Thủ tục khai di sản là cổ phần/phần vốn góp trong doanh nghiệp yêu cầu người thừa kế thực hiện quy trình pháp lý gồm nhiều bước để chuyển quyền sở hữu từ người đã mất sang tên người được thừa kế hợp pháp. Di sản là cổ phần hoặc phần vốn góp thuộc loại tài sản đặc thù, gắn liền với quyền và nghĩa vụ của thành viên, cổ đông trong doanh nghiệp, do đó quy trình khai nhận phức tạp hơn so với các loại tài sản thông thường như bất động sản, tiền gửi ngân hàng, tài sản động sản. Bài viết phân tích chi tiết từng bước thủ tục, hồ sơ cần thiết, chi phí phát sinh, thời gian xử lý theo quy định hiện hành.

Xác định loại thừa kế và hàng thừa kế để khai di sản cổ phần/phần vốn góp
Việc xác định loại thừa kế là bước đầu tiên trong quy trình khai di sản cổ phần hoặc phần vốn góp tại doanh nghiệp. Người thừa kế phải chứng minh quyền hợp pháp của mình thông qua di chúc hoặc theo quy định pháp luật.
Về căn cứ phát sinh quyền thừa kế theo pháp luật: Căn cứ Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi không có di chúc, di chúc không hợp pháp, người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, cơ quan hoặc tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế, người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Người thừa kế theo pháp luật được xác định theo thứ tự ba hàng thừa kế bao gồm:
- Hàng thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thứ hai gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết, cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thứ ba gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết, cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Luật quy định những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản (Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015).
Căn cứ Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Thừa kế theo di chúc được ưu tiên áp dụng khi người để lại di sản đã lập di chúc hợp lệ. Trường hợp di chúc có tranh chấp, Tòa án sẽ xem xét tính hợp pháp của di chúc trước khi người thừa kế được khai nhận di sản.
Lưu ý: Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, những người sau được hưởng di sản ngay cả khi di chúc không nhắc đến hoặc chỉ cho hưởng một phần ít hơn mức quy định:
- Con chưa thành niên là con đẻ, con nuôi của người đã mất dưới 18 tuổi;
- Cha mẹ bao gồm cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi của người đã mất;
- Vợ hoặc chồng hợp pháp của người đã mất;
- Con thành niên mà không có khả năng lao động là con đẻ, con nuôi của người đã mất đã trên 18 tuổi nhưng bị mất khả năng lao động do bệnh tật, khuyết tật.
Quy định này không áp dụng cho những người đã từ chối nhận di sản một cách hợp pháp, những người không có quyền hưởng di sản hoặc bị truất quyền thừa kế theo quy định pháp luật như người có hành vi ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản hoặc người có hành vi lừa dối, ép buộc người lập di chúc.
Thủ tục công chứng văn bản khai di sản thừa kế
Công chứng văn bản khai di sản thừa kế là thủ tục bắt buộc để xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với cổ phần hoặc phần vốn góp trong doanh nghiệp.
Nơi thực hiện
Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật Công chứng 2024, người thừa kế thực hiện công chứng văn bản khai di sản thừa kế tại văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng thuộc Sở tư pháp. Người thừa kế có quyền lựa chọn tổ chức hành nghề công chứng trên toàn quốc, không bắt buộc phải thực hiện tại địa phương nơi người đã mất cư trú hoặc nơi tài sản thừa kế đang tọa lạc.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Công chứng 2024, hồ sơ công chứng văn bản khai di sản thừa kế bao gồm giấy tờ cá nhân và giấy tờ chứng minh di sản. Cụ thể gồm những giấy tờ sau đây:
- Phiếu yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế theo mẫu của từng tổ chức hành nghề công chứng;
- Giấy tờ tùy thân của tất cả người thừa kế là căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn;
- Giấy chứng tử của người để lại di sản;
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân như giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn để chứng minh mối quan hệ giữa người khai nhận và người đã mất.
