Mức phạt tội cản trở giao thông đường bộ theo Điều 261 BLHS

Mức phạt tội cản trở giao thông đường bộ theo Điều 261 Bộ luật Hình sự không chỉ dừng lại ở xử lý bằng hình thức phạt tiền mà có thể dẫn đến cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù có thời hạn. Các hành vi vi phạm phổ biến thường bao gồm việc đặt chướng ngại vật, lấn chiếm lòng lề đường trái phép hoặc gây cản trở khác dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Khung hình phạt được xác định tùy thuộc vào mức độ, tính chất và hậu quả thực tế của hành vi. Để giúp Quý khách nắm bắt chi tiết các quy định này, Luật Long Phan PMT xin phân tích cụ thể trong nội dung dưới đây.

Chi tiết mức phạt tội cản trở giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 261 Bộ luật Hình sự
Chi tiết mức phạt tội cản trở giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 261 Bộ luật Hình sự

Nội Dung Bài Viết

Khung hình phạt cơ bản của Tội cản trở giao thông đường bộ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 261 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, người nào thực hiện một trong các hành vi như đào, khoan, xẻ, san lấp trái phép công trình giao thông đường bộ; đặt, để, đổ trái phép vật liệu, phế thải, rác thải, vật sắc nhọn, chất gây trơn hoặc chướng ngại vật khác gây cản trở giao thông đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu, cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách hoặc thiết bị an toàn giao thông đường bộ khác; mở đường giao cắt trái phép qua đường bộ, đường có dải phân cách; sử dụng trái phép lề đường, hè phố, phần đường xe chạy, hành lang an toàn đường bộ hoặc vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

  • Làm chết người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng..

Đối với khung cơ bản của tội phạm này, người phạm tội có thể bị áp dụng một trong các hình phạt sau: 

  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; hoặc 
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm; hoặc 
  • Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 

Việc xác định trách nhiệm hình sự không chỉ căn cứ vào hậu quả đã xảy ra mà còn căn cứ vào khả năng thực tế gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với an toàn giao thông đường bộ, thể hiện mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm.

>>>Xem thêm: Đậu xe trái quy định gây tai nạn giao thông có bị khởi tố hình sự?

Khung tăng nặng của Tội cản trở giao thông đường bộ

Theo quy định tại khoản 2 Điều 261 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, người phạm tội cản trở giao thông đường bộ sẽ bị áp dụng khung hình phạt tăng nặng nếu hành vi phạm tội thuộc một trong các trường hợp được pháp luật liệt kê và gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng hơn so với khung cơ bản. Cụ thể, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm khi rơi vào một trong các trường hợp sau đây:

  • Tại đèo, dốc, đường cao tốc hoặc đoạn đường nguy hiểm;
  • Làm chết 02 người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
Xử lý hình sự đối với hành vi cản trở giao thông gây hậu quả nghiêm trọng
Xử lý hình sự đối với hành vi cản trở giao thông gây hậu quả nghiêm trọng

Khung đặc biệt nghiêm trọng của Tội cản trở giao thông đường bộ

Căn cứ khoản 3 Điều 261 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, người phạm tội cản trở giao thông đường bộ sẽ bị áp dụng khung hình phạt đặc biệt nghiêm trọng khi hành vi phạm tội gây ra hậu quả ở mức độ đặc biệt lớn, xâm phạm nghiêm trọng đến tính mạng con người, sức khỏe cộng đồng hoặc tài sản xã hội. Theo đó, người phạm tội bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Làm chết 03 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

Hình phạt áp dụng đối với cấu thành hình thức tội cản trở giao thông đường bộ

Theo quy định tại khoản 4 Điều 261 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, người thực hiện hành vi cản trở giao thông đường bộ chưa gây ra hậu quả quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 261 nhưng có khả năng thực tế dẫn đến các hậu quả này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

Trong trường hợp này, pháp luật đánh giá mức độ nguy hiểm của hành vi không chỉ dựa trên hậu quả đã xảy ra mà còn căn cứ vào nguy cơ hiện hữu, trực tiếp và rõ ràng có thể dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Khả năng thực tế được hiểu là nguy cơ xảy ra thiệt hại lớn không mang tính giả định, mà có cơ sở xác định từ điều kiện khách quan như: vị trí thực hiện hành vi (đường cao tốc, đèo dốc, khu vực đông phương tiện), tính chất chướng ngại vật, thời điểm xảy ra (giờ cao điểm), lưu lượng giao thông và khả năng kiểm soát, khắc phục của các cơ quan chức năng.

