Hướng Dẫn Chi Tiết Xử Lý Tài Sản Chung Vợ Chồng Trong Doanh Nghiệp Khi Ly Hôn

Xử lý tài sản chung vợ chồng trong doanh nghiệp khi ly hôn nếu thực hiện sai có thể làm phát sinh tranh chấp quyền sở hữu vốn, tẩu tán cổ phần và đình trệ hoạt động kinh doanh. Về nguyên tắc, phần vốn góp, cổ phần, lợi nhuận hình thành trong thời kỳ hôn nhân có thể bị xem xét phân chia; nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ xác định nguồn gốc tài sản, công sức đóng góp, quyền điều hành doanh nghiệp và giá trị chênh lệch để quyết định chia bằng hiện vật hoặc bằng tiền. Để bảo vệ quyền lợi đúng trình tự, Quý khách có thể tham khảo bài viết tư vấn ly hôn chia tài sản dưới đây cùng Luật Long Phan PMT.

Nguyên tắc phân chia tài sản chung là cổ phần khi ly hôn chuẩn pháp luật.
Áp dụng đúng nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn giúp bảo vệ quyền sở hữu vốn và sự ổn định của doanh nghiệp.

Nguyên Tắc Xác Định Vốn Góp Doanh Nghiệp Là Tài Sản Chung Của Vợ Chồng

Việc xác định đúng bản chất tài sản là bước quyết định trước khi yêu cầu chia vốn góp, cổ phần hoặc lợi nhuận phát sinh từ doanh nghiệp. Trên thực tiễn, vướng mắc đầu tiên các bên thường gặp là doanh nghiệp chỉ do một người đứng tên, nhưng nguồn tiền hình thành vốn lại được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân. Khi đó, Tòa án không chỉ nhìn vào tên trên hồ sơ doanh nghiệp mà còn xem xét nguồn gốc tài sản, thời điểm hình thành và thỏa thuận giữa vợ chồng.

Theo Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Vì vậy, phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi nhuận hình thành từ dòng tiền chung thường vẫn thuộc khối tài sản phải xem xét phân chia khi ly hôn.

  • Phần vốn góp được tạo lập từ thu nhập, lợi nhuận kinh doanh hoặc tài sản tích lũy trong thời kỳ hôn nhân thường được xem là tài sản chung, kể cả khi chỉ một bên đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Lợi tức, cổ tức và khoản lợi nhuận phát sinh từ tài sản riêng cũng có thể được xác định là tài sản chung nếu phát sinh trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp thuộc ngoại lệ do luật quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  • Trường hợp vợ chồng có thỏa thuận một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh, thỏa thuận đó bắt buộc phải lập thành văn bản. Căn cứ Điều 36 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, đây là điều kiện quan trọng để xác định phạm vi quyền định đoạt và giảm tranh chấp khi ly hôn.
  • Nếu tài sản chung đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình, việc định đoạt cũng phải có sự đồng ý bằng văn bản của cả hai bên (Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

Từ nguyên tắc này, có thể thấy yếu tố quyết định không nằm ở việc ai đứng tên doanh nghiệp, mà nằm ở việc tài sản đó được hình thành từ đâu và đã có thỏa thuận tài sản hợp lệ hay chưa. Đây cũng là nền tảng để lựa chọn phương án xử lý phù hợp giữa thỏa thuận tự nguyện và yêu cầu Tòa án phân chia theo giá trị thực tế của phần vốn trong doanh nghiệp.

Các Phương Thức Thực Tế Xử Lý Tài Sản Chung Vợ Chồng Trong Doanh Nghiệp Khi Ly Hôn

Sau khi xác định phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi nhuận thuộc khối tài sản chung, vấn đề tiếp theo là lựa chọn cách xử lý phù hợp để vừa bảo toàn giá trị tài sản, vừa hạn chế xáo trộn hoạt động doanh nghiệp. Trên thực tế, xử lý tài sản chung vợ chồng trong doanh nghiệp khi ly hôn thường đi theo hai hướng: tự thỏa thuận bằng văn bản hoặc yêu cầu Tòa án phân chia khi tranh chấp không thể dàn xếp.