- Trường hợp thừa kế theo di chúc, hồ sơ phải có bản chính di chúc hoặc bản sao di chúc đã được công chứng, chứng thực.
- Giấy tờ chứng minh di sản là cổ phần hoặc phần vốn góp trong doanh nghiệp bao gồm giấy chứng nhận cổ phần do công ty cổ phần cấp, xác nhận của công ty về số lượng cổ phần, tỷ lệ sở hữu của người đã mất tại thời điểm mở thừa kế, biên bản họp đại hội đồng cổ đông hoặc hội đồng thành viên xác nhận danh sách cổ đông, thành viên góp vốn;
- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, hồ sơ cần có điều lệ công ty, danh sách thành viên, xác nhận của công ty về phần vốn góp của người đã mất.
Người thừa kế cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ gốc, bản sao có công chứng hoặc chứng thực để công chứng viên thẩm định. Công chứng viên có quyền yêu cầu bổ sung giấy tờ khác nếu cần thiết để xác minh tính hợp pháp của di sản và quyền thừa kế.
Quy trình thực hiện
Để đảm bảo văn bản có giá trị pháp lý cao nhất và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, việc nắm vững và tuân thủ đúng quy trình là cần thiết. Dưới đây là chi tiết 6 bước thực hiện thủ tục này theo quy định mới nhất của Luật Công chứng 2024.
- Bước 1, người khai nhận di sản thừa kế nộp hồ sơ tại Văn phòng công chứng/Phòng công chứng. Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của giấy tờ, cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả;
- Bước 2, công chứng viên thẩm định hồ sơ, xác minh tính hợp pháp của giấy tờ, quyền thừa kế của người khai nhận, tài sản thừa kế. Công chứng viên có quyền yêu cầu người khai nhận bổ sung, giải trình thông tin nếu phát hiện hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có dấu hiệu không hợp pháp;
- Bước 3, tổ chức hành nghề công chứng niêm yết thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện công chứng theo quy định Luật Công chứng 2024;
- Bước 4, công chứng viên lập văn bản khai nhận di sản thừa kế. Văn bản phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, số giấy tờ tùy thân của người thừa kế, thông tin người để lại di sản, loại di sản là cổ phần hoặc phần vốn góp, tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, số lượng cổ phần hoặc tỷ lệ phần vốn góp, giá trị cổ phần hoặc phần vốn góp tại thời điểm mở thừa kế;
- Bước 5, công chứng viên thông báo cho các bên liên quan về việc đã hoàn tất thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Người thừa kế nhận văn bản công chứng có chữ ký, đóng dấu của công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng;
- Bước 6, người thừa kế nộp lệ phí công chứng.
(Điều 59 Luật Công chứng 2024)
Như vậy, sau khi hoàn tất 6 bước nêu trên và nộp lệ phí theo quy định, người thừa kế sẽ nhận được văn bản khai nhận di sản thừa kế đã được công chứng, có đầy đủ giá trị pháp lý.
Chi phí
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu khi làm thủ tục khai nhận di sản là chi phí công chứng hết bao nhiêu tiền. Để giúp Quý khách dự trù tài chính một cách chính xác nhất, dưới đây là thông tin chi tiết về khoản phí này.
Phí công chứng văn bản khai di sản thừa kế được tính theo giá trị di sản theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016. Mức phí tham khảo như sau:
- Di sản có giá trị dưới 50 triệu đồng, mức phí từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng;
- Di sản có giá trị từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, mức phí 0,5% giá trị di sản;
- Di sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng, mức phí 0,4% giá trị di sản;
- Di sản có giá trị trên 500 triệu đồng, mức phí từ 0,3% đến 0,5% giá trị di sản.
Lưu ý: Mức phí có thể chênh lệch giữa các văn phòng công chứng nhưng phải tuân thủ khung pháp luật quy định.