Đối với hành vi phạm tội trong trường hợp này, người vi phạm bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm. Việc áp dụng hình phạt nhằm mục đích ngăn ngừa kịp thời các nguy cơ gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, đồng thời thể hiện chính sách hình sự linh hoạt, xử lý nghiêm các hành vi nguy hiểm cho xã hội ngay từ giai đoạn chưa phát sinh thiệt hại thực tế.

Lưu ý thực tiễn khi xem xét trách nhiệm đối với hành vi cản trở giao thông đường bộ

Thứ nhất, cấu thành tội cản trở giao thông đường bộ theo Điều 261 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 không bắt buộc hậu quả thiệt hại phải thực tế xảy ra. Chỉ cần người thực hiện hành vi cản trở giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế gây ra hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì đã đủ căn cứ để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự. Khả năng thực tế ở đây phải được đánh giá trên cơ sở các điều kiện khách quan cụ thể, như: vị trí thực hiện hành vi (đường cao tốc, đèo dốc, khu vực đông phương tiện), tính chất và mức độ nguy hiểm của chướng ngại vật, thời điểm xảy ra, mật độ giao thông và khả năng kịp thời phát hiện, ngăn chặn. Do đó, trong thực tiễn, nhiều trường hợp dù chưa xảy ra tai nạn nhưng vẫn bị khởi tố nếu nguy cơ gây hậu quả lớn là rõ ràng và trực tiếp.

Thứ hai, cần phân biệt rõ giữa trách nhiệm hình sự và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Trường hợp hành vi vi phạm chưa gây hậu quả và cũng chưa đạt đến mức có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng, thì người vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính theo các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông. Ngược lại, khi hành vi đã gây ra hậu quả theo các khung quy định tại Điều 261 hoặc có khả năng thực tế dẫn đến các hậu quả này, thì thẩm quyền xử lý chuyển sang truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 261 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 không áp dụng chế tài hành chính thay thế.

Thứ ba, trong thực tiễn tố tụng, việc xác định ngưỡng hình sự là nội dung thường phát sinh tranh luận giữa các bên. Cơ quan tiến hành tố tụng phải chứng minh được mối liên hệ trực tiếp giữa hành vi cản trở giao thông và nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng, trong khi người bị buộc tội có quyền đưa ra chứng cứ, lập luận để chứng minh rằng hành vi chưa đủ mức độ nguy hiểm cho xã hội. Đây là điểm mấu chốt để định tội, định khung hình phạt và bảo đảm áp dụng pháp luật đúng người, đúng hành vi, đúng mức độ nguy hiểm.

>>> Xem thêm:

Lưu ý khi xem xét trách nhiệm với hành vi cản trở giao thông
Lưu ý khi xem xét trách nhiệm với hành vi cản trở giao thông

Dịch vụ luật sư bào chữa cho tội cản trở giao thông đường bộ

Hành vi cản trở giao thông đường bộ thường xuất phát từ sự chủ quan trong sinh hoạt, sản xuất nhưng có thể dẫn đến hậu quả tai nạn nghiêm trọng và đối mặt với trách nhiệm hình sự nặng nề. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ luật sư bào chữa chuyên sâu, đồng hành cùng thân chủ từ giai đoạn điều tra đến khi xét xử nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro pháp lý thông qua các hạng mục công việc sau:

Tư vấn pháp lý và xây dựng phương án bào chữa

  • Phân tích hồ sơ vụ án, đối chiếu hành vi của thân chủ với các yếu tố cấu thành tội phạm theo Điều 261 Bộ luật Hình sự để xác định ranh giới giữa xử phạt hành chính và hình sự.
  • Tư vấn các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự (như tự nguyện khắc phục hậu quả, thành khẩn khai báo, phạm tội lần đầu) và hướng dẫn cách trình bày lời khai có lợi nhất.
  • Đánh giá lại hiện trường vụ án, các yếu tố khách quan (thời tiết, ánh sáng, biển báo hiệu) để tìm ra nguyên nhân thực sự của tai nạn, loại trừ trách nhiệm nếu do sự kiện bất ngờ.

