27

Định giá tài sản góp vốn thấp hơn thực tế: Hướng xử lý

Định giá tài sản góp vốn thấp hơn thực tế tạo rủi ro pháp lý nghiêm trọng cho doanh nghiệp và các thành viên. Sai lệch này làm méo mó vốn điều lệ, gây mất cân đối tỷ lệ sở hữu. Doanh nghiệp cần xác nhận sai lệch, thực hiện thẩm định giá lại sau đó điều chỉnh hồ sơ kế toán, đăng ký vốn điều lệ và xử lý tranh chấp nếu phát sinh. Bài viết dưới đây Luật Long Phan PMT sẽ phân tích chi tiết từng bước xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

Cách thức giải quyết khi định giá tài sản góp vốn thấp hơn thực tế
Cách thức giải quyết khi định giá tài sản góp vốn thấp hơn thực tế

Xác nhận và lập hồ sơ ghi nhận về việc định giá tài sản góp vốn thấp hơn thực tế

Bước đầu tiên trong xử lý định giá tài sản góp vốn thấp hơn thực tế là xác nhận sai lệch và lập hồ sơ ghi nhận chi tiết. Việc ghi chép đầy đủ sự việc tạo căn cứ pháp lý cho các biện pháp khắc phục tiếp theo. Quý khách hàng cần thực hiện rà soát toàn bộ tài liệu liên quan đến tài sản góp vốn để đánh giá mức độ sai lệch. Theo quy định tại Khoản 2, Điều 36, Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn phải được định giá theo thỏa thuận của các thành viên hoặc do tổ chức định giá chuyên nghiệp thực hiện.

Việc lập hồ sơ ghi nhận cần mô tả rõ ràng về tài sản góp vốn bao gồm loại tài sản (bất động sản, máy móc thiết bị, quyền sở hữu trí tuệ), đặc điểm kỹ thuật, tình trạng vật chất và các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị. Phương pháp định giá ban đầu phải được ghi chép chi tiết, bao gồm ai thực hiện định giá, thời điểm định giá, căn cứ áp dụng và kết quả định giá đã ghi nhận trong sổ sách kế toán. 

Giá trị thị trường dự kiến của tài sản cần được xác định thông qua khảo sát thị trường, tham khảo giao dịch tương tự hoặc tư vấn sơ bộ từ tổ chức thẩm định giá. Phần chênh lệch giữa giá trị đã ghi nhận và giá trị thị trường thực tế là cơ sở để đánh giá mức độ nghiêm trọng của sai lệch. Tác động đến vốn điều lệ và tỷ lệ sở hữu phải được phân tích cụ thể: định giá thấp làm giảm vốn điều lệ thực tế của công ty, gây bất lợi cho các thành viên khác do tỷ lệ sở hữu bị méo mó so với giá trị vốn góp thực tế.

>>> Xem thêm: Thủ tục định giá tài sản góp vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn

Thẩm định giá lại đối với tài sản góp vốn

Thẩm định giá lại tài sản góp vốn là bước quan trọng để xác định giá trị thực tế và làm căn cứ điều chỉnh vốn điều lệ. Doanh nghiệp phải lựa chọn tổ chức thẩm định giá đủ điều kiện và thực hiện đúng quy trình pháp định. Kết quả thẩm định giá có giá trị pháp lý cao trong việc xử lý tranh chấp và điều chỉnh hồ sơ đăng ký kinh doanh.

Theo quy định Điều 49, Luật giá 2023 doanh nghiệp thẩm định giá phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá do cơ quan có thẩm quyền cấp, điều kiện cấp giấy chứng nhận, bao gồm yêu cầu về vốn pháp định tối thiểu, số lượng thẩm định viên có chứng chỉ hành nghề và cơ sở vật chất kỹ thuật. Quý khách hàng nên kiểm tra tư cách pháp lý của tổ chức thẩm định giá trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính để đảm bảo tính hợp pháp của kết quả thẩm định.

Giao dịch hợp đồng thẩm định giá cần quy định rõ các nội dung sau đây:

  • Phạm vi công việc, bao gồm loại tài sản cần định giá, mục đích định giá (xác định lại giá trị vốn góp), tiêu chuẩn giá trị áp dụng (giá trị thị trường, giá trị còn lại) và các yếu tố đặc thù của tài sản. 
  • Phương pháp định giá phải tuân thủ chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam, có thể áp dụng phương pháp so sánh thị trường, phương pháp thu nhập hoặc phương pháp chi phí tùy theo loại tài sản. 
  • Thời điểm định giá thường được xác định là thời điểm hiện tại hoặc có thể hồi tố về thời điểm góp vốn ban đầu nếu cần xác định chênh lệch lịch sử.