Ngoài ra, phí công chứng bổ sung bao gồm phí sao y bản chính, công chứng phụ lục hoặc di chúc đi kèm từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng mỗi lần, phí xác minh, tra cứu giấy tờ tài sản nếu có từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. và các chi phí khác phát sinh gồm phí dịch thuật nếu giấy tờ nước ngoài, chi phí đi lại, lưu trú nếu người thừa kế ở xa địa điểm công chứng.
Như vậy, tổng chi phí công chứng không chỉ bao gồm mức phí chính được tính theo phần trăm giá trị di sản, mà còn có thể cộng thêm các khoản thù lao và chi phí phát sinh khác. Người yêu cầu công chứng nên hỏi rõ mức phí, chi phí dự kiến trước khi nộp hồ sơ để chuẩn bị tài chính.

Cập nhật thông tin cổ đông/thành viên góp vốn trong doanh nghiệp
Sau khi hoàn tất việc công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế, thủ tục vẫn chưa kết thúc. Để chính thức thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến cổ phần hay phần vốn góp, người thừa kế cần tiến hành bước tiếp theo: làm việc với doanh nghiệp để cập nhật thông tin người sở hữu mới vào sổ đăng ký cổ đông hoặc danh sách thành viên.
Đối với công ty cổ phần, người thừa kế gửi văn bản công chứng và các giấy tờ liên quan cho công ty. Công ty có trách nhiệm cập nhật thông tin người sở hữu mới vào sổ đăng ký cổ đông theo quy định khoản 5 Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020. Công ty cấp giấy xác nhận sở hữu cổ phần mới cho người thừa kế, có thể là giấy chứng nhận cổ đông hoặc hình thức khác theo điều lệ công ty.
Lưu ý: Người thừa kế cần kiểm tra kỹ điều lệ công ty để biết có hạn chế nào ảnh hưởng đến quyền sở hữu cổ phần thừa kế hay không.
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, căn cứ khoản 1 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020, người thừa kế trở thành thành viên của công ty kể từ thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại di sản chết.
Khi đó, công ty tiến hành điều chỉnh danh sách thành viên của công ty. Trường hợp việc thừa kế làm thay đổi cơ cấu sở hữu vốn điều lệ, tăng hoặc giảm tỷ lệ vốn góp của thành viên hiện hữu, hoặc có thành viên mới gia nhập, công ty cần điều chỉnh điều lệ công ty và làm thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính.
Ngoài ra, người thừa kế cũng phải cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân, số giấy tờ tùy thân, địa chỉ liên lạc, tỷ lệ phần vốn góp thừa kế để công ty cập nhật vào hồ sơ doanh nghiệp.
Cuối cùng là công ty lập biên bản họp hội đồng thành viên xác nhận việc thay đổi thành viên do thừa kế, danh sách thành viên mới có chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi.
Như vậy, để biến quyền thừa kế trên giấy tờ thành quyền sở hữu thực tế tại doanh nghiệp, người thừa kế cần chủ động hoàn tất các thủ tục cập nhật thông tin.
Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi có sự thay đổi về thành viên công ty. Ngoài ra, nếu là cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết thì chỉ cần thực hiện thủ tục thông báo theo khoản 1 Điều 31 Luật này.
Nơi thực hiện
Căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài Chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính sẽ có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Sau khi doanh nghiệp đã cập nhật thông tin thành viên mới do thừa kế vào hồ sơ nội bộ, bước tiếp theo mang tính pháp lý quyết định là thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước.
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu số 12 phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025;
- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
- Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế là văn bản công chứng khai nhận di sản thừa kế;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người thừa kế là tổ chức;
- Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Điều lệ công ty sửa đổi, bổ sung nếu việc thừa kế làm thay đổi nội dung điều lệ.
(Mục 7 Phần II Quyết định 2354/QĐ-BTC ngày 03/7/2025)
Tóm lại, Quý khách hàng chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác để cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý nhanh chóng.