Đại diện tham gia tố tụng và làm việc với cơ quan chức năng

  • Tham gia cùng thân chủ trong các buổi lấy lời khai, hỏi cung để giám sát tính khách quan của Điều tra viên.
  • Kiến nghị Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xem xét lại việc định giá tài sản thiệt hại hoặc kết quả giám định thương tật nếu có dấu hiệu không chính xác, làm tăng nặng trách nhiệm hình sự.
  • Hỗ trợ và hướng dẫn gia đình thân chủ tiếp cận, thăm hỏi và thương lượng bồi thường với nạn nhân để xin đơn bãi nại.

Tranh tụng tại phiên tòa và bảo vệ quyền lợi

  • Trình bày Luận cứ bào chữa tại phiên tòa.
  • Tranh luận trực tiếp với đại diện Viện kiểm sát để bác bỏ các cáo buộc chưa đủ căn cứ, bảo vệ danh dự và quyền tự do của thân chủ.
  • Yêu cầu Tòa án áp dụng các chế định khoan hồng như án treo, cải tạo không giam giữ hoặc mức án thấp nhất của khung hình phạt để thân chủ có cơ hội sửa chữa sai lầm.

Câu hỏi liên quan (FAQS) về mức phạt tội cản trở giao thông đường bộ theo Điều 261 BLHS

Hành vi cản trở giao thông đường bộ thường xuất phát từ sự chủ quan nhưng có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng và trách nhiệm hình sự nặng nề. Dưới đây là giải đáp cho các câu hỏi thường gặp giúp Quý khách hiểu rõ hơn về quy định tại Điều 261 Bộ luật Hình sự.

Phơi thóc lúa, rơm rạ trên đường quốc lộ có bị coi là tội cản trở giao thông không?

Có thể. Nếu hành vi phơi thóc lúa, rơm rạ gây ra tai nạn giao thông dẫn đến chết người hoặc gây thương tích nặng, người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 261 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Hành vi “sử dụng trái phép lề đường, hè phố, phần đường xe chạy” được quy định rõ tại Khoản 1 Điều 261. Nếu việc phơi rơm rạ làm đường trơn trượt hoặc che khuất tầm nhìn, khiến người tham gia giao thông bị ngã, tai nạn dẫn đến hậu quả nghiêm trọng (chết người hoặc tổn hại sức khỏe từ 61% trở lên), người dân sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự, không chỉ đơn thuần là bị nhắc nhở hay phạt hành chính.

Dựng rạp đám cưới lấn chiếm lòng đường gây tai nạn chết người thì bị phạt thế nào?

Người dựng rạp trái phép có thể bị phạt tiền từ 30 triệu đến 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Việc dựng rạp đám cưới, đám tang lấn chiếm lòng đường là hành vi “đặt chướng ngại vật khác gây cản trở giao thông”. Nếu hành vi này là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tai nạn giao thông làm chết người (dù chỉ 01 người), người tổ chức dựng rạp đã cấu thành tội phạm theo khoản 1 Điều 261 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Đổ trộm phế thải xây dựng ra đường chưa gây tai nạn có bị đi tù không?

Vẫn có thể bị xử lý hình sự nếu hành vi đó có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời. Theo khoản 4 Điều 261 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, ngay cả khi chưa có ai bị thương vong, nhưng nếu hành vi đổ trộm phế thải, vật liệu xây dựng (như đống cát lớn, đá hộc…) tạo ra nguy cơ tai nạn cao (đặc biệt trên đường cao tốc, đèo dốc, khúc cua khuất tầm nhìn), người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đến 20 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm.

Mức bồi thường dân sự khi phạm tội cản trở giao thông là bao nhiêu?

Người phạm tội phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế đã gây ra cho nạn nhân theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm: chi phí mai táng (nếu thiệt hại về tính mạng); chi phí cứu chữa, tiền cấp dưỡng, tiền thu nhập bị mất, thiệt hại về tài sản (xe cộ hư hỏng) và khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. 