Cơ chế lập văn bản thỏa thuận phân chia và chuyển nhượng vốn

Thiết lập cơ chế thỏa thuận luôn là phương án ưu tiên vì giúp các bên kiểm soát tiến độ, bảo mật thông tin thương mại và giữ ổn định cơ cấu quản trị công ty. Trong giai đoạn này, hai bên có thể lựa chọn lập thỏa thuận chế độ tài sản riêng, văn bản phân chia tài sản hoặc Hợp đồng chuyển nhượng vốn để xác định rõ ai tiếp tục nắm giữ quyền sở hữu vốn và ai nhận giá trị thanh toán tương ứng.

Căn cứ Điểm c, Khoản 2, Điều 35, Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc định đoạt tài sản chung đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng. Với tài sản đã được đưa vào hoạt động kinh doanh, Điều 36 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 tiếp tục đặt ra yêu cầu thỏa thuận này phải lập thành văn bản. Vì vậy, nếu chỉ thỏa thuận miệng hoặc giao dịch nội bộ không rõ nội dung, rủi ro vô hiệu và tranh chấp hậu ly hôn là rất lớn.

Một lợi ích thực tiễn khác của phương án thỏa thuận là giảm đáng kể chi phí tố tụng. Nếu hai bên tự thống nhất được việc giải quyết vụ án trước khi mở phiên tòa, mức án phí chỉ còn 50% án phí sơ thẩm, theo Khoản 3, Điều 147, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Đây là lựa chọn đặc biệt phù hợp khi doanh nghiệp đang hoạt động ổn định và các bên muốn tránh nguy cơ định giá kéo dài hoặc lộ dữ liệu kinh doanh nhạy cảm.

Cơ chế yêu cầu Tòa án giải quyết khi phát sinh tranh chấp

Khi một bên không hợp tác, cố ý che giấu hồ sơ vốn góp hoặc có dấu hiệu chuyển dịch tài sản, việc khởi kiện là con đường bắt buộc để bảo vệ quyền tài sản. Lúc này, Tòa án không chỉ chia phần giá trị tài sản chung mà còn phải cân nhắc khả năng duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh và điều kiện sống tối thiểu của các thành viên trong gia đình.

Theo Khoản 3, Điều 59, Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nguyên tắc xử lý là ưu tiên chia bằng hiện vật; nếu không thể chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị, và bên nhận tài sản có giá trị lớn hơn phải thanh toán phần chênh lệch cho bên kia. Với phần vốn trong doanh nghiệp, giải pháp thường gặp là giao cho người đang trực tiếp điều hành tiếp tục nắm giữ để tránh đứt gãy quản trị, sau đó hoàn trả giá trị tương ứng cho bên còn lại.

Cách giải quyết này cũng phải bảo vệ lợi ích chính đáng trong hoạt động kinh doanh. Theo Điểm c, Khoản 4, Điều 7, Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, việc chia tài sản phải bảo đảm cho bên đang sản xuất, kinh doanh được tiếp tục tạo thu nhập, nhưng không được làm ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con. Vì vậy, tranh chấp càng kéo dài, rủi ro mất quyền kiểm soát dòng tiền, giảm giá trị doanh nghiệp và phát sinh nghĩa vụ thanh toán chênh lệch càng lớn.

Từ đó có thể thấy, thỏa thuận bằng văn bản là phương án tối ưu khi hai bên còn khả năng hợp tác, còn khởi kiện là cơ chế cưỡng chế cần thiết khi phát sinh xung đột về quyền sở hữu, quyền điều hành hoặc giá trị tài sản. Sự khác biệt giữa hai hướng xử lý này sẽ càng rõ hơn khi áp dụng vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.

Thủ Tục Khởi Kiện Ly Hôn Yêu Cầu Tòa Án Phân Chia Tài Sản Chung Vợ Chồng Trong Doanh Nghiệp

Sau khi đã xác định được giá trị tài sản và kiểm soát nguy cơ tẩu tán, bước tiếp theo là khởi kiện đúng thủ tục để yêu cầu Tòa án phân chia phần vốn, cổ phần hoặc giá trị tài sản trong doanh nghiệp. Giai đoạn này đòi hỏi xác định đúng thẩm quyền, chuẩn bị đủ hồ sơ và tuân thủ chặt các mốc thời gian tố tụng. Nếu nộp sai Tòa án hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ án phí, vụ việc có thể bị kéo dài ngay từ đầu.