Quy trình thực hiện
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ hợp lệ, bước tiếp theo là tiến hành nộp tới cơ quan chức năng để chính thức ghi nhận sự thay đổi. Quy trình thực hiện thay đổi đăng ký doanh nghiệp được tiến hành theo 4 bước cơ bản:
- Bước 1: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh theo ba phương thức: đăng ký trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh, đăng ký qua dịch vụ bưu chính, đăng ký trực tuyến qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
- Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ;
- Bước 3: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp;
- Bước 4: Trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung các thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy mới cho doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới ghi nhận thông tin thành viên đã thay đổi, tỷ lệ phần vốn góp của từng thành viên.
(Mục 7 Phần II Quyết định 2354/QĐ-BTC ngày 03/7/2025)
Như vậy, với quy trình 4 bước trên thủ tục thay đổi thông tin thành viên trên giấy đăng ký kinh doanh được thực hiện một cách nhanh chóng và minh bạch. Khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, mọi thay đổi đã chính thức được pháp luật công nhận, hoàn tất quá trình ghi nhận quyền sở hữu hợp pháp cho người thừa kế tại doanh nghiệp.
>>> Xem thêm: Thủ tục thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn l

Nếu người thừa kế không muốn trở thành thành viên công ty thì phải làm sao?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế có quyền từ chối trở thành thành viên công ty sau khi thừa kế phần vốn góp.
Do đó, trong trường hợp này theo khoản 4 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020, phần vốn góp của thành viên này sẽ được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này. Như vậy, trường hợp người thừa kế không muốn trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn thì phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định mua lại phần vốn góp hoặc chuyển nhượng phần vốn góp. Quy định này bảo vệ quyền lợi của người thừa kế, đồng thời đảm bảo hoạt động ổn định của doanh nghiệp.
Đối với trường hợp mua lại: Theo khoản 3 Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty phải mua lại phần vốn góp theo giá trị thực tế của phần vốn góp tương ứng với tỷ lệ trong vốn điều lệ của công ty tại thời điểm yêu cầu, trừ trường hợp các thành viên có thỏa thuận khác. Thời hạn thanh toán không quá 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận mua lại phần vốn góp hoặc không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu mua lại phần vốn góp.
Đối với trường hợp chuyển nhượng: Theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, giá chuyển nhượng do các bên thỏa thuận hoặc được định giá bởi tổ chức định giá độc lập.
>>> Xem thêm: Đã từ chối nhận di sản thừa kế, có đòi lại được không
Dịch vụ tư vấn, nhận ủy quyền thực hiện khai di sản là cổ phần/phần vốn góp trong doanh nghiệp
Thủ tục khai di sản là cổ phần hoặc phần vốn góp trong doanh nghiệp phức tạp, đòi hỏi kiến thức chuyên môn về luật dân sự, luật doanh nghiệp, luật công chứng. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện, hỗ trợ từ giai đoạn xác định quyền thừa kế đến hoàn tất thủ tục cập nhật thông tin tại doanh nghiệp. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
- Tư vấn xác định hàng thừa kế, quyền, nghĩa vụ của người thừa kế;
- Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ công chứng, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Tư vấn thủ tục công chứng văn bản khai di sản, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan có thẩm quyền;
- Soạn thảo đơn từ, văn bản pháp lý có liên quan trong suốt quá trình khai nhận si sản;
- Đại diện theo ủy quyền toàn diện từ bước công chứng văn bản khai di sản thừa kế, cập nhật thông tin cổ đông hoặc thành viên góp vốn tại doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đến hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu;
- Tư vấn, giải quyết tranh chấp phát sinh (nếu có).
