép áp dụng đối với lãi chậm trả. Lời khuyên dành cho trái chủ: nên tính lãi chậm trả ở mức hợp pháp và tách bạch từng khoản trong bảng tính, vì yêu cầu vượt quá khung pháp luật có thể bị Tòa án không chấp nhận một phần và làm giảm sức thuyết phục của cả hồ sơ.
Trái chủ có thể xin biện pháp khẩn cấp tạm thời và xử lý tài sản bảo đảm không?
Trái chủ có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong lúc giải quyết vụ án, và nếu trái phiếu có tài sản bảo đảm thì có thể yêu cầu xử lý tài sản đó. Hai công cụ này giúp hạn chế rủi ro doanh nghiệp tẩu tán tài sản.
Theo Điều 111 và Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, như kê biên tài sản đang tranh chấp hoặc cấm chuyển dịch quyền về tài sản. Tòa án thường yêu cầu người nộp đơn thực hiện biện pháp bảo đảm theo quy định pháp luật.
Về tài sản bảo đảm, điểm a khoản 1 Điều 299 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép xử lý khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng. Theo điểm đ khoản 6 Điều 11 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, đại diện người sở hữu trái phiếu thay mặt trái chủ xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng đã ký.
Trường hợp ngoại lệ là tài sản bảo đảm đã bị thế chấp cho ngân hàng khác hoặc giá trị không đủ bù đắp nợ. Lời khuyên dành cho trái chủ: hãy yêu cầu đại diện người sở hữu trái phiếu cung cấp bản thẩm định và tình trạng đăng ký biện pháp bảo đảm. Từ đó mới chọn xử lý tài sản hay khởi kiện để đòi phần chênh lệch.
Một lưu ý khác là nếu doanh nghiệp có dấu hiệu gian dối khi huy động vốn, như sử dụng vốn sai mục đích đã công bố, trái chủ có thể cân nhắc tố giác theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025). Việc xác định dấu hiệu tội phạm thuộc thẩm quyền cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, nên cần đánh giá chứng cứ cụ thể trước khi gửi đơn.
Khi nào trái chủ nên yêu cầu mở thủ tục phá sản thay vì khởi kiện?
Trái chủ nên cân nhắc yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, có nhiều chủ nợ và tài sản không đủ trả riêng lẻ. Nếu doanh nghiệp còn tài sản rõ ràng và chỉ chậm trả với trái chủ, khởi kiện thường phù hợp hơn.
Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ 01/3/2026 và thay thế Luật Phá sản 2014. Theo Điều 5 của Luật này, mốc xác định mất khả năng thanh toán là 06 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn.
| Tiêu chí | Khởi kiện đòi nợ | Yêu cầu mở thủ tục phá sản |
|---|---|---|
| Mục tiêu | Buộc doanh nghiệp thanh toán khoản nợ của trái chủ | Xử lý nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp trong thủ tục tập thể |
| Điều kiện | Có nghĩa vụ đến hạn và chứng cứ | Doanh nghiệp không thanh toán nợ đến hạn trong 06 tháng |
| Người nộp đơn | Trái chủ có yêu cầu | Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần theo Điều 38 |
| Cơ quan giải quyết | Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 | Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp có trụ sở chính theo Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025 |
| Rủi ro chính | Thi hành án phụ thuộc tài sản có thể kê biên | Phân chia theo thứ tự luật định, có thể không thu hồi đủ |
Theo điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025, chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Theo Điều 39 của Luật này, Tòa án chỉ thụ lý khi có căn cứ xác định người nộp đơn đã nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản.
Trường hợp ngoại lệ là doanh nghiệp phát hành còn hoạt động và đang đàm phán với phần lớn trái chủ. Lời khuyên dành cho trái chủ: nên cân nhắc thời điểm nộp đơn vì việc Tòa án thụ lý yêu cầu phá sản có thể tác động đến các vụ việc đòi nợ riêng lẻ. Vì vậy, hãy trao đổi với luật sư để so sánh khả năng thu hồi của từng con đường trước khi quyết định.

Kinh nghiệm thực tế khi trái chủ đòi nợ trái phiếu
Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, phần lớn trở ngại không nằm ở việc doanh nghiệp có nợ hay không, mà ở chứng cứ sở hữu và cách xử lý các thỏa thuận gia hạn. Những sai lầm dưới đây thường khiến hồ sơ kéo dài hoặc làm yếu vị thế của trái chủ.
- Sai lầm phổ biến là trái chủ chỉ giữ chứng từ chuyển tiền hoặc biên nhận từ kênh tư vấn, trong khi không có xác nhận sở hữu từ tổ chức lưu ký hoặc quản lý sổ. Khi phải chứng minh tư cách trái chủ, hồ sơ này thường phải bổ sung nhiều lần.
- Sai lầm thứ hai là ký biên bản gia hạn hoặc cam kết trả nợ mà không đọc kỹ ảnh hưởng đến lãi, tài sản bảo đảm và quyền khởi kiện. Có trường hợp văn bản gia hạn được soạn theo hướng doanh nghiệp được miễn lãi chậm trả, gây khó khăn khi tính yêu cầu sau này.