Sau khi tiến thẩm định lại tài sản góp vốn Quý khách hàng sẽ được cấp Chứng thư thẩm định giá đây là văn bản chính thức do tổ chức thẩm định giá phát hành, nêu rõ giá trị tài sản sau thẩm định, phương pháp và căn cứ định giá. 

Lưu ý: Theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 47, Luật Giá 2023, chứng thư phải có chữ ký của thẩm định viên hành nghề và người đại diện hợp pháp của tổ chức thẩm định giá, đóng dấu của tổ chức. Chứng thư thẩm định giá có giá trị chứng minh cao trong tố tụng và là căn cứ để điều chỉnh giá trị vốn góp trong sổ sách kế toán, sổ đăng ký thành viên và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

>>> Xem thêm: Nên định giá hay thẩm định giá tài sản tranh chấp tại tòa?

Họp và ban hành quyết định nội bộ về điều chỉnh giá trị vốn góp

Sau khi có kết quả thẩm định giá, doanh nghiệp phải tổ chức họp cơ quan quyền lực để ban hành quyết định điều chỉnh vốn góp. Nghị quyết phải được thông qua theo đúng thủ tục và tỷ lệ biểu quyết theo quy định pháp luật.

Trình Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc chủ sở hữu công ty nghị quyết điều chỉnh vốn góp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ bao gồm báo cáo về sai lệch định giá, chứng thư thẩm định giá mới, phương án điều chỉnh vốn điều lệ và tỷ lệ sở hữu. Nội dung nghị quyết phải thừa nhận rõ ràng sai lệch định giá ban đầu, chấp thuận giá trị mới theo kết quả thẩm định, xác định cách phản ánh kế toán (ghi nhận tăng vốn góp, điều chỉnh tỷ lệ sở hữu) và quyết định điều chỉnh vốn điều lệ nếu cần thiết.

Hiện nay theo quy định tại Khoản 3, Điều 36, Luật Doanh nghiệp 2020 trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 35, Luật Doanh nghiệp 2020 đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Do vậy trường hợp định giá sai đối với các tài sản thì cần rà soát thủ tục sang tên hoặc điều chỉnh giá trị tương ứng. 

>>> Xem thêm: Định giá quyền sử dụng đất khi góp vốn: Phương pháp và Lưu ý

Điều chỉnh hồ sơ kế toán và thuế

Điều chỉnh hồ sơ kế toán và thuế sau khi định giá lại tài sản góp vốn đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán và tránh rủi ro thuế. Doanh nghiệp cần tư vấn chuyên môn để xử lý chênh lệch định giá đúng quy định. Hạch toán chênh lệch giữa giá trị định giá ban đầu và giá trị thẩm định mới phải tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp. Khi định giá tài sản góp vốn thấp hơn thực tế, khoản chênh lệch tăng thêm sẽ được ghi nhận vào tài khoản vốn góp của thành viên hoặc vốn cổ phần. 

Quý khách hàng cần tham vấn kế toán hoặc kiểm toán viên để xác định phương pháp ghi nhận phù hợp, tránh ảnh hưởng đến báo cáo tài chính và chỉ số tài chính của doanh nghiệp. Các nội dung cần lưu tâm gồm:

  • Rủi ro thuế thu nhập doanh nghiệp có thể phát sinh nếu việc điều chỉnh giá trị vốn góp tạo ra thu nhập chịu thuế. 
  • Thuế thu nhập cá nhân có thể phát sinh khi thành viên rút vốn hoặc thoái vốn sau khi điều chỉnh giá trị, do chênh lệch giữa giá trị rút/thoái và vốn góp ban đầu tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn chịu thuế.
  • Lệ phí trước bạ cần được xem xét nếu tài sản góp vốn là đất, nhà hoặc phương tiện vận tải đã đăng ký. 

Doanh nghiệp cần rà soát nghĩa vụ tài chính này để tránh vi phạm và xử phạt hành chính.  Định giá thấp không chỉ gây thiệt hại cho doanh nghiệp mà còn làm méo mó tỷ lệ sở hữu giữa các thành viên, tạo lợi thế không công bằng cho người góp vốn. Khi điều chỉnh tăng vốn, doanh nghiệp phải cập nhật giấy chứng nhận phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần để phản ánh đúng quyền sở hữu.