Luật Long Phan PMT cam kết tư vấn chính xác, minh bạch, bảo mật thông tin, hoàn thành thủ tục đúng thời hạn, chi phí hợp lý. Ngoài ra, Quý khách được hỗ trợ 24/7, giải đáp mọi thắc mắc trong suốt quá trình thực hiện. Đội ngũ luật sư có kinh nghiệm xử lý nhiều hồ sơ khai di sản phức tạp, tranh chấp thừa kế, thủ tục liên quan doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về thủ tục khai di sản là cổ phần/vốn góp trong doanh nghiệp
Để giúp Quý khách hiểu rõ hơn về quy trình khai nhận di sản là cổ phần/phần vốn góp, chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi có liên quan đến vấn đề này. Mời tham khảo!
Thời hạn để yêu cầu chia di sản là cổ phần/vốn góp là bao lâu?
Thời hiệu để yêu cầu chia di sản được quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể, đối với động sản (cổ phần và phần vốn góp được xác định là động sản), thời hiệu là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (ngày người để lại di sản qua đời).
Làm gì nếu công ty không hợp tác trong việc cập nhật thông tin thành viên mới?
Khi người thừa kế đã có văn bản khai nhận di sản hợp pháp, họ mặc nhiên có quyền sở hữu đối với phần vốn góp/cổ phần theo Điều 614 Bộ luật Dân sự 2015. Doanh nghiệp có nghĩa vụ cập nhật sổ đăng ký cổ đông theo khoản 5 Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 (đối với công ty cổ phần) hoặc danh sách thành viên theo khoản 1 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 (đối với công ty TNHH). Nếu doanh nghiệp từ chối, người thừa kế có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Nếu có nhiều người cùng thừa kế một phần vốn góp, việc quản lý sẽ như thế nào?
Khi nhiều người cùng thừa kế, phần di sản đó sẽ thuộc sở hữu chung theo phần của các đồng thừa kế theo quy định tại Điều 209 Bộ luật Dân sự 2015. Các đồng thừa kế có thể thỏa thuận cử ra một người đại diện để quản lý di sản và thực hiện các quyền, nghĩa vụ liên quan tại doanh nghiệp.
Người thừa kế dưới 18 tuổi có được đứng tên trên sổ đăng ký cổ đông không?
Có. Theo Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015, người chưa thành niên vẫn có quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phù hợp với độ tuổi, bao gồm quyền sở hữu tài sản. Tuy nhiên, việc xác lập, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cổ đông/thành viên góp vốn sẽ do người đại diện theo pháp luật (cha, mẹ hoặc người giám hộ) thực hiện cho đến khi người đó đủ 18 tuổi.
Điều lệ công ty có thể hạn chế quyền thừa kế cổ phần/vốn góp không?
Không. Điều lệ công ty không thể trái với quy định của pháp luật, đặc biệt là quyền thừa kế được quy định trong Bộ luật Dân sự. Tuy nhiên, theo Điều 52 và Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, điều lệ có thể quy định các hạn chế về việc chuyển nhượng vốn góp/cổ phần, chẳng hạn như yêu cầu người thừa kế nếu muốn bán thì phải ưu tiên chào bán cho các thành viên/cổ đông hiện hữu.
Trên đây là các câu trả lời cho các thắc mắc của Quý khách khi gặp phải trường hợp người thân mất nhưng để lại di sản là cổ phần/phần vốn góp. Chúng tôi mong rằng, với câu trả lời trên, chúng tôi mong rằng Quý khách đã phần nào hiểu được quy định và thực hiện thủ tục này một nhanh chóng, hiệu quả.
Kết luận
Thủ tục khai di sản là cổ phần hoặc phần vốn góp trong doanh nghiệp là quy trình cần xác định chính xác loại thừa kế, hàng thừa kế, hoàn tất công chứng văn bản khai nhận di sản, cập nhật thông tin tại doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc, hãy liên hệ ngay hotline 1900636387 để được Luật Long Phan PMT tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ kịp thời.
Tags: công chứng văn bản khai di sản thừa kế, Hàng thừa kế, Thay đổi đăng ký kinh doanh, Thủ tục khai nhận di sản, Thừa kế cổ phần, Thừa kế phần vốn góp

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.