Thẩm quyền giải quyết và quy trình thực hiện

Tranh chấp chia tài sản chung vợ chồng trong doanh nghiệp khi ly hôn vẫn là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án. Theo Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đây là nhóm việc Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Về cấp xét xử, thẩm quyền sơ thẩm thuộc Tòa án nhân dân khu vực; cụ thể là Tòa Gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân khu vực, theo Khoản 1 Điều 35 và Khoản 4 Điều 36 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025.

Về lãnh thổ, nguyên tắc chung là nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Trường hợp hai bên có thỏa thuận bằng văn bản, có thể yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc giải quyết, theo Điểm a Khoản 1 Điều 39 và Điểm b Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Bước tố tụng Thời hạn/Thẩm quyền
Thẩm quyền theo vụ việc Tranh chấp chia tài sản khi ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án, theo Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Thẩm quyền sơ thẩm Tòa án nhân dân khu vực; cụ thể là Tòa Gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân khu vực, theo Khoản 1 Điều 35 và Khoản 4 Điều 36 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi 2025
Thẩm quyền lãnh thổ Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc; hoặc nơi nguyên đơn cư trú, làm việc nếu có thỏa thuận bằng văn bản, căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 39 và Điểm b Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Phân công Thẩm phán Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, theo Khoản 2 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Xem xét đơn khởi kiện Trong 05 ngày làm việc tiếp theo, theo Khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Bị đơn, người liên quan nộp ý kiến 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo thụ lý; có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày, theo Khoản 1 Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Chuẩn bị xét xử sơ thẩm 04 tháng; vụ việc phức tạp được gia hạn nhưng không quá 02 tháng, theo Điểm a Khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Mở phiên tòa 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử; có lý do chính đáng là 02 tháng, theo Khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Như vậy, hồ sơ khởi kiện cần được chuẩn bị theo đúng mẫu, đúng chứng cứ và đúng Tòa án có thẩm quyền ngay từ đầu. Chỉ một sai sót nhỏ về nơi nộp đơn hoặc thiếu tài liệu chứng minh nguồn gốc vốn góp cũng có thể làm kéo dài toàn bộ tiến trình giải quyết.

Nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí và án phí chia tài sản

Sau khi Tòa án chấp nhận thụ lý ban đầu, người khởi kiện phải thực hiện ngay nghĩa vụ tạm ứng án phí. Căn cứ Khoản 2 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí là 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án. Tòa án chỉ chính thức thụ lý vụ án khi nhận lại biên lai nộp tiền, theo Khoản 3 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Đối với tranh chấp có yêu cầu chia tài sản chung, mỗi đương sự phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà mình được hưởng, theo Khoản 2 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Điều này có nghĩa là vụ việc càng có giá trị lớn, việc xác định đúng giá trị phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi nhuận được chia càng quan trọng.

Trong thực tiễn, nhiều bên chỉ tập trung vào việc tranh chấp quyền sở hữu mà bỏ qua áp lực tài chính từ án phí và chi phí định giá. Vì vậy, cần tính trước nghĩa vụ tài chính tố tụng để lựa chọn chiến lược phù hợp giữa tiếp tục tranh chấp, hòa giải hoặc thỏa thuận về giá trị tài sản trước khi vụ án đi quá sâu vào giai đoạn xét xử.

Hướng dẫn về nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí và án phí chia tài sản trong vụ án ly hôn.
Đương sự cần thực hiện nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí và án phí chia tài sản đúng thời hạn để Tòa án thụ lý hồ sơ.

Trình Tự Định Giá Doanh Nghiệp Và Biện Pháp Ngăn Chặn Tẩu Tán Tài Sản

Sau khi xác định đúng loại hình doanh nghiệp và cách chia quyền tài sản, tranh chấp thường chuyển sang hai điểm nóng là giá trị thực của phần vốn và nguy cơ tài sản bị dịch chuyển trước khi bản án được tuyên. Nếu không khóa được hai vấn đề này từ sớm, bên còn lại rất dễ chỉ nhận một con số thấp hơn giá trị thực tế hoặc mất dấu dòng tài sản trong doanh nghiệp.