Xem xét lại hồ sơ và kế toán khi định giá lại tài sản góp vốn
Xem xét lại hồ sơ và kế toán khi định giá lại tài sản góp vốn

Điều chỉnh vốn điều lệ đã đăng ký

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 30, Luật Doanh nghiệp 2020 thực hiện điều chỉnh vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh là bước bắt buộc sau khi thay đổi giá trị vốn góp thực tế. Quý khách hàng cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện đúng thủ tục pháp định.

Hiện nay theo quy định tại Khoản 1, Điều 44, Nghị định 168/2025/NĐ-CP Quý doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính của tỉnh/thành phố mà doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 

Thành phần hồ sơ bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  2. Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ;
  3. Bản sao hoặc bản chính biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi vốn điều lệ;
  4. Bản chính hoặc bản sao giấy tờ chứng minh việc góp vốn, mua cổ phần đã được thanh toán tương ứng với phần vốn điều lệ đăng ký tăng trong trường hợp công ty đăng ký tăng vốn điều lệ;
  5. Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định.

Nếu doanh nghiệp từng kê khai sai vốn điều lệ (ghi nhận cao hơn vốn thực góp), hành vi này có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP. 

Theo Khoản 3, Điều 46, Nghị định 122/2021/NĐ-CP, hành vi cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị hoặc không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn khi kết thúc thời hạn góp vốn bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, buộc doanh nghiệp điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn thực tế đã góp.

>>> Xem thêm: Định giá và chứng minh sở hữu tài sản trong tranh chấp góp vốn

Khởi kiện để giải quyết tranh chấp định giá tài sản góp vốn

Khi không thể thương lượng hoặc hòa giải, khởi kiện tại tòa án là phương án cuối cùng để giải quyết tranh chấp phát sinh từ định giá tài sản góp vốn thấp. Quý khách hàng cần nắm rõ yêu cầu khởi kiện, thời hiệu, thẩm quyền và trình tự giải quyết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Yêu cầu khởi kiện

Các bên có quyền khởi kiện yêu cầu hủy giao dịch góp vốn nếu việc định giá thấp hơn thực tế được xác định là do cố ý hoặc gian lận. 

Theo Điều 36, Luật Doanh nghiệp 2020, người góp vốn và người tham gia định giá phải chịu trách nhiệm liên đới về phần chênh lệch giá trị. Ngoài ra, các bên có quyền yêu cầu buộc bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại bao gồm chênh lệch giá trị tài sản, lợi ích bị mất do vốn thực tế thấp hơn vốn ghi nhận, và các chi phí phát sinh để xác minh lại giá trị tài sản.

Thời hiệu khởi kiện

Theo Điều 429, Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. 

Đối với tranh chấp thương mại, thời hiệu khởi kiện là 02 năm theo Điều 319, Luật Thương mại 2005. Quý khách hàng cần xác định đúng thời điểm bắt đầu tính thời hiệu để đảm bảo quyền khởi kiện không bị mất hiệu lực.

Thẩm quyền giải quyết

Theo Điều 35, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (Sau đây gọi tắt là BLTTDS 2015) được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 thì các tranh chấp dân sự, kinh doanh và thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp khu vực.

Thẩm quyền theo lãnh thổ được xác định là Tòa án nhân dân cấp khu vực nơi bị đơn cư trú theo Điểm a, Khoản 1, Điều 39, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Trình tự giải quyết

  • Để bắt đầu quy trình tố tụng, Quý khách hàng cần chuẩn bị một bộ hồ sơ khởi kiện hoàn chỉnh. Đơn khởi kiện, phải được soạn thảo theo Mẫu số 23-DS, ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP và tuân thủ các yêu cầu về nội dung được quy định tại Điều 189 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. 

Các tài liệu và chứng cứ cần được đính kèm theo đơn bao gồm:

    • Giấy tờ nhân thân: Căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ khác của các bên.
    • Tài liệu pháp lý của doanh nghiệp (nếu có): Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty, quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật.
    • Chứng cứ liên quan đến tranh chấp: Hợp đồng góp vốn, các nghị quyết của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông, chứng thư thẩm định giá, và các bằng chứng khác chứng minh hành vi vi phạm và thiệt hại phát sinh.
  • Thủ tục Thụ lý của Tòa án

Sau khi nhận được hồ sơ khởi kiện Chánh án Tòa án có thẩm quyền sẽ phân công một Thẩm phán xem xét đơn trong thời hạn 03 ngày làm việc, theo Điều 191, BLTTDS 2015. Thẩm phán này sẽ có 05 ngày làm việc để đưa ra một trong các quyết định: thụ lý vụ án, yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, hoặc trả lại đơn khởi kiện nếu không đủ điều kiện.