Trách nhiệm bồi thường dân sự là độc lập với trách nhiệm hình sự. Kể cả khi đã chấp hành xong án tù, người phạm tội vẫn phải tiếp tục bồi thường cho nạn nhân nếu chưa thực hiện xong.

Rải đinh trên đường cao tốc bị xử lý thế nào?

Hành vi rải đinh trên đường cao tốc là cực kỳ nguy hiểm, khả năng gây tai nạn nghiêm trọng rất lớn. Vì vậy hành vi này có thể bị xem xét có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nếu không ngăn chặn kịp thời quy định tại khoản 4 Điều 261 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Mức hình phạt ở đây là phạt tiền từ 5 đến 20 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm.

Tôi đào đường để lắp ống nước trước cửa nhà, không có biển báo, người đi đường ngã gãy tay thì tôi có bị tội không?

Có. Nếu tỷ lệ tổn thương cơ thể của nạn nhân từ 61% trở lên, Quý khách sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cản trở giao thông đường bộ theo Điều 261 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Hành vi “đào, khoan, xẻ đường trái phép” mà không có biện pháp bảo đảm an toàn (rào chắn, biển báo, đèn tín hiệu ban đêm) là vi phạm pháp luật. Nếu nạn nhân bị thương tích dưới 61%, bạn có thể bị xử phạt hành chính và bồi thường dân sự. Nhưng nếu thương tích nặng (từ 61%), bạn sẽ đối mặt với án tù hoặc cải tạo không giam giữ.

Kết luận

Mức phạt cho tội cản trở giao thông đường bộ theo Điều 261 rất nghiêm khắc, có thể lên đến 10 năm tù tùy mức độ thiệt hại thực tế. Người vi phạm cần nhận thức rõ hậu quả pháp lý để chủ động khắc phục và xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Việc tham vấn luật sư sớm là bước đi cần thiết để xây dựng phương án bào chữa hiệu quả nhất trước cơ quan tố tụng. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ quý khách qua Dịch vụ luật sư hình sự. Hãy liên hệ ngay với Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387 để được tư vấn chi tiết

Tags: , , , , , ,

Lê Ngọc Tuấn

Luật sư Lê Ngọc Tuấn –là một Luật sư dày dặn kinh nghiệm, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đồng Nai. Với sự hiểu biết sâu rộng và nhiều năm cống hiến trong ngành, ông đã từng đảm nhiệm vai trò pháp lý quan trọng tại nhiều công ty lớn như: Công ty TNHH Dịch vụ - Tư vấn - Đầu tư - Bất động sản Tiến Phát; Công ty TNHH Đầu tư – Xây dựng Du lịch Đại Cát; Công ty Luật TNHH MTV Hải Châu; Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Tư vấn đầu tư Việt – Nhật, ... Và hiện đang là Luật sư Cộng sự tại Công ty Luật TNHH MTV Long Phan PMT. Chuyên môn của Luật sư Lê Ngọc Tuấn tập trung vào các lĩnh vực tư vấn pháp lý, thẩm định giá, đất đai và bất động sản. Với phong cách làm việc chuyên nghiệp và tâm huyết, ông đã hỗ trợ nhiều cá nhân và doanh nghiệp giải quyết các thủ tục pháp lý phức tạp, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản. Chính khả năng xử lý tình huống linh hoạt và am hiểu về quy định pháp luật đã giúp ông mang lại sự an tâm và lợi ích tối đa cho khách hàng. Suốt quá trình hành nghề, Luật sư Lê Ngọc Tuấn đã xây dựng được uy tín lớn nhờ vào sự tận tâm và cam kết luôn giữ vững đạo đức nghề nghiệp. Ông hoạt động với triết lý làm việc “Tâm sáng - Lòng Trong - Vững chí,” luôn đặt giá trị công minh và chính trực lên hàng đầu. Đây cũng chính là nền tảng giúp ông định hướng rõ ràng trong mọi vụ việc, không ngừng phấn đấu để mang lại dịch vụ pháp lý minh bạch, chất lượng và tận tâm nhất cho từng khách hàng.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87