Việc định giá phải bám vào giá trị thực tế tại thời điểm giải quyết vụ án. Theo Khoản 5 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, tài sản chung của vợ chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm. Nếu các bên không tự thống nhất được đơn vị thẩm định, Tòa án có thể ra quyết định định giá và thành lập Hội đồng định giá, theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

  • Rà soát toàn bộ hồ sơ doanh nghiệp, gồm điều lệ, sổ thành viên, sổ cổ đông, báo cáo tài chính, sao kê dòng tiền và chứng từ góp vốn để xác định đúng phạm vi tài sản cần định giá.
  • Ưu tiên thỏa thuận chọn tổ chức thẩm định giá độc lập. Nếu không thống nhất được, cần yêu cầu Tòa án ghi nhận việc định giá trong quá trình tố tụng để tránh tranh cãi kéo dài.
  • Khi có dấu hiệu chuyển nhượng bất thường cho người thân, rút lợi nhuận bất hợp lý hoặc che giấu chứng từ, cần nộp ngay tài liệu chứng minh cho Tòa án để bảo toàn căn cứ chia tài sản.
  • Ly hôn giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản có thể bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp, căn cứ Điểm đ Khoản 2 và Khoản 3 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.

Nói cách khác, định giá đúng giúp bảo đảm phần chia công bằng, còn kiểm soát sớm dấu hiệu tẩu tán giúp bảo vệ khả năng thi hành bản án sau này. Đây cũng là tiền đề để chuyển sang bước khởi kiện và yêu cầu Tòa án giải quyết đúng thẩm quyền, đúng thời hạn.

Quy Trình Đăng Ký Thay Đổi Tư Cách Thành Viên Công Ty Hậu Ly Hôn

Sau khi có kết quả phân chia tài sản, một rủi ro thường gặp là bản án đã có hiệu lực nhưng thông tin thành viên, cổ đông hoặc nội dung đăng ký doanh nghiệp vẫn chưa được cập nhật. Khi đó, quyền tài sản đã được xác định trên giấy tờ tố tụng nhưng chưa chuyển hóa thành hiệu lực quản trị và đối kháng trong hoạt động doanh nghiệp. Vì vậy, giai đoạn hậu ly hôn phải được xử lý như một thủ tục pháp lý độc lập, không thể bỏ qua.

  1. Bước 1: Xác định đúng căn cứ làm phát sinh thay đổi đăng ký doanh nghiệp
    Trước hết, cần rà soát nội dung bản án, quyết định đã có hiệu lực để xác định phần vốn góp, cổ phần hoặc tư cách thành viên nào phải điều chỉnh. Theo Điểm b Khoản 4 Điều 30 và Điểm b Khoản 5 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý việc thay đổi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
  2. Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thay đổi kèm tài liệu bắt buộc
    Hồ sơ đăng ký không chỉ dừng ở biểu mẫu thay đổi mà còn phải kèm căn cứ chứng minh việc chuyển dịch quyền tài sản đã hoàn tất về mặt pháp lý. Căn cứ Điểm a Khoản 4 và Điểm a Khoản 5 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020; Khoản 4, Khoản 5 Điều 56 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ phải kèm bản sao bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  3. Bước 3: Nộp hồ sơ đúng thời hạn để tránh phát sinh vướng mắc hậu bản án
    Nếu thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thời hạn nộp hồ sơ là 15 ngày kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực. Nếu chỉ thực hiện thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thời hạn là 10 ngày kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực (theo Điểm a Khoản 4 và Điểm a Khoản 5 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020). Việc nộp chậm không làm mất ngay quyền tài sản, nhưng có thể kéo dài tình trạng người được chia tài sản chưa thể thực hiện đầy đủ quyền của mình trong doanh nghiệp.