Nếu đơn khởi kiện hợp lệ, Tòa án sẽ ra thông báo yêu cầu người khởi kiện nộp tạm ứng án phí. 

Theo Khoản 2, Điều 195 BLTTDS 2015, người khởi kiện có nghĩa vụ hoàn thành việc nộp tiền trong vòng 07 ngày làm việc. Vụ án sẽ chính thức được thụ lý sau khi Tòa án nhận được biên lai nộp tiền, Tòa án sẽ ban hành thông báo về việc thụ lý sẽ được ban hành và gửi đến các bên liên quan.

Lưu ý: Nguyên đơn có thể chuẩn bị đơn xin miễn, giảm án phí nếu thuộc các trường hợp được quy định tại Điều 12, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

  • Quá trình Giải quyết Vụ án tại Tòa án Sơ thẩm

Giai đoạn Chuẩn bị Xét xử

Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 203 BLTTDS 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử đối với các tranh chấp dân sự là 04 tháng kể từ ngày thụ lý và có thể được gia hạn thêm 02 tháng đối với các vụ việc phức tạp. Trong giai đoạn này, Thẩm phán sẽ:

    • Thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ.
    • Lập hồ sơ vụ án một cách đầy đủ, khách quan.
    • Tổ chức các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận chứng cứ giữa các bên.
    • Áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời theo yêu cầu hợp lệ để bảo vệ quyền lợi của đương sự.

Lưu ý: Đối với các tranh chấp về kinh doanh – thương mại, thời hạn giải quyết sẽ được áp dụng theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 203 BLTTDS 2015.

Giai đoạn Hòa giải

Hòa giải là một thủ tục bắt buộc trước khi xét xử, nhằm tạo điều kiện cho các bên tự nguyện thỏa thuận, giải quyết tranh chấp. Tại phiên hòa giải, các đương sự được trình bày quan điểm, yêu cầu và lắng nghe ý kiến của đối phương dưới sự điều phối của Thẩm phán.

  • Hòa giải thành: Tòa án sẽ lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các bên.
  • Hòa giải không thành: Tòa án sẽ lập biên bản về việc không đạt được thỏa thuận và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Giai đoạn Xét xử Sơ thẩm

Phiên tòa sơ thẩm phải được mở trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử (có thể gia hạn thêm 01 tháng). 

Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sẽ điều hành phần xét hỏi và tranh luận công khai, kiểm tra, đánh giá toàn diện các chứng cứ. Dựa trên kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử sẽ nghị án và tuyên bản án sơ thẩm. Bản án này sẽ có hiệu lực pháp luật sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án nếu không có kháng cáo, kháng nghị.

  • Giai đoạn Xét xử Phúc thẩm

Thủ tục Kháng cáo, Kháng nghị

Trong trường hợp không đồng ý với bản án sơ thẩm, các bên có quyền thực hiện các thủ tục sau:

  • Đương sự: Có quyền nộp đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Điều 273, BLTTDS 2015).
  • Viện Kiểm sát: Có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày đối với Viện Kiểm sát cùng cấp và 30 ngày đối với Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp (Điều 280, BLTTDS 2015).

Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền sẽ thụ lý và xem xét lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm. Quá trình xét xử phúc thẩm sẽ đánh giá lại toàn bộ nội dung và thủ tục của bản án sơ thẩm bị kháng cáo/kháng nghị. Bản án phúc thẩm do Tòa án cấp tỉnh ban hành sẽ có hiệu lực pháp luật ngay tại thời điểm tuyên án.

Trình tự giải quyết khi khởi kiện tranh chấp định giá tài sản góp vốn tại tòa
Trình tự giải quyết khi khởi kiện tranh chấp định giá tài sản góp vốn tại tòa

Khuyến nghị về chế tài hành chính khi đăng ký vốn điều lệ không đúng thực tế

Các hành vi định giá sai hoặc khai báo sai vốn điều lệ trong đăng ký doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính nghiêm khắc. Quý khách hàng cần nhận thức rõ về chế tài để chủ động khắc phục vi phạm và tránh hậu quả pháp lý nghiêm trọng hơn.

Cụ thể, Khoản 3, Điều 46, Theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP các hành vi vi phạm về vốn điều lệ bị xử phạt trong nhóm từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức đối với hành vi không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên khi hết thời hạn góp vốn và thời gian điều chỉnh vốn, hoặc cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị. 

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 4, Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, mức phạt đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức.