- Sai lầm thứ ba là chờ đợi thương lượng quá lâu mà không theo dõi thời hiệu. Một sai lầm khác là liệt kê quá nhiều yêu cầu, trong đó có khoản lãi vượt mức, khiến Tòa án phải làm rõ từng khoản và làm chậm toàn bộ vụ án.
Cách tiếp cận hiệu quả mà Luật Long Phan thường áp dụng là lập bảng theo dõi từng mốc: ngày đến hạn, ngày công bố thông tin, các lần thương lượng và thời hiệu còn lại. Song song, trái chủ nên liên hệ đại diện người sở hữu trái phiếu để nắm tình trạng tài sản bảo đảm.
Câu hỏi thường gặp về trái chủ khởi kiện doanh nghiệp chậm trả trái phiếu
Dưới đây là những câu hỏi mà trái chủ thường đặt ra khi doanh nghiệp phát hành không thanh toán đúng hạn. Mỗi câu trả lời nêu căn cứ pháp lý để bạn đối chiếu với hồ sơ của mình.
1. Doanh nghiệp chậm trả trái phiếu một ngày thì trái chủ có khởi kiện được không?
Về nguyên tắc, nghĩa vụ đã đến hạn mà chưa thực hiện là cơ sở phát sinh quyền yêu cầu. Theo điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải thanh toán đúng hạn. Tuy nhiên, hồ sơ phát hành có thể quy định thời gian khắc phục hoặc cơ chế xử lý riêng, nên cần đọc kỹ trước khi nộp đơn.
2. Trái chủ cá nhân có tự khởi kiện được hay phải thông qua đại diện?
Trái chủ có quyền tự khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025). Đại diện người sở hữu trái phiếu theo khoản 6 Điều 11 Nghị định 200/2026/NĐ-CP chủ yếu thực hiện giám sát, làm đầu mối liên lạc và xử lý tài sản bảo đảm. Cần đọc hợp đồng với đại diện để biết phạm vi quyền của từng bên.
3. Thời hiệu khởi kiện đòi gốc lãi trái phiếu là bao lâu?
Thời hiệu khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015. Thời hạn này tính từ ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Với trái phiếu nhiều kỳ lãi, nên xác định riêng mốc của từng kỳ.
4. Trái chủ có đòi được lãi chậm trả không?
Trái chủ có thể yêu cầu lãi chậm trả theo Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015. Mức lãi theo thỏa thuận nhưng không vượt mức quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này. Nếu các bên không có thỏa thuận, lãi suất xác định theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
5. Mua trái phiếu qua đơn vị bán thì có kiện đơn vị bán được không?
Việc này phụ thuộc vào hợp đồng, hồ sơ tư vấn và hành vi cung cấp thông tin của đơn vị bán. Theo điểm g khoản 4 Điều 9 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, bên bán trên thị trường thứ cấp phải cung cấp nội dung công bố thông tin cho người mua. Nếu có vi phạm nghĩa vụ này, trái chủ có thể cân nhắc yêu cầu bồi thường theo Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015.
6. Doanh nghiệp đề nghị gia hạn thì trái chủ có bắt buộc đồng ý không?
Trái chủ không bị buộc đồng ý. Theo điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, thay đổi điều kiện, điều khoản trái phiếu cần được người sở hữu đại diện từ 65% số trái phiếu cùng loại chấp thuận. Với người không chấp thuận, điểm c khoản 3 Điều 12 quy định doanh nghiệp phải mua lại trái phiếu.
Kết luận
Trái chủ khởi kiện doanh nghiệp chậm trả gốc lãi trái phiếu hiệu quả khi xác định đúng văn bản áp dụng, đủ chứng cứ sở hữu, theo dõi thời hiệu, tính đúng gốc – lãi. Tùy tài sản và số chủ nợ, khởi kiện, xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu phá sản có thể phù hợp. Luật Long Phan PMT sẵn sàng rà soát hồ sơ, soạn đơn khởi kiện và đại diện trái chủ tham gia tố tụng. Quý khách có thể gọi hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn chi tiết. Xem thêm Dịch vụ luật sư tranh tụng.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Nghị định 200/2026/NĐ-CP
- Thông tư 138/2026/TT-BTC
- Nghị định 153/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung 2022, 2023)
- Bộ luật Dân sự 2015
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)
- Luật Phục hồi, phá sản 2025
- Luật Trọng tài thương mại 2010
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025).
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: chậm trả trái phiếu, doanh nghiệp chậm thanh toán, gốc lãi trái phiếu, khởi kiện đòi nợ trái phiếu, lãi chậm trả trái phiếu, pháp luật trái phiếu doanh nghiệp, quyền lợi trái chủ, tài sản bảo đảm trái phiếu, thời hiệu khởi kiện trái phiếu, thu hồi nợ trái phiếu, thủ tục khởi kiện trái phiếu, trái chủ khởi kiện doanh nghiệp, tranh chấp trái phiếu, xử lý trái phiếu quá hạn, yêu cầu phá sản doanh nghiệp

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.