Hướng xử lý công ty chậm trả bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động thường liên quan đến các khoản bồi thường, trợ cấp sau khi chấm dứt hợp đồng lao động. Hành vi này không chỉ vi phạm quyền lợi hợp pháp của người lao động mà còn khiến người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm pháp lý. Bài viết phân tích chi tiết quy trình xử lý từng bước khi công ty chậm trả bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Hướng xử lý khi công ty chậm trả bồi thường chấm dứt hợp đồng lao động chi tiết
Thu thập chứng cứ, xác định các khoản yêu cầu và thời hạn chi trả
Việc thu thập đầy đủ chứng cứ và xác định rõ các khoản phải trả là bước đầu tiên trong hướng xử lý công ty chậm trả bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động. Người lao động cần chuẩn bị hồ sơ gốc và tính toán chính xác số tiền công ty còn nợ để làm cơ sở pháp lý cho các bước tiếp theo.
Thu thập hồ sơ gốc
Khi bị công ty chậm thanh toán các khoản bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động, việc cần làm đầu tiên là thu thập chứng cứ chứng minh cho hành vi vi phạm và các khoản yêu cầu bồi thường. Cụ thể các tài liệu bao gồm:
- Hợp đồng lao động kèm phụ lục;
- Quyết định hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
- Bảng lương 6 tháng cuối cùng;
- Bảng phép năm;
- Thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định nội bộ (nếu có);
- Sao kê nhận lương và thưởng, sổ bảo hiểm xã hội;
- Toàn bộ email, tin nhắn Zalo hoặc tài liệu khác giữa Quý khách và công ty về việc thanh toán, chốt sổ
Hồ sơ gốc giúp Quý khách xác định chính xác thời gian làm việc, mức lương làm cơ sở tính trợ cấp, số ngày phép năm chưa nghỉ và các thỏa thuận khác giữa hai bên. Ngoài ra, việc thu thập đầy đủ các tài liệu này là điều kiện để Quý khách có thể yêu cầu hòa giải hoặc khởi kiện khi công ty chậm trả bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Xác định khoản phải trả và thời hạn luật định
Khi chấm dứt hợp đồng, công ty có nghĩa vụ chi trả đầy đủ các khoản lương còn nợ, tiền thanh toán cho những ngày phép chưa nghỉ, cùng các khoản trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm, tùy thuộc vào trường hợp nghỉ việc. Các khoản thường gặp mà công ty phải thanh toán gồm:
- Lương còn nợ, tiền phép năm chưa nghỉ theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019;
- Trợ cấp thôi việc khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương (Điều 46 Bộ luật Lao động 2019);
- Trợ cấp mất việc làm đối với trường hợp công ty cho thôi việc tại khoản 11 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể: cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương (Điều 47 Bộ luật Lao động 2019);
- Các khoản bồi thường khác theo thỏa thuận hoặc pháp luật.
Thời hạn thanh toán được quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019: trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
Bên cạnh đó, nếu công ty trả lương chậm từ 15 ngày trở lên, theo khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương công bố tại thời điểm trả lương.
Đối với các khoản trợ cấp bị trả chậm, người lao động có thể yêu cầu trả thêm tiền lãi theo quy định pháp luật.

Xác định các khoản bồi thường phải trả
>>> Xem thêm: Cách tính bồi thường khi công ty chấm dứt HĐLĐ trái luật
Thông báo yêu cầu chi trả
Sau khi thu thập đầy đủ chứng cứ và xác định các khoản phải trả, Quý khách hàng cần gửi thông báo chính thức yêu cầu công ty chi trả các khoản bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Người lao động nên gửi email đến bộ phận nhân sự, kế toán, pháp chế của công ty và đồng thời gửi thư bảo đảm hoặc chuyển phát có ký nhận đến trụ sở công ty. Cụ thể như sau:
- Tiêu đề file và email cần định danh rõ ràng: “Yêu cầu thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động – [Họ tên] – [Ngày nghỉ]”;
- Trong nội dung văn bản, người lao động cần nêu rõ: họ tên, chức danh, thời gian làm việc tại công ty, ngày chấm dứt hợp đồng lao động, danh mục các khoản tiền công ty phải trả, cơ sở pháp lý của từng khoản (Điều 46, Điều 47, Điều 48 Bộ luật Lao động 2019), tổng số tiền công ty còn nợ, thời hạn công ty phải thanh toán theo pháp luật, yêu cầu công ty thanh toán đầy đủ trong thời hạn 5 đến 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo.