Doanh nghiệp phải báo cáo tình hình góp vốn trong báo cáo thường niên và công khai thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc xử lý vi phạm hành chính được ghi nhận trong hồ sơ doanh nghiệp và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín, các quyết định cấp phép kinh doanh, và khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng trong tương lai.

Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp định giá tài sản góp vốn thấp hơn thực tế

Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện về xử lý định giá tài sản góp vốn thấp hơn thực tế. Đội ngũ luật sư phân tích chi tiết tình huống để đưa ra phương án xử lý tối ưu cho Quý khách hàng. Dịch vụ bao gồm tư vấn thẩm định giá lại, soạn thảo nghị quyết điều chỉnh vốn góp, hướng dẫn điều chỉnh hồ sơ kế toán và thuế, đại diện thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ, và đại diện giải quyết tranh chấp nếu phát sinh. 

Luật Long Phan PMT sẽ hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện các công việc sau:

  • Phân tích hồ sơ, đánh giá mức độ sai lệch của việc định giá tài sản thấp hơn thực tế, xác định các rủi ro pháp lý và tư vấn phương án xử lý toàn diện.
  • Hướng dẫn lựa chọn tổ chức thẩm định giá đủ điều kiện, tư vấn về các nội dung pháp lý trong hợp đồng thẩm định giá để đảm bảo kết quả có giá trị pháp lý cao.
  • Tư vấn về các nghĩa vụ tài chính phát sinh sau khi điều chỉnh giá trị tài sản, bao gồm việc hạch toán kế toán, các rủi ro và cách xử lý về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.
  • Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ nội bộ, bao gồm báo cáo về sai lệch định giá, biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông về việc chấp thuận kết quả định giá lại và điều chỉnh vốn góp.
  • Chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ đầy đủ, chính xác theo quy định để nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Dự thảo đơn khởi kiện, thu thập và hệ thống hóa các tài liệu, chứng cứ liên quan (hợp đồng góp vốn, chứng thư thẩm định giá, nghị quyết…) để phục vụ cho quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
  • Thay mặt doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ tại cơ quan đăng ký kinh doanh, theo dõi tiến trình xử lý và nhận kết quả.
  • Đại diện Quý khách hàng tham gia các buổi thương lượng, hòa giải với các thành viên khác trong công ty để giải quyết các mâu thuẫn phát sinh từ việc định giá sai tài sản.
  • Cử luật sư đại diện tham gia tố tụng tại Tòa án các cấp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tối đa cho Quý khách hàng trong các vụ án tranh chấp liên quan đến việc định giá và góp vốn.

Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về hướng giải quyết khi định giá tài sản góp vốn thấp hơn thực tế.

Pháp luật quy định tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải được định giá như thế nào?

Tài sản góp vốn phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí, đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp thực hiện. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 36, Luật Doanh nghiệp 2020.

Trách nhiệm pháp lý khi định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế là gì?

Người góp vốn và những người cùng tham gia định giá phải liên đới góp thêm số tiền bằng phần chênh lệch và liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc định giá sai. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 3, Điều 36, Luật Doanh nghiệp 2020.

Doanh nghiệp có bị xử phạt hành chính nếu cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị không?

Có, hành vi cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 3, Điều 46, Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Thời hiệu khởi kiện tại Tòa án để giải quyết tranh chấp hợp đồng góp vốn là bao lâu?

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. 

Đối với các yêu cầu khởi kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh – thương mại thì thời hiệu khởi kiện được tính là 02 năm.

Căn cứ pháp lý: Điều 429, Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 319, Luật Thương mại 2005.

Sau khi định giá lại tài sản góp vốn, doanh nghiệp có bắt buộc phải làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ không?

Có, sau khi có sự thay đổi về giá trị vốn góp, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 30, Luật Doanh nghiệp 2020.

Kết luận

Xử lý định giá tài sản góp vốn thấp hơn thực tế đòi hỏi quy trình chặt chẽ từ xác nhận sai lệch, thẩm định giá lại, điều chỉnh hồ sơ kế toán đến đăng ký thay đổi vốn điều lệ và giải quyết tranh chấp nếu cần. Luật Long Phan PMT đồng hành cùng Quý khách hàng thực hiện đúng quy định pháp luật, tránh xử phạt hành chính và bảo vệ quyền lợi các bên. Liên hệ ngay hotline: 1900636387 để được tư vấn và hỗ trợ xử lý định giá tài sản góp vốn hiệu quả, minh bạch và tuân thủ pháp luật.

Tags: , , , , ,

Trần Hường

Trần Hường – Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Tư vấn đa lĩnh vực từ dân sự, thừa kế, hôn nhân gia đình và pháp luật lao động. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87