Có thể thấy, phân chia xong tài sản mới chỉ là một nửa quá trình. Giá trị pháp lý của phần vốn góp hoặc cổ phần chỉ thực sự ổn định khi thông tin đăng ký doanh nghiệp được cập nhật đầy đủ, đúng cơ quan và đúng thời hạn. Đây cũng là bước bản lề trước khi xem xét phương án hỗ trợ chuyên sâu từ luật sư để tránh sai sót trong hồ sơ và quá trình thi hành bản án.

Giải đáp vướng mắc về xử lý tài sản chung vợ chồng trong doanh nghiệp khi ly hôn

Quá trình xử lý tài sản chung vợ chồng trong doanh nghiệp khi ly hôn trên thực tế luôn phát sinh những rủi ro pháp lý phức tạp về thẩm định giá, tẩu tán vốn hay tranh chấp quyền điều hành. Việc nắm vững các quy định đặc thù về án phí, thời hạn tố tụng và cơ chế phân định tài sản sẽ giúp đương sự chủ động bảo vệ khối tài sản hợp pháp. Chuyên mục giải đáp vướng mắc pháp lý chuyên sâu sẽ làm rõ các tình huống thực tiễn thường gặp nhất.

1. Lợi nhuận phát sinh từ công ty riêng của một bên trong thời kỳ hôn nhân có được coi là tài sản chung để phân chia không?

Có, toàn bộ lợi nhuận phát sinh từ doanh nghiệp riêng trong thời kỳ hôn nhân mặc định thuộc khối tài sản chung cần phân chia. Pháp luật quy định tài sản chung của vợ chồng bao gồm thu nhập do hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và các khoản thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân theo Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

2. Làm sao để định giá chính xác giá trị cổ phần của doanh nghiệp chưa niêm yết khi hai vợ chồng không thống nhất được mức giá?

Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá để đảm bảo tính khách quan nếu không thể tự thỏa thuận hoặc chọn tổ chức thẩm định độc lập. Việc định giá phải dựa trên giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm, theo Khoản 5 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP và thủ tục tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

3. Trường hợp vợ chồng cùng quản lý công ty gia đình, khi ly hôn ai sẽ là người được quyền ưu tiên tiếp tục điều hành doanh nghiệp?

Tòa án sẽ ưu tiên giao quyền điều hành cho người đang trực tiếp quản lý doanh nghiệp nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định và tạo thu nhập. Bên nhận doanh nghiệp phải thanh toán phần giá trị chênh lệch cho bên còn lại, đồng thời không được làm ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của gia đình, theo Điểm c Khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

4. Thời hạn bắt buộc để thông báo thay đổi tư cách thành viên công ty sau khi có bản án chia tài sản của Tòa án là bao lâu?

Cá nhân, tổ chức phải gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Trường hợp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thời hạn thực hiện là 15 ngày theo Điểm a Khoản 4 và Điểm a Khoản 5 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020.

5. Nếu hai vợ chồng tự thỏa thuận được việc phân chia vốn góp doanh nghiệp trước khi mở phiên tòa thì mức án phí phải nộp là bao nhiêu?

Các đương sự chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm nếu hòa giải thành trước khi Tòa án mở phiên tòa. Việc tự thỏa thuận giúp giảm đáng kể chi phí so với trường hợp xét xử, theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

6. Hành vi ly hôn giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản hoặc tẩu tán phần vốn góp doanh nghiệp bị xử phạt như thế nào?

Hành vi ly hôn giả tạo để trốn tránh nghĩa vụ tài sản hoặc tẩu tán vốn góp có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, đồng thời buộc nộp lại toàn bộ lợi ích bất hợp pháp đã thu được. Quy định này được áp dụng theo Điểm đ Khoản 2 và Khoản 3 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.

Dịch Vụ Tư Vấn Và Đại Diện Giải Quyết Tài Sản Doanh Nghiệp Tại Luật Long Phan PMT

Sau khi đã hoàn tất các bước xác định tài sản, định giá, khởi kiện và đăng ký thay đổi doanh nghiệp, có thể thấy đây là nhóm tranh chấp đòi hỏi xử lý đồng thời quan hệ hôn nhân, quyền tài sản và thủ tục doanh nghiệp. Chỉ cần sai một bước về chứng cứ, định giá hoặc thời hạn hậu bản án, quyền lợi của mỗi bên có thể bị ảnh hưởng đáng kể. Vì vậy, sử dụng dịch vụ tư vấn xác lập chế độ tài sản, đại diện tranh tụng và thực hiện thủ tục hậu phân chia tại Luật Long Phan PMT là giải pháp an toàn để kiểm soát rủi ro pháp lý toàn diện.

  • Rà soát nguồn gốc hình thành phần vốn góp, cổ phần, lợi tức và chứng cứ về công sức đóng góp để xây dựng phương án xác định tài sản chung hoặc tài sản riêng phù hợp với từng hồ sơ cụ thể.
  • Soạn thảo văn bản thỏa thuận phân chia tài sản, thỏa thuận xác lập tài sản riêng là vốn góp, cổ phần và hợp đồng chuyển nhượng vốn nhằm giảm nguy cơ tranh chấp kéo dài trong giai đoạn ly hôn hoặc sau ly hôn.
  • Đại diện đàm phán phân chia quyền sở hữu vốn, cân đối giữa lợi ích kinh tế và quyền điều hành để hạn chế xung đột nội bộ, đặc biệt khi doanh nghiệp vẫn đang vận hành và phát sinh doanh thu.
  • Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện, hệ thống chứng cứ và phương án yêu cầu Tòa án định giá tài sản khi các bên không thống nhất được giá trị doanh nghiệp hoặc phần vốn góp.
  • Soạn thảo đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm ngăn chặn hành vi chuyển nhượng, che giấu hoặc tẩu tán tài sản trong quá trình giải quyết tranh chấp.
  • Phối hợp với tổ chức thẩm định giá độc lập để xác định giá trị thị trường của phần vốn góp và lợi thế thương mại, vì giá trị tài sản phải được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm, theo Khoản 5 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.
  • Đại diện thực hiện thủ tục sang tên, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và điều chỉnh điều lệ công ty sau khi có bản án hoặc quyết định có hiệu lực, trong đó mốc thời gian cần lưu ý là 10 ngày hoặc 15 ngày tùy loại thay đổi, theo Điểm a Khoản 4 và Điểm a Khoản 5 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Tư vấn rủi ro pháp lý đối với thành viên còn lại, đối tác, chủ nợ và nghĩa vụ thanh toán chênh lệch để việc thi hành bản án không làm phát sinh tranh chấp thứ cấp sau khi chia tài sản doanh nghiệp.

Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua Email: pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo: 0939.846.973 để Luật Long Phan PMT đánh giá sơ bộ hướng xử lý phù hợp trước khi tiến hành các bước pháp lý tiếp theo.

Dịch vụ tư vấn và đại diện giải quyết tài sản doanh nghiệp tại Luật Long Phan PMT uy tín.
Dịch vụ tư vấn và đại diện tại Luật Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng kiểm soát rủi ro tẩu tán vốn góp.

Kết luận

Việc xử lý tài sản chung vợ chồng trong doanh nghiệp khi ly hôn chỉ đúng hướng khi xác định chuẩn nguồn gốc vốn, giá trị phần sở hữu và cơ chế chuyển dịch quyền trong từng loại hình doanh nghiệp theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Luật Doanh nghiệp 2020. Nếu chậm thu thập chứng cứ, chậm định giá hoặc chậm đăng ký thay đổi sau bản án, Quý khách có thể mất quyền kiểm soát tài sản hoặc gặp khó khăn khi thi hành kết quả phân chia. Để bảo vệ đầy đủ quyền lợi và xây dựng phương án xử lý an toàn, liên hệ ngay Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn và đại diện kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Dân sự 2015 số 91/2015/QH13
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 số 92/2015/QH13
  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014 số 52/2014/QH13
  • Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14
  • Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực,
  • Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 số 03/2022/QH15
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15
  • Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án số 85/2025/QH15
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  • Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình
  • Thông tư 68/2025/TT-BTC** biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , ,

Võ Mộng Thu

Thạc sĩ Luật sư Võ Mộng Thu - Thạc sĩ Luật sư 15 năm kinh nghiệm tố tụng, tranh chấp lao động, doanh nghiệp. Hiện Luật sư Thu là luật sư cộng sự tại Công ty Luật Long Phan PMT

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87