Việc cho thời hạn cụ thể giúp tạo áp lực hợp pháp buộc công ty thực hiện nghĩa vụ trả bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu công ty không phản hồi hoặc từ chối thanh toán sau thời hạn này, Quý khách có cơ sở để tiến hành hòa giải hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật.
Hòa giải cơ sở trước khi khởi kiện
Khi có tranh chấp xảy ra liên quan đến vấn đề bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, mặc dù không bắt buộc nhưng người lao động có thể yêu cầu hòa giải viên lao động tiến hành hòa giải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019. Bởi vì, hòa giải cơ sở là bước trung gian giúp các bên tranh chấp tìm được tiếng nói chung mà không tốn kém thời gian và chi phí như khi khởi kiện ra tòa án.
Theo khoản 1 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp về việc công ty chậm trả bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động:
- Trường hợp các bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành, biên bản này phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động;
- Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét, nếu các bên chấp nhận phương án hòa giải thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.
- Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành.
Lưu ý: Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản. Trường hợp một trong các bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì bên kia có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết theo khoản 7 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019.
Có thể thấy, thủ tục hòa giải không bắt buộc nhưng khuyến khích các bên tham gia nhằm hạn chế tốn kém chi phí về thời gian và tiền bạc khi giải quyết tranh chấp về bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Phản ánh vi phạm tạo sức ép buộc chi trả
Nếu công ty vẫn chậm trả bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động sau khi hòa giải không thành hoặc Quý khách không muốn qua bước hòa giải, Quý khách có thể phản ánh vi phạm của công ty lên cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để tạo sức ép buộc công ty thực hiện nghĩa vụ chi trả. Cụ thể như sau: theo Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, cụ thể với các hành vi sau đây: trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật, không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm, không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật, khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật, không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm thì mức phạt:
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Lưu ý: Mức phạt trên là mức phát áp dụng đối với cá nhân, trường hợp đối với tổ chức thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Có thể thấy, việc phản ánh vi phạm đến Thanh tra Sở Nội vụ nơi công ty đặt trụ sở là biện pháp hữu hiệu giúp Quý khách khiến công ty phải chịu trách nhiệm hành chính theo quy định. Các cơ quan quản lý nhà nước sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử phạt hành chính nếu phát hiện công ty vi phạm quy định về thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Mức phạt tiền đối với hành vi chậm trả lương khi chấm dứt hợp đồng là bao nhiêu?
Khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền
Khi các biện pháp hòa giải và phản ánh vi phạm không mang lại kết quả, Quý khách hàng có quyền khởi kiện công ty ra Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp về việc chậm trả bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 7 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019.
Thời hiệu khởi kiện: Trong vòng 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà người lao động cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm (khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019).
Thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 32, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15, các tranh chấp lao động cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn có trụ sở.
Thành phần hồ sơ khởi kiện cần chuẩn bị: Đơn khởi kiện theo mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017, bao gồm các thông tin như thông tin của người khởi kiện, người bị kiện, nội dung yêu cầu, căn cứ pháp lý và chứng cứ chứng minh công ty chậm trả bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động. Hồ sơ đính kèm gồm: các tài liệu được liệt kê tại mục 1, văn bản yêu cầu thanh toán đã gửi cho công ty kèm chứng từ vận đơn đã gửi (Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
>>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện khi công ty chậm trả lương người lao động
Dịch vụ luật sư tư vấn, nhận ủy quyền giải quyết khi công ty chậm trả bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động
Khi đối mặt với tình trạng công ty chậm trả bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể tìm đến dịch vụ luật sư chuyên nghiệp để được tư vấn và nhận ủy quyền giải quyết toàn bộ vụ việc. Dịch vụ luật sư giúp Quý khách tiết kiệm thời gian, công sức và nâng cao khả năng thành công trong việc đòi lại quyền lợi hợp pháp. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
- Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, thu thập chứng cứ chứng minh công ty vi phạm nghĩa vụ;
- Tư vấn quy trình phản ánh hành vi sai phạm của công ty đến cơ quan chức năng;
- Soạn thảo thông báo yêu cầu chi trả, đơn yêu cầu hòa giải (nếu có), đơn phản ánh, đơn khởi kiện, bản tự khai và các đơn từ khác trong suốt quá trình tham gia vụ việc;
- Hỗ trợ tính toán các khoản bồi thường theo quy định hiện hành;
- Đại diện theo ủy quyền nộp đơn, theo dõi quá trình xử lý và tham gia làm việc với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;
- Tư vấn hồ sơ, thủ tục kháng cáo bản án sơ thẩm và tham gia bảo vệ giai đoạn xét xử phúc thẩm (nếu cần).
Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện giải quyết tranh chấp lao động với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc các quy định của Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật liên quan. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng Quý khách từ bước đầu tiên đến khi nhận được đầy đủ các khoản bồi thường, trợ cấp mà công ty còn nợ. Với phương châm “tận tâm – uy tín – hiệu quả”, Luật Long Phan PMT luôn đặt quyền lợi của khách hàng lên hàng đầu.
Câu hỏi thường gặp về hướng xử lý công ty chậm trả bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động
Để giúp Quý khách hiểu rõ hơn và cách cách xử lý khi công ty chậm trả các khoản bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động, chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi liên quan dưới đây:
Nếu công ty tuyên bố phá sản hoặc giải thể thì tôi có đòi được tiền không?
Có. Theo điểm a khoản 5, Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 (về giải thể) và Điều 54 Luật Phá sản 2014 (về phá sản), các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động luôn thuộc nhóm được ưu tiên thanh toán hàng đầu, trước cả các khoản nợ thuế và nợ của chủ nợ khác.
Khởi kiện công ty ra Tòa án có tốn kém chi phí không?
Không. Theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, người lao động khởi kiện các tranh chấp về tiền lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội… thì được miễn nộp toàn bộ tạm ứng án phí và án phí Tòa án.
Tôi làm việc không có hợp đồng lao động (thỏa thuận miệng) thì có bằng chứng gì để kiện?
Kể cả khi không có hợp đồng bằng văn bản, quan hệ lao động vẫn có thể được Tòa án công nhận theo khoản 5 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 về quan hệ lao động. Theo quy định về nguồn chứng cứ tại Chương VII Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, bạn có thể sử dụng các tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được như: sao kê tài khoản ngân hàng (nếu được trả lương chuyển khoản), tin nhắn trao đổi công việc (Zalo, Email), bảng chấm công, hoặc lời khai của người làm chứng (đồng nghiệp).
Một vụ kiện lao động thường kéo dài trong bao lâu?
Theo điểm b khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm đối với vụ án lao động là 02 tháng kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ án phức tạp, thời hạn này có thể được gia hạn nhưng không quá 01 tháng (tổng cộng 03 tháng). Trên thực tế, một vụ kiện có thể kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm hoặc lâu hơn nếu có kháng cáo.
Thủ tục hòa giải tại Hòa giải viên lao động có bắt buộc không?
Không. Theo Khoản 1, Điều 188 BLLĐ 2019, các tranh chấp lao động cá nhân về bhxh trợ cấp, bồi thường thiệt hại khi chấm dứt hợp đồng lao động… thuộc nhóm tranh chấp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải. Còn các trường hợp khác như yêu cầu tiền lương, thưởng, hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo,….thì phải bắt buộc làm việc trước khi khởi kiện trực tiếp tại Tòa án.
Trên đây là các câu trả lời cho các thắc mắc của Quý khách xoay quanh vấn đề này. Với những giải đáp này, chúng tôi mong rằng Quý khách đã nắm được quy định pháp luật có liên quan và nhanh chóng thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích của mình.
Kết luận
Hướng xử lý công ty chậm trả bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động đòi hỏi người lao động thực hiện đúng trình tự các bước từ thu thập chứng cứ, gửi thông báo, hòa giải, phản ánh vi phạm đến khởi kiện ra tòa án theo đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật có liên quan. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc về hướng xử lý khi công ty chậm trả bồi thường, hãy liên hệ ngay Luật Long Phan PMT hotline 1900636387 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ kịp thời.
Tags: Chấm dứt hợp đồng lao động, Chậm trả bồi thường, Luật sư lao động, Tranh chấp lao động, Trợ cấp thôi việc